Tìm hiểu thực trạng ứng dụng chữ kí điện tử tại Việt Nam hiện nay - Pdf 23

Trường Đại Học Thương Mại

Bài thảo luận
Môn: Nguyên
lý Thương Mại
Điện Tử
Đề tài: Tìm hiểu thực trạng ứng dụng chữ kí điện tử tại Việt Nam
hiện nay.Lấy ví dụ và phân tích mô hình kinh doanh của một nhà
cung cấp dịch vụ chữ kí điện tử bất kì.
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trần Thị Huyền Trang
Nhóm 2-1455PCOM0111
Hà nội- 2014
1

Mục lục
NỘI DUNG CHÍNH 4
3. Hoạt động kinh doanh: 8
Kết luận 23
Lời mở đầu
Với sự bùng nổ của mạng Internet hiện nay, mạng máy tính đang ngày
càng đóng vai trò thiết yếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của toàn xã hội ,
và khi nó trở thành phương tiện điều hành các hệ thống thì nhu cầu bảo mật
thông tin được đặt lên hàng đầu. Để giải quyết vấn đề xác nhận chữ kí
truyền thống ( kí tay) trong kinh doanh mua bán, việc áp dụng công nghệ
thông tin thay đổi và giúp tối ưu việc xử trí và bảo mật hơn các văn phòng
giao dịch.Người ta đưa ra một cách giải quyết hiệu quả và đó chính là áp
dụng chữ kí điện tử vào công việc.
Tại Việt Nam, tuy nhu cầu về chữ ký số đang tăng lên, nhưng theo thống kê của
Bộ Công Thương, tính đến tháng 9 năm 2010 mới có khoảng 2.500 doanh nghiệp, chủ
yếu hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, ứng dụng chữ ký số và chứng thư số khi sử
dụng các dịch vụ công trực tuyến mà bộ cung cấp. Đây là con số rất nhỏ so với số lượng

12 Vũ Trường Giang Cơ hội thị trường
13 Nguyễn Thị
Chung Hà
Word và slide
14 Nguyễn Thu Hà
k3.
Môi trường cạnh
tranh
15 Nguyễn Thị Thu
Hà k4.
Mục tiêu giá trị
16 Trương Phương

Mô hình doanh thu
17 Đặng Xuân Hải Thực trạng sử dụng
chữ kí điện tử tại
Việt nam
18 Nguyễn Thu Hằng Sự phát triển của tổ
chức
19 Lê Thị Hiên Chiến lược thị
trường
20 Nguyễn Tài Hiếu Lợi thế cạnh tranh
101 Đỗ Đăng Trường Đội ngũ quản lí
6
I.Khái quát về doanh nghiệp
1. Giới thiệu về doanh nghiệp
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà
nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công
ty Viễn thông Quân đội. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện
quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn

hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho âm dương hòa quyện vào nhau (Văn hóa phương
7
Đông).Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên), màu vàng (địa), và
màu trắng (nhân).Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiện cho sự phát triển
bền vững của thương hiệu Viettel.
2. Website của doanh nghiệp:
Website: www.viettel.com.vn
Đây là website của Viettel bao gồm toàn bộ hoạt động kinh doanh của Viettel.
Trên trang website gồm các mục Viettel, thành viên( bao gồm các công ty thành
viên, chi nhánh trên toàn quốc), tin tức, hoạt động doanh nghệp. Ngoài ra còn có
các chuyên mục tuyển dụng, blog, liên kết các trang wed khác.
3. Hoạt động kinh doanh:
+Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
+Truyền dẫn;
+Bưu chính;
+Phân phối thiết bị đầu cuối;
+Đầu tư tài chính;
+Truyền thông;
+Đầu tư Bất động sản;
+Xuất nhập khẩu;
+Đầu tư nước ngoài.
4. Doanh thu:
+ Với lợi nhuận đạt gần 20.000 tỷ đồng, Viettel là doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất
ngành CNTT-VT tại Việt Nam. Lợi nhuận từ thị trường nước ngoài tăng gấp 8 lần so với năm
2010.
Năm 2011, kinh tế thế giới tiếp tục chìm trong suy thoái và khủng hoảng tài chính toàn cầu,
nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nặng nề và đối mặt với nhiều khó khăn.Trong bối cảnh
đó, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) vẫn tiếp tục kinh doanh hiệu quả, hoàn thành kế
hoạch tăng trưởng doanh thu 28%, đạt trên 117.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt gần 20.000 tỷ đồng,
nộp Ngân sách nhà nước trên 10.000 tỷ đồng – tăng 25% so với 2010.

tăng trưởng 18,5% so với 2011, vượt kế hoạch năm. Lợi nhuận của Viettel năm 2012 là 27
nghìn tỷ đồng, tăng trưởng gần 40%, vượt kế hoạch 21%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
đạt trên 40%, nộp ngân sách nhà nước 11.400 tỷ đồng, tăng 24%, thu nhập bình quân người lao
động tăng 12% so với năm 2011. Viettel đang đầu tư và kinh doanh tại 7 nước, với thị trường
110 triệu dân, gồm 3 nước ở châu Á, hai nước ở châu Phi và hai nước ở châu Mỹ. 4 nước đã
kinh doanh và có lãi với tổng số thuê bao đạt 10 triệu thuê bao.
Doanh thu riêng về dịch vụ viễn thông tại nước ngoài của Viettel đạt gần 600 triệu USD, tăng
trưởng 45%, lợi nhuận mang về nước năm 2012 là 76 triệu USD, tăng trưởng 85%.
Năm 2013, tổng doanh thu toàn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT) ước đạt
119.000 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, bằng 102,53% so với năm 2012. Nộp ngân sách nhà nước
phấn đấu đạt 7.894 tỷ đồng, đạt 107,89% kế hoạch, bằng 100,47% so với năm 2012. Tổng lợi
nhuận toàn Tập đoàn ước đạt 9.265 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, bằng 179,09% so với năm
2012.
Tổng thuê bao điện thoại thực tăng là âm 11,3 triệu thuê bao (số thuê bao rời mạng nhiều hơn
số thuê bao mới), trong đó thuê bao cố định (vô tuyến + hữu tuyến) giảm 500 ngàn thuê bao;
thuê bao di động giảm 10,8 triệu thuê bao.
Tổng số thuê bao điện thoại (phát sinh cước) trên mạng của VNPT đến cuối năm 2013 đạt 40,4
triệu thuê bao, bằng 78% so với cuối năm 2012. Tổng số thuê bao băng rộng (ADSL+FTTx) thực
tăng đạt 291 ngàn thuê bao, đạt 97,22% kế hoạch, bằng 108,92% so với năm 2012. Tổng số
thuê bao băng rộng trên mạng dự kiến đến cuối năm 2013 đạt 2,7 triệu thuê bao, bằng 112% so
9
với cuối năm 2012.
Trong khi đó, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel doanh thu ước thực hiện 162.886 tỷ đồng,
đạt 100% kế hoạch, tăng 15,2% so với năm 2012.Lợi nhuận trước thuế ước đạt 35.086 tỷ đồng,
đạt 101% kế hoạch, tăng 27,5%.Lợi nhuận sau thuế ước đạt 26.413 tỷ đồng, đạt 99% kế hoạch
năm 2013, tăng 25,2%.Nộp ngân sách Nhà nước ước thực hiện 13.586 tỷ đồng, đạt 106% kế
hoạch, tăng 19,4%.
Về thuê bao điện thoại trong nước, thuê bao điện thoại lũy kế toàn mạng của Viettel đạt 54,25
triệu thuê bao.Tổng thuê bao tăng thêm trong năm 2013: 1,61 triệu thuê bao, trong đó: thuê
bao di động tăng 1,81 triệu thuê bao; thuê bao cố định (vô tuyến + hữu tuyến) giảm 273,3

làm thay đổi tương quan giữa phần bị thay đổi với chữ kí.
2. Mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử
a. Khái niệm
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử là mô hình kinh doanh mà các doanh nghiệp đã khai
thác và tận dụng các đặc trưng riêng có của Internet và Web .
b. Các nhân tố của mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử.
Gồm 8 nhân tố như sau:
- Mục tiêu giá trị:
Là điểm cốt yếu của một mô hình kinh doanh.Mục tiêu của giá trị là cách thức để sản phẩm hay
dịch vụ của một doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Mục tiêu giá trị có những
đặc điểm như sau :
+ Cá nhân hóa, cá biệt hóa sản phẩm.
+Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm
+ Giảm bớt chi phí kiểm tra giá cả
+Thuận lợi trong giao dịch.
- Mô hình doanh thu:
Là cách thức doanh nghiệp co được doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức đầu tư nhỏ hơn so
với lợi nhuận .
Phân loại: bao gồm 5 nhóm như sau:
Quảng cáo Liên kết Đăng kí Phí giao
dịch
Bán hàng
Mục đích
khách hàng
Quảng cáo Quảng cáo Xem thông
tin , dịch vụ
có phí
Mua bán
hàng hóa
dịch vụ

Phí đăng kí Chi phí
thuê gian
hàng, %
hoa hồng
Phí bán
hàng
Đối tượng
thu tiền
Doanh
nghiệp
quảng cáo
Doanh
nghiệp
quảng cáo
Khách hàng
muốn xem
thông tin
Doanh
nghiệp bán
hàng dịch
vụ
Khách hàng
mua hàng
11
Cách thức
hiển thị
Thông tin,
hình ảnh
Thông tin
có sự tương

Kí kết hợp đồng điện tử .
+ Thương mại cộng tác:
Là giai đoạn phát triển cao nhất của TMĐT .
Ứng dụng toàn bộ CNTT trong toàn bộ chu trình .
Triển khai hệ thống phần mềm: quản lý khách hàng (CRM) quản lý nhà cung cấp(SCM),…
- Môi trường cạnh tranh:
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tương tác giữa các đối thủ cạnh tranh
trong cùng 1 đoạn thị trường .
Các yếu tố của môi trường cạnh tranh:
12
+ Số lượng đối thủ cạnh tranh
+ Phạm vi hoạt động của đối thủ
+Thị phần của đối thủ
+ Mức giá bán của đối thủ cạnh tranh.
- Lợi thế cạnh tranh:
Lợi thế của một doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp có, là điểm mạnh của doanh nghiệp.
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là những giá trị mà bản thân doanh nghiệp có ưu thế và lợi
thế hơn những doanh nghiệp khác ,có khả năng cạnh tranh với những đối thủ của mình.
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp còn có tính chất đòn bẩy, giúp doanh nghiệp ngày càng
mở rộng phạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình .
- Sự phát triển của tổ chức:
Sự phát triển của tổ chức đảm bảo cho tổ chức thực thi có hiệu quả các chiến lược kế hoạch
trong kinh doanh .
Có 3 cấu trúc của tổ chức:
+ Cấu trúc chức năng thương mại điện tử thuần túy: chỉ có các phòng ban cơ bản như phòng
kinh doanh, marketing, kế toán.
+ Cấu trúc dự án thương mại điện tử ngắn hạn: số lượng các phòng chức năng tùy thuộc vào dự
án.Sau khi kết thúc, phòng ban sẽ tự giải tán.
+Cấu trúc ma trận với thương mại điện tử hỗn hợp: có các phòng ban quản lý dự án .Các thông
tin các bộ phận sẽ sử dụng chung tạo ra sự đồng nhất trong quản lí dữ liệu.

nhiều lợi ích như tiếp kiệm chi phí giấy tờ, thời gian luân chuyển trong hoạt động quản lí công
văn, giấy tờ thư điện tử. Bên cạnh đó,còn góp phần đẩy nhanh các giao dịch qua mạng trong khi
vẫn đảm bảo độ an toàn bảo mật thông tin.
Trong lĩnh vực Chính phủ điện tử, Chính phủ cũng đã quyết tâm triển khai các dịch vụ hành
chính công điện tử sử dụng chữ ký số.Dự thảo “Chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020” đặt ra
mục tiêu triển khai diện rộng hệ thống G2B (Government to Business) cung cấp dịch vụ công
trực tuyến: Hải quan điện tử, đăng kí kinh doanh. Hệ thống G2C (Government to Customer)
cung cấp dịch vụ thuế thu nhập cá nhân, Hệ thống G2G (Government to Government) cung cấp
dịch vụ giao dịch giữa các cơ quan hành chính của chính phủ. Theo đó, đến năm 2015, 80%
người dân và cơ quan doanh nghiệp nộp thuế qua mạng (tính riêng FPT-CA là một trong 6 nhà
cung cấp CA ở Việt Nam được Bộ Thông tin và Truyền thông (MIC) chấp thuận thì tại thời điểm
này đã cấp phát được khoảng gần 70.000 chứng thư số cho doanh nghiệp để kê khai thuế qua
mạng), 90% cục hải quan các tỉnh thành phố ứng dụng hải quan điện tử, 30% đấu thầu mua sắm
hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn cho các cơ quan nhà nước thực hiện qua mạng và 100% hộ
chiếu cấp cho công dân là hộ chiếu điện tử. Công ty Cổ phần chứng khoán Việt Nam - VNDirect
đã ứng dụng dịch vụ chữ ký số do VNPT/VDC cung cấp đã ứng dụng chữ ký số trong việc nộp
các tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng, tờ khai quyết toán thuế thu nhập hàng quý, các tờ
khai thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán cũng như thuế thu nhập
cho cán bộ công nhân viên từ cuối năm 2009 cho đến nay. Không chỉ các doanh nghiệp Việt
Nam mới quan tâm và hào hứng với việc ứng dụng chữ ký số, ngay cả các doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cũng chờ đợi được triển khai.Công ty
TNHH B.Braun Việt Nam là một ví dụ, nằm trong nhóm các doanh nghiệp đầu tiên ứng dụng
khai báo thuế qua mạng. Việc ứng dụng chữ ký số được ngành hải quan thực hiện từ tháng
9.2011 tại Hải Phòng với 18 DN tham gia ban đầu. Đến nay, ngành hải quan đã áp dụng tại 82
điểm làm thủ tục tại 18/21 Cục Hải quan địa phương Theo tổng cục hải quan, tính đến đầu
tháng 11- 2012, cả nước có 980 doanh nghiệp sử dụng chữ kí số.
Hiện nay, Chính phủ đang áp dụng chữ ký số vào trong quy trình triển khai cấp giấy phép
14
lái xe điện tử.Chữ ký số được dùng để ký phê duyệt danh sách trúng tuyển những thí sinh đã thi

không
- Cá nhân doanh nghiệp chỉ cần thông qua mạng
internet để kê khai thông tin và nộp thuế mà
không cần đến tiền mặt
- Tiết kiệm thời gian cho việc đi lại và nhanh
chóng thực hiện giao dịch chỉ trong 3 bước:
B1:cắm USB token vào má
B2:Đăng nhập
B3:xác nhận thông tin đăng kí
- Không phải dùng tiền mặt nên không sợ mất
cắp
- Có thể xảy ra các lỗi trong quá trình thực hiện
do nghẽn mạnh, tắc mạng.
b. Mô hình doanh thu
Mô hình mà Viettel đang sử dụng ở đây là loại mô hình doanh thu đăng kí.
Cách thức thực hiện của viettel: cung cấp các gói cước chữ kí điện tử để
người dùng có thể đăng kí cho quá trình sử dụng dịch vụ.
Gói 1: (Gói Cá Nhân):
Tính năng và thông số:
• Ký Email, văn bản, tài liệu.
15
• Giao dịch điện tử về ngân hàng, chứng khoán.
• Độ dài khóa : 1024 Bít.
Gói 2 (Gói cơ bản dành cho tổ chức, doanh nghiệp, công ty):
Tính năng và thông số:
• Khai thuế qua mạng, kê khai hải quang điện tử.
• Ký Email, văn bản, tài liệu điện tử
• Độ dài từ khóa 1024 Bít
Gói 3: (Gói nâng cao dành cho tổ chức, doanh nghiệp, công ty):
Tính năng và thông số:

doanh nghiệp, khai thuế và hải quan. BankPlus doanh nghiệp (BankPlus-DN) là
dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho doanh nghiệp, cung cấp cho DN các tiện ích
chính như chuyển tiền ngân hàng (đơn lẻ, theo lô), nộp thuế nội địa, thanh toán
17
cước viễn thông của doanh nghiệp (Mobile, HomePhone, Leasedline, ADSL ),
nộp tờ khai thuế…, trong đó:
• Giao dịch phải được ký xác thực bằng CA của những cá nhân chịu trách nhiệm
pháp lý đã đăng ký từ trước với ngân hàng.
• CA được tích hợp trên SIM: Người sử dụng có thể lựa chọn dùng một trong các loại thiết bị di
động như Dcom3G, Mobile hay Tablet để gắn SIM và thực hiện ký CA.
• Sử dụng đường truyền VPN tích hợp trên dịch vụ Internet 3G của Viettel hoặc mạng Internet
(ADSL, wifi) với giao thức SSL để đảm bảo an toàn dữ liệu ở mức độ cao.
Tính năng của dịch vụ này là
• Thực hiện các giao dịch Ngân hàng: chuyển khoản trong/ngoài ngân hàng, chuyển khoản theo
lô, trả lương, sao kê tài khoản…
• Thanh toán cước Viễn thông: thuê bao trả trước, trả sau, ADSL, HomePhone, Leasedline…
• Thanh toán các dịch vụ khác như điện, nước, vé máy bay…
• Nộp tờ khai thuế, nộp thuế.
Ngoài ra còn có một số ưu điểm như:
• Là dịch vụ đầu tiên trên thị trường tích hợp dịch vụ ngân hàng điện tử, thuế (nộp tờ khai và nộp
thuế trực tuyến), dịch vụ CA và viễn thông thành 1 dịch vụ duy nhất cung cấp tới Doanh nghiệp.
• Thực hiện các giao dịch chuyển tiền, thanh toán và nộp thuế theo đúng quy trình thực tế (nhân
viên lập giao dịch và giám đốc ký giao dịch), được đảm bảo về mặt pháp lý.
• Giám đốc doanh nghiệp thực hiện ký các giao dịch mọi lúc mọi nơi với mức độ an toàn bảo mật
cao.
• Sử dụng đường truyền VPN nhằm đảm bảo an toàn thông tin các giao dịch ngân hàng ở mức
cao với chi phí rẻ.
Trong dịch vụ gói khai báo thuế, Viettel –CA có ưu điểm như sử dịch vụ VTax người nộp thuế có
thêm kênh hỗ trợ tính toán, kê khai thuế, nộp hồ sơ kê khai và nộp thuế qua Internet.
Đối với khách hàng là cá nhân: có thể là chữ kí trong chứng khoán hay bảo hiểm điện tử hoặc

các doanh nghiệp hưởng ứng tích cực.
Viettel cũng xây dựng mạng nội bộ chia sẻ dữ liệu.Hệ thống bao gồm: trung tâm chứng thực
Viettel-CA, các chi nhánh tiếp nhận hồ sơ, hệ thống Viettel- CA. Cách thức thanh toán có thể trả
tiền qua ngân hàng.
e. Môi trường cạnh tranh.
+Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty dịch
vụ viễn thông khác như MOBIFONE (35%),VINAFONE (8%), SFONE
(8%),EVN TELECOM(2%), HT MOBILE (2%), BEELINE (1%). Dù hiện
tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhưng các mạng điện thoại khác
đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%.
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua mạng
cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ,
các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin và truyền thông của Việt
Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau.Việc truy cập
Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải
lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền
hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác
như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim
theo yêu cầu
- Mạng di động MVNO
Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng
mạng.Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để
xây dựng hệ thống mạng.Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai
thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng
việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ .
g. Lợi thế cạnh tranh.
Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động:
Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel

Năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN). Cổng vệ tinh quốc tế.
Năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc tế.
Năm 2005: Cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo.
Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia.
Năm 2007:
+ Doanh thu đạt 1 tỷ USD.
+ Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – Internet.
Năm 2008:
+ Doanh thu đạt 2 tỷ USD.
+ Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới.
+ Số 1 tại Campuchia về hạ tầng viễn thông.
+ Viettel lọt vào top 100 thương hiệu uy tín nhất thế giới (Intangible Business and Informa
Telecoms 2008).
Năm 2009:
+ Viettel trở thành Tập đoàn kinh tế, có mạng 3G lớn nhất Việt Nam và là mạng duy nhất trên
20
thế giới ngay khi khai trương đã phủ được 86% dân số.
+ Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất của năm (Frost & Sullivan Asia Pacific
ICT Award 2009).
+ Viettel nhận giải thưởng: Nhà cung cấp tốt nhất tại thị trường đang phát triển (The World
Communications Awards 2009).
Năm 2010:
+ Đầu tư vào Haiti và Mozambique
+ Số 1 tại Campuchia về cả doanh thu, thuê bao và hạ tầng.
+ Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp dịch vụ tốt
nhất tại thị trường mới nổi (Frost & Sullivan Asia Pacific ICT Award 2010).
Năm 2011:
+ Số 1 tại Lào về cả doanh thu, thuê bao và hạ tần.
+ Thương hiệu Metfone của Viettel tại Campuchia nhận giải thưởng: nhà cung cấp tốt nhất tại
thị trường đang phát triển (The World Communications Awards 2011).

một thị trường mà sẽ rút ngắn được các quan hệ kinh tế,các giao dịch thương mại trên
toàn cầu…thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong các chính sách phân
phối của tiếp thị. Giao dịch điện tử bao gồm các giao dịch thương mại mà các đối tác giao
dịch sử dụng các kĩ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, là phương thức mới để
thay thế các phương thức giao dịch cũ để đạt hiệu quả hơn. Tuy được nghiên cứu từ lâu
nhưng để trở nên phổ biến trên toàn cầu vì lý do kĩ thuật,trình độ nhân công kĩ thuật cao,
công nghệ mới của các quốc gia…
Trong quá trình làm bài này tuy gặp nhiều khó khăn nhưng nhóm em đã được sự giúp
đỡ tận tình của cô Trần Thị Huyền Trang qua sự chỉ bảo cặn kẽ trong khai thác vấn đề
này.Nhóm em xin chân thành cảm ơn cô!!!
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status