MỤC LỤC
1.5. ỨNG DỤNG CỦA WiMAX 9
2.3. LỚP ĐIỀU KHIỂN TRUY NHẬP MÔI TRƯỜNG (MAC) 15
2.3.2. Lớp con hội tụ MAC 17
2.3.6. Lớp con bảo mật 24
1
MỞ ĐẦU
Xu hướng phát triển của các mạng thế hệ sau được đặc trưng bởi khả năng hội
tụ, tốc độ dữ liệu cao, hỗ trợ nhiều mức chất lượng dịch vụ (QoS) đi đôi với khả
năng di động bên trong mạng hoặc giữa các mạng sử dụng các công nghệ khác nhau
và giữa các nhà cung cấp dịch vụ với nhau. Một khía cạnh quan trọng trong xu
hướng phát triển đó là việc chuẩn hóa, cho phép xây dựng kiểu mạng độc lập với
thiết bị và khả năng tương tác giữa các kiểu mạng khác nhau ở mức cao. Một công
nghệ đang được phát triển đáp ứng được những đặc tính kể trên, được chuẩn hóa bởi
tổ chức IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) đó là công nghệ
IEEE 802.16, thường được gọi là công nghệ WiMAX.
WiMAX được thiết kế nhằm mục đích bổ sung vào các công nghệ truy cập
không dây hiện tại với ưu điểm tốc độ dữ liệu cao, hỗ trợ QoS linh hoạt, phạm vi
phủ sóng rộng và chi phí triển khai thấp trong phạm vi vùng đô thị MAN
(Metropolian Access Network).
Tiểu luận này tập trung vào việc nghiên cứu kỹ thuật truy nhập môi trường
MAC trong công nghệ WiMAX. Tiểu luận sẽ trình bày những vấn đề cơ bản nhất về
công nghệ WiMAX như các chuẩn WiMAX, các kỹ thuật được ứng dụng trong
WiMAX…
2
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ WiMAX
1.1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Công nghệ WiFi IEEE 802.11 trong vài năm gần đây đã gặt hái được những
thành công rực rỡ với minh chứng là nó được triển khai rộng rãi khắp nơi. Hầu như
tất cả các máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, PDA đều được tích hợp WiFI.
Tốc độ dữ liệu của WiFi có thể đạt được 54Mpbs. Tuy nhiên vùng phủ sóng của
roaming. Tiêu chuẩn này sử dụng phương thức đa truy cập ghép kênh chia tần số
trực giao OFDMA (Orthogonnal Frequency Division Multiple Access) – là sự phối
hợp của kỹ thuật ghép kênh và kỹ thuật phân chia tần số có tính chất trực giao, rất
phù hợp với môi trường truyền dẫn đa đường nhằm tăng thông lượng cũng như dung
lượng mạng, tăng độ linh hoạt trong việc quản lý tài nguyên, tận dụng tối đa phổ tần,
cải thiện khả năng phủ sóng với các loại địa hình đa dạng.
WiMAX đã được phát triển và khắc phục được những nhược điểm của các
công nghệ truy cập băng rộng trước đây, cụ thể:
o Cấu trúc mềm dẻo: WiMAX hỗ trợ các cấu trúc hệ thống bao gồm điểm
– đa điểm, công nghệ lưới (mesh) và phủ sóng khắp mọi nơi. Điều khiển truy nhập
môi trường – MAC, phương tiện truyền dẫn hỗ trợ điểm – đa điểm và dịch vụ rộng
khắp bởi lập lịch một khe thời gian cho mỗi trạm di động (MS). Nếu có duy nhất
một MS trong mạng, trạm gốc (BS) sẽ liên lạc với MS trên cơ sở điểm – điểm. Một
BS trong một cấu hình điểm – điểm có thể sử dụng anten chùm hẹp hơn để bao phủ
các khoảng cách xa hơn.
o Chất lượng dịch vụ QoS: WiMAX có thể được tối ưu động đối với hỗn
hợp lưu lượng sẽ được mang. Có 4 loại dịch vụ được hỗ trợ: dịch vụ cấp phát tự
nguyện (UGS), dịch vụ hỏi vòng thời gian thực (rtPS), dịch vụ hỏi vòng không thời
gian thực (nrtPS), nỗ lực tốt nhất (BE).
4
o Triển khai nhanh, chi phí thấp: So sánh với triển khai các giải pháp có
dây, WiMAX yêu cầu ít hoặc không có bất cứ sự xây dựng thiết lập bên ngoài. Ví
dụ, đào hố để tạo rãnh các đường cáp thì không yêu cầu. Ngoài ra, dựa trên các
chuẩn mở của WiMAX, sẽ không có sự độc quyền về tiêu chuẩn này, dẫn đến việc
cạnh tranh của nhiều nhà sản xuất, làm cho chi phí đầu tư một hệ thống giảm đáng
kể.
o Dịch vụ đa mức: Cách thức nơi mà QoS được phân phát nói chung dựa
vào sự thỏa thuận mức dịch vụ (SLA - Service-Level Agreement) giữa nhà cung cấp
dịch vụ và người sử dụng cuối cùng. Chi tiết hơn, một nhà cung cấp dịch vụ có thể
cung cấp các SLA khác nhau tới các thuê bao khác nhau, thậm chí tới những người
o Dung lượng cao: Có thể đạt được dung lượng 75 Mbit/s cho các trạm
gốc với một kênh 20 MHz trong các điều kiện truyền sóng tốt nhất.
o Tính mở rộng: Chuẩn 802.16 -2004 hỗ trợ các dải thông kênh tần số vô
tuyến (RF) mềm dẻo và sử dụng lại các kênh tần số này như là một cách để tăng
dung lượng mạng. Chuẩn cũng định rõ hỗ trợ đối với TPC (điều khiển công suất
phát) và các phép đo chất lượng kênh như các công cụ thêm vào để hỗ trợ sử dụng
phổ hiệu quả. Chuẩn đã được thiết kế để đạt tỷ lệ lên tới hàng trăm thậm chí hàng
nghìn người sử dụng trong một kênh RF. Hỗ trợ nhiều kênh cho phép các nhà chế
tạo thiết bị cung cấp một phương tiện để chú trọng vào phạm vi sử dụng phổ và
những quy định cấp phát được nói rõ bởi các nhà vận hành trong các thị trường quốc
tế thay đổi khác nhau.
o Bảo mật: Bằng cách mã hóa các liên kết vô tuyến giữa BS và MS, sử
dụng chuẩn mã hóa tiên tiến AES, đảm bảo sự toàn vẹn của dữ liệu trao đổi qua giao
diện vô tuyến. Cung cấp cho các nhà vận hành với sự bảo vệ mạnh chống lại những
hành vi đánh cắp dịch vụ.
1.3. CÁC CHUẨN CỦA WiMAX
*Chuẩn cơ bản 802.16 basic
6
Chuẩn 802.16 ban đầu được tạo ra với mục đích là tạo ra những giao diện
(interface) không dây dựa trên một nghi thức MAC (Media Access Control) chung.
Kiến trúc mạng cơ bản của 802.16 bao gồm một trạm phát (BS - Base Station) và
người sử dụng (SS - Subscriber Station). Trong một vùng phủ sóng, trạm BS sẽ điều
khiển toàn bộ sự truyền dự liệu (traffic). Điều đó có nghĩa là sẽ không có sự trao đổi
truyền thông giữa hai SS với nhau. Nối kết giữa BS và SS sẽ gồm một kênh uplink
và downlink. Kênh uplink sẽ chia sẻ cho nhiều SS trong khi kênh downlink có đặc
điểm broadcast. Trong trường hợp không có vật cản giữa SS và BS (line of sight),
thông tin sẽ được trao đổi trên băng tầng cao. Ngược lại, thông tin sẽ được truyền
trên băng tầng thấp để chống nhiễu.
*Các chuẩn bổ sung (amendments) của WiMAX
- 802.16a : Chuẩn này sử dụng băng tầng có bản quyền từ 2 – 11 Ghz. Đây là băng
WiFi, tốc độ uplink và downlink cao hơn, sử dụng được nhiều ứng dụng hơn, và
quan trọng là vùng phủ sóng rộng hơn, và không bị ảnh hưởng bởi địa hình.
WiMAX có thể thay đổi một cách tự động phương thức điều chế để có thể tăng vùng
phủ bằng cách giảm tốc độ truyền và ngược lại. Để tăng vùng phủ, chuẩn WiMAX
hoặc sử dụng mạng Mesh hoặc sử dụng antenna thông minh hoặc MIMO. Dự liệu
truyền trong mạng WiMAX được phân chia thành 5 lớp dịch vụ với những ưu tiên
khác nhau nhằm cung ứng QoS. Ngoài ra bảo mật cũng là một đặc điểm vượt trội
của WiMAX so với WIFI.
8
Mô hình WiMAX di động
1.5. ỨNG DỤNG CỦA WiMAX
Nói tới WiMax , người ta có thể nghĩ tới rất nhiều giải pháp thay thế mà công
nghệ này có thể mang lại. Đó chính là khả năng thay thế đường xDSL giúp tiếp cận
nhanh hơn các đối tượng người dùng băng rộng mà không cần phải đầu tư lớn. Đặc
biệt WiMAX rất hữu ích để cung cấp dịch vụ bang thông rộng ở những vùng xa xôi
mà giải pháp ADSL hoặc cáp quang là rất tốn kém. Ở những nước đang phát triển
như Việt Nam, nơi mà Internet băng thông rộng chưa phổ biến, WiMAX là một giải
pháp kinh tế. Ngoài ra WiMAX còn giúp việc triển khai WiFi thêm nhanh chóng do
các hotspot WiFi sẽ không cần đường leased-line mà sẽ nối trực tiếp với WiMAX
BS. Khả năng roaming giữa các dịch vụ Wi-Fi và WiMax sẽ mang lại nhiều lợi ích
cho người sử dụng.
Để có thể dùng dịch vụ Internet băng thông rộng của WiMAX (fixed
WiMAX), nhà cung cấp dịch vụ chỉ cần lắp đặt một ang-ten BS ở giữa khu dân cư.
Mỗi người dùng sẽ được cung cấp một ang-ten thu (CPE), lắp trên mái nhà/cửa sổ.
CPE có thể được nối trực tiếp với máy vi tính hoặc thông qua một Access Point
9
WiFi. Việc triển khai khá đơn giản, mà giá thành lại thấp hơn nhiều so với công
nghệ hiện hành.
Bên cạnh dịch vụ cố định, WiMAX còn cung ứng các dịch vụ di động. Trong
tương lai, các thiết bị mobile mà hiện nay được tích hợp WiFi sẽ được tích hợp
khai WiMAX thí điểm ở 6 thành phố. Ngoài ra pre-WiMAX cũng đang được triển
khai thí điểm ở nhiều nước trên thế giới: Pháp, Mỹ, UK, Canada, Áo, Úc, Bazil,
Phần Lan,
• Tình hình triển khai WiMAX thử nghiệm tại Việt Nam
Đầu năm nay, sau khi có sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, đã có bốn
doanh nghiệp là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT, Tổng công ty Viễn thông
quân đội Viettel, công ty FPT Telecom và Tổng công ty truyền thông đa phương
tiện VTC được phép mở dịch vụ Wimax di động và cố định. Công ty VDC (thuộc
VNPT) là đơn vị đầu tiên triển khai các loại hình dịch vụ và công nghệ tiên tiến này
tại Lào Cai. WiMax do VDC triển khai thử nghiệm hoạt động trong dải tần từ
3,3GHz đến 3,4GHz, với thiết bị nhập từ hãng Alvarion. Tất cả 4 công ty này đã
được cấp phép thử nghiệm WiMAX trong vòng 1 năm. Hiện tại Alvarion là nhà
cung cấp thiết bị WiMAX lớn nhất. Ngoài ra có các công ty khác cung cấp thiết bị
WiMAX với giá thành rẻ hơn như Infinet, Siemens, Aperto
Ở Việt Nam, khi mà công nghệ 3G được triển khai, mà công nghệ WiMAX
lại hứa hẹn những tính năng giống và vượt 3G, bài toán đặt ra là nên triển khai công
nghệ nào cho hiệu quả. Phải nhìn nhận một đều rằng công nghệ 3G trên thế giới vẫn
đang được triễn khai với tốc độ rất chậm. Nguyên do chính là kinh phí đầu tư cơ sở
hạ tầng mạng rất lớn (không thể nâng cấp từ mạng 2G) trong khi đó rất ít người
dùng dịch vụ này do giá cả đắt và tốc độ truyền không cho phép triển khai các dịch
vụ multimedia. Nói thêm là mạng 2G chỉ có thể nâng cấp lên GPRS hoặc EDGE,
nhưng tốc độ truyền dự liệu không cao. GPRS và EDGE sẽ được triển khai ở Việt
Nam cuối năm nay bởi VinaPhone và MobiFone.
Mạng WiMAX cũng đòi hỏi nhà cung cấp mạng phải xây dựng một hạ tầng
11
mạng mới. Ở thời điểm hiện tại, WiMAX mobile vẫn chưa ra đời, nên những khả
năng của WiMAX vẫn mang tính lý thuyết. Chúng ta nên chọn công nghệ nào, hay
cùng lúc triển khai cả hai công nghệ này? Nếu cả hai công nghệ cùng tồn tại, câu hỏi
đặt ra là chùng sẽ hộ trợ nhau hay độc lập nhau? Câu trả lời nằm ở nhà cung cấp
mạng và liệu kỹ thuật có cho phép chuyển giao giữa hai loại hình mạng này hay
liệu được truyền dưới dạng bit qua môi trường truyền đến nơi nhận. Tại trạm thu, dữ
liệu sẽ được decapsulation (mở gói) để lấy các thông tin cần thiết và các thông tin
này được gửi lên các lớp cao hơn.
Hình 2.2. Luồng dữ liệu qua các lớp
Giữa lớp con phần chung MAC và lớp con bảo mật không định nghĩa điểm truy
nhập dịch vụ. Các packet từ lớp con phần chung MAC không được encapsulation tại
lớp con bảo mật. Phần tiêu đề lớp con phần chung MAC sẽ biểu thị thông tin mã hóa
payload. Quá trình mã hóa payload được thực hiện tại lớp con bảo mật.
14
2.3. LỚP ĐIỀU KHIỂN TRUY NHẬP MÔI TRƯỜNG (MAC)
Lớp MAC chuẩn IEEE 802.16 cung cấp giao diện hoạt động độc lập với lớp
vật lý do giao diện lớp vật lý là giao diện vô tuyến. Phần chủ yếu của lớp MAC tập
trung vào việc quản lý tài nguyên trên airlink (liên kết vô tuyến). Giải quyết được
bài toán yêu cầu tốc độ dữ liệu cao trên cả hai kênh downlink và uplink. Các cơ chế
điều khiển truy cập và thuật toán cấp phát băng thông hiệu quả có khả năng đáp ứng
cho hàng trăm đầu cuối trên mỗi kênh.
Lớp MAC chuẩn IEEE 802.16 được xây dựng dựa trên kiến trúc tập trung, hỗ
trợ mô hình Point-to-Point, Point-to-Multipoint (PMP) và Mesh. Trạm BS đóng vai
trò trung tâm với một sectorized anten có khả năng điều khiển đồng thời nhiều
sector độc lập.
Các giao thức lớp MAC chuẩn 802.16 là hướng kết nối. Vào thời điểm truy
nhập mạng, mỗi SS sẽ tạo một hoặc nhiều kết nối để truyền tải dữ liệu trên cả hai
hướng (downlink và uplink). Đơn vị lập lịch lớp MAC sẽ sử dụng tài nguyên airlink
để cung cấp các mức QoS phân biệt. Lớp MAC cũng thực hiện chức năng tương
thích liên kết (link adaption) và truyền lại tự động ARQ (Automatic Repeat Request)
nhằm duy trì thông lượng dữ liệu đối đa với tỉ lệ lỗi bit BER (Bit Error Rates) chấp
nhận được. Lớp MAC chuẩn IEEE 802.16 cũng điều khiển quá trình truy nhập và
rời khỏi mạng của SS, thực hiện tạo và truyền các đơn vị dữ liệu giao thức PDU
(Protocol Data Unit). Ngoài ra, lớp MAC chuẩn IEEE 802.16 còn cung cấp lớp con
hội tụ đặc tả dịch vụ hỗ trợ lớp mạng tế bào ATM (Asynchronous Transfer Mode)
(Dynamic Host Configuration Protocol)…
Transport connnection là các kết nối đơn hướng được sử dụng để chuyển tải dữ
liệu, các tham số QoS và các tham số lưu lượng phù hợp với dịch vụ tương ứng.
Ngoài ra còn có một số các liên kết được dành riêng cho các mục đích khác như kết
nối quảng bá (Broadcast connection), kết nối chuyển tải các báo hiệu xung đột, thăm
dò…
Địa chỉ
16
Mỗi một trạm SS có một địa chỉ MAC 48 bit duy nhất, được sử dụng định danh
SS hoặc được sử dụng trong quá trình xác thực.
Mỗi một trạm BS cũng có 1 địa chỉ 48 bit định danh trạm nhưng không phải là
địa chỉ MAC.
CID được xem như là địa chỉ sơ cấp sau khi được khởi tạo và được sử dụng
trong quá trình hoạt động của hệ thống.
2.3.2. Lớp con hội tụ MAC
Lớp con hội tụ đặc tả dịch vụ tiếp nhận các gói dữ liệu từ các lớp cao thông qua
các điểm truy nhập dịch vụ lớp con hội tụ CS SAP (CS Service Access Point), ánh
xạ thành các đơn vị dữ liệu dịch vụ lớp MAC SDU (Service Data Unit). MAC SDU
là các đơn vị dữ liệu được trao đổi giữa hai lớp giao thức kế cận nhau. Các MAC
SDU này được chuyển đến lớp con phần chung MAC thông qua các điểm truy nhập
dịch vụ lớp con phần chung (CPS SAP). Tại lớp con phần chung MAC, các SDU
được phân loại và kết hợp với một giá trị định danh luồng dịch vụ SFID (Service
Flow Identifier) và một CID. Ngoài ra, lớp con hội tụ còn thực hiện các chức năng
phức tạp khác như PHS (Payload Header Suppression) và Reconstruction nhằm làm
tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Lớp con hội tụ chuẩn IEEE 802.16 định nghĩa hai đặc tả cho việc ánh xạ các
dịch vụ:
• Lớp con hội tụ ATM dành cho các dịch vụ ATM.
• Lớp con hội tụ packet: được định nghĩa cho việc ánh xạ các dịch vụ gói như
IPv4 hoặc IPv6, Ethernet và VLAN (Virtual Local Area Network).
Trên hình ta có thể thấy bản tin bao gồm ba phần: tiêu đề MAC chiều dài cố
định là 6 byte, payload chiều dài thay đổi và phần kiểm tra lỗi dư vòng CRC (Cyclic
Redundancy Check). Ngoại trừ các PDU yêu cầu dải thông (không có payload), các
18
MAC PDU có thể chứa hoặc các bản tin quản lý MAC hoặc dữ liệu lớp con hội tụ -
MAC SDU. Payload là tùy chọn, CRC cũng tùy chọn và chỉ được sử dụng nếu MS
yêu cầu trong các tham số QoS.
Có hai loại tiêu đề MAC: tiêu đề MAC chung (GMH) và tiêu đề MAC yêu cầu
dải thông (BR). GMH được sử dụng để truyền dữ liệu hoặc các bản tin quản lý
MAC. Tiêu đề BR được sử dụng bởi MS để yêu cầu nhiều dải thông hơn trên UL.
Tiêu đề MAC và các bản tin quản lý MAC không được mã hóa.
Định dạng tiêu đề MAC chung
Hình 2.3. Định dạng của tiêu đề MAC PDU chung
Trên hình 2.5, minh họa định dạng của một tiêu đề MAC chung. Ý nghĩa các
trường được giải thích trong bảng trong bảng 2.1.
Tên
Chiều
dài (bit)
Mô tả
CI 1
Chỉ thị CRC.
Nếu CI=1 thì CRC được gắn vào payload PDU sau khi mã hóa
(nếu có). Nếu CI= 0 thì không chứa CRC.
CID 16 Định danh kết nối
EC 1
Điều khiển mã hóa
0 = Payload không được mã hóa
1 = Payload được mã hóa
19
ESK 2
1 = CRC được gắn vào payload PDU sau khi mã hóa, nếu
có.
0 = Không chứa CRC.
EC 1
Điều khiển mã hóa
0 = Payload không được mã hóa
1 = Payload được mã hóa
Typ
e
3
Trường này chỉ ra các loại tiêu đề con và payload đặc biệt
có mặt trong payload bản tin.
BR 19 Băng thông yêu cầu
CID 16 Định danh kết nối
HCS 8
Tuần tự kiểm tra tiêu đề
Một trường 8 bit được sử dụng để phát hiện các lỗi trong
tiêu đề. Bên phát sẽ tính toán giá trị HCS cho 5 byte đầu
tiên của tiêu đề, chèn kết quả vào trường HCS (byte cuối
cùng của tiêu đề MAC).
Bảng 2.2. Các trường tiêu đề MAC yêu cầu dải thông
2.3.4. Cơ chế yêu cầu và cấp phát băng thông
• Yêu cầu
Cơ chế yêu cầu băng thông được trạm SS sử dụng để thông báo cho trạm BS
cần cấp phát băng thông. Thông báo yêu cầu băng thông có thể là tiêu đề yêu cầu
băng thông hoặc thông báo PiggyBack.
Các yêu cầu băng thông chia làm bốn kiểu:
o Implicit request: Trong thực tế, kiểu yêu cầu này là những thỏa thuận tại
thời điểm thiết lập kết nối.
o Bandwidth Request message: Có hai kiểu thông báo incremental hoặc
được băng thông được cấp do lỗi lớp vật lý, hoặc trạm BS không cung cấp đủ lượng
22
băng thông theo yêu cầu…
Do đó, trong cả hai kiểu cấp phát, lớp MAC chuẩn IEEE 802.16 sử dụng cơ chế
tự sửa lỗi (self-correcting) thay cho cơ chế gửi acknowledge. Cơ chế self-correcting
ít tốn băng thông và độ trễ nhỏ hơn cơ chế acknowledge.
Đối với cơ chế tự sửa lỗi, các yếu tố gây ảnh hưởng đến quá trình cấp phát băng
thông sẽ được giải quyết cùng một lúc. Sau một khoảng thời gian timeout thích hợp,
trạm SS sẽ gửi Banwidth Request đến trạm BS. Thông thường loại thông báo yêu
cầu là incremental nghĩa là trạm SS yêu cầu bổ sung băng thông cho một kết nối.
Tuy nhiên đôi lúc thông báo yêu cầu băng thông là aggregate nghĩa là trạm SS yêu
cầu băng thông cho toàn bộ các kết nối mà nó quản lí.
• Polling
Cơ chế polling được thực hiện tại BS, là quá trình thăm dò để cấp phát băng
thông cho SS gửi Banwidth Request. Có thể cấp phát cho từng SS riêng biệt hay cho
một nhóm các SS. Có hai kiểu polling:
o Unicast: thăm dò một SS riêng biệt. Nếu như một trạm SS không cần cấp
phát băng thông, nó gửi lại request có độ dài 0 byte.
o Multicast và Broadcast: thăm dò một nhóm hay toàn bộ các trạm do
không đủ băng thông để thăm dò từng trạm SS riêng lẻ.
2.3.5. Cơ chế lập lịch dịch vụ và chất lượng dịch vụ (QoS)
Mục đích chính của việc lập lịch dịch vụ nhằm cung cấp một mức QoS hợp lí
cho luồng lưu lượng nhưng vẫn sử dụng hiệu quả tài nguyên.
Chuẩn IEEE 802.16 định nghĩa bốn lớp dịch vụ:
o UGS (Unsolicited Grant Service): Được thiết kế để hỗ trợ dịch vụ
Constant Bit Rate (CBR) là loại dịch vụ được sử dụng bởi các kết nối yêu
cầu băng thông cố định và khả dụng liên tục trong thời gian kết nối. Dịch
vụ CBR thường được dùng cho các ứng dụng thời gian thực yêu cầu
nghiêm ngặt về độ trễ và suy hao. Ví dụ các kết nối T1/E1, ứng dụng
VoIP.
khóa riêng tư (authorization PKM), quản lý khóa và riêng tư (PKM) và mã hóa dữ
liệu.
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG
Chương này đã trình bày kiến trúc mạng truy cập WiMAX bao gồm lớp PHY
và chủ yếu là lớp MAC. Với sự tập trung vào lớp MAC, chương này sẽ giúp chúng
ta tìm hiểu về bảo mật trong hệ thống WiMAX, diễn ra chủ yếu ở lớp MAC được
trình bày ở chương tiếp theo.
25