BỘ YTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
TRỊNH THỊ HỔNG
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN cứ u, ĐÁNH GIÁ HOẠT
ĐỘNG CUNG ÚNG THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN NÃM 2001-2002
( KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHÓA 1998-2003 )
Người hướng dẫn : PGS. TS Lê Viết Hùng
Nơi thực hiện : Thái Nguyên.
Thời gian thực hiện: Từ 02/2003 - 05/2003
Hà Nội, tháng 6, năm 2003
m f f i
J>Ờ9 €cÂM ƠQl
Tôi xin chân thành bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Vỉêí Hùng,
người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cẩm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của:
- Ban giám đốc sởy tế, phòng Quản lý Dược, phòng kế hoạch thuộc sở
y tếThái Nguyên.
- Ban giám đốc và các phòng ban của công ty Dược Thái Nguyên.
- Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh Thái Nguyên.
Cùng với sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn Tổ chức
quản lý Dược, thư viện trường đại học Dược Hà Nội và gia đình, bạn bè đã
động viên giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2003
Sinh viên
Trịnh Thị Hồng.
MỤC LỤC
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT 4
ĐẬT VẤN ĐỂ 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.4.5. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý 14
1.4.6. Kinh tế 15
1.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MẠNG LƯỚI CUNG ÚNG THUỐC 15
1.5.1. Chỉ tiêu số dân bình quân 1 điểm bán thuốc phục vụ 15
1.5.2. Chỉ tiêu diện tích bình quân một điểm bán thuốc phục vụ 15
1.5.3. Chỉ tiêu bán kính bình quân một điểm bán thuốc phục vụ 16
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU17
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ú u 17
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN c ú u 17
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 17
PHẦN 3 : KẾT QUẢ KHẢO SÁT 18
3.1. VÀI NÉT VỀ TỈNH THÁI NGUYÊN 18
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân số 18
2
3.1.2. Đặc điểm Y tế 18
3.2. TÌNH HÌNH CUNG ÚNG VÀ SựPHÁT TRIEN m ạ n g lưới c u ng
ÚNG THUỐC Ở THÁI NGUYÊN
’
20
3.2.1. Tình hình cung ứng thuốc 20
3.2.2. Sự phát triển mạng lưới bán thuốc 20
3.3. MẠNG LƯỚI CUNG ỨNG THUỐC
21
3.3.1. Số lượng điểm bán 21
3.3.2. Phân bố điểm bán thuốc 23
3.3.3. Các chỉ tiêu dân số, diện tích, bán kính bình quân một điểm bán
thuốc phục vụ 25
3.4. TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGƯỜI BÁN THUỐC 27
3.5. NGUỒN THUỐC CỦA CÁC LOẠI HÌNH BÁN THUỐC 28
44
4.1.4. Tình hình chất lượng thuốc
.
44
4.2. KIẾN NGHỊ
r.
’ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
3
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
CT TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
NTTN: Nhà thuốc tư nhân
ĐLBT: Đại lý bán thuốc
NCKH: Nghiên cứu khoa học
XNDPTW: Xí nghiệp dược phẩm trung ương
DNTN: Doanh nghiêp tư nhân
BHYT: Bảo hiểm y tế
YHCT: Y học cổ truyền
TYT: Trạm Y tế
DSTĐH: Dược sỹ trên đại học
DSĐH: Dược sỹ đại học
DSTH: Dược sỹ trung học
KTV: Kỹ thuật viên
4
ĐẶT VẤN ĐỂ
thường đắt. [8]
Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các khu vực và các quốc gia. Các
nước phát triển chỉ chiếm 25% dân số toàn thế giới nhưng trị giá thuốc tiêu
thụ chiếm tới 79% tổng giá trị thuốc tiêu thụ cho toàn thế giới. Trái lại, các
nước đang phát triển, dân số chiếm tới 75% dân số toàn thế giới nhưng lượng
thuốc tiêu thụ chỉ chiếm 21 %. [8]
Việc chiếm lĩnh thị trường thuốc thế giới thường do một số hãng dược
phẩm lớn. Dưới đây là doanh số bán và tỷ lệ bán tăng trưởng nhanh nhất của
10 hãng dược phẩm hàng đầu thế giới.
Bảng 1. Mưòi hãng đứng đầu về doanh số bán thuốc kê đơn
trong 6 tháng đầu năm 2000.
Xếp
hạng
Hãng
Doanh số
(triệu USD)
% Tăng
1
Pfizer
9.640
-
2 Merck & Co
9.379 18
3
Astra Zeneca
7.806
8
4 Glaxo Wellcome
7.214 12
5
Tỷ lệ
(% lãi)
Johnson & Johnson
3.595
10.694 33,6
Glaxosmith Kline
6.734
22.209
30,3
Novartis
3.612
12.679
28,5
Bristol Myers Squibb
4.018
14.309
28,1
Merck & Co
8.619 32.714 26,4
Lilly
2.516
9.375 25,4
Hoffmann LaRoche
2.332
10.973 21,3
Pharmacia
2.189 11.177 19,6
Astra Zeneca
2.711
14.834 18,3
5.622,645
90,84
- Viên trợ + vốn vay
330,000
5,33
- Viên phí
840,000
13,57
- BHYT
850,000
13,73
- NSNN cấp
3.602,645 58,21
5. Quản lý hành chính
10,688 0,17
Tống số chi
6.189,534
100%
(Nguồn: Niên giám thống kê Y tế 2001)
8
Từ kết quả bảng 3 ta có biểu đồ sau
Hìnhl. Biểu đồ ngân sách Y tế theo các lĩnh vực năm 2001
1.2.2. Tiền thuốc bình quân/đầu người
Nhờ nguồn cung ứng thuốc ngày càng đa dạng, với mạng lưới phân phối
thuốc rộng khắp, cùng với đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, mức
tiêu thụ thuốc của nhân dân ngày càng tăng.
Bảng 4. Mức tỉêu thụ thuốc qua các năm
Năm
1991
1992 1993 1994
5
Thái Lan 2.013,6 9,64
6 Việt Nam
405,6 5,4
(Nguồn: IMS Health & “Số liệu Kinh Tế - Xã Hội các nước và vùng
lãnh thổ trên thế giới”) -NXB Thống kê 2002-
Tiền thuốc bình quân đã thấp nhưng phân bố tiền thuốc giữa các vùng
trong nước còn quá chênh lệch. [3]
Bảng 6. Tiền thuốc bình quân/đầu ngườỉ/năm của Việt Nam theo vùng năm 1998
Khu vực
Tiền thuốc bình
quân/đầu người (USD)
Đồng băng 2 - 4
Miền núi phía Bắc 0 ,5- 1,5
Đô thi 5 -1 2
Hà Nôi 8 -1 0
TP HỒ Chí Minh 13-15
(N
guồn: Cục quản lý Dược)
1.2.3. Nguồn thuốc cung ứng cho thị trường
Nguồn thuốc cung ứng cho thị trường Việt Nam do hai nguồn sản xuất
trong nước và nhập từ nước ngoài.
- Nguồn thuốc nhập luôn giữ vai trò chủ yếu. Nguồn thuốc nhập chủ yếu do
buôn bán giữa các doanh nghiệp có chức năng xuất nhậph khẩu với các công
ty dược phẩm nước ngoài. Hàng năm nhà nước phải dùng hàng trăm triệu USD
10
để mua thuốc cho dân dùng. Nguồn thuốc nhập qua đường tiểu ngạch chủ yếu
do các tỉnh biên giới thực hiện. Nhập lậu vẫn còn tồn tại, không quản lý được
nguồn gốc và chất lượng thuốc. [8]
- Nguồn thuốc sản xuất trong nước đã có sự gia tăng đáng kể. Năm 1998, giá
6
6,7
111,67
6. Nộp ngân sách
Triệu đồng
483.756 592.713
122,52
(Nguồn: Cục quản lý dược)
Từ bảng trên trên ta thấy:
- So với năm 2001, sản xuất tăng 19%, nộp ngân sách tăng 22,5% tiền
thuốc bình quân đầu người tăng 11,67%, ổn định mức tăng trưởng.
- Xuất khẩu giảm 12,75% (năm 2001 giảm 33,4% so với năm 2000).
Tuy nhiên cơ cấu hàng xuất khẩu đã chuyển đổi tích cực theo hướng tăng trị
giá thuốc thành phẩm tân dược và đông dược. Đặc biệt năm 2002 là năm đầu
tiên xuất khẩu được 20 tấn Ampicillin nguyên liệu sang thị trường Châu Âu.
11
- Các doanh nghiệp đã đầu tư đổi mới trang thiết bị, nghiên cứu sản
xuất các dạng bào chế mới như viên sủi bọt, viên nang mềm, dạng thuốc phun
mù, dạng gel bôi ngoài da
- Năm 2002 đã có hàng trăm mặt hàng mới được cấp số đăng ký, tổng
số đăng ký còn hiệu lực là 6.184 thuốc trong nước và 4.743 thuốc nước ngoài.
Số hoạt chất sử dụng của thuốc trong nước tăng từ 365 (năm 2001) lên 384
(năm 2002); số hoạt chất sử dụng của thuốc nước ngoài năm 2002 là 864 hoạt
chất.[13,14]
1.2.4. Mạng lưới cung ứng thuốc
Theo thống kê của 61 sở Y tế tỉnh thành phố đến ngày 31/12/2002 toàn
quốc cógần 35.200 quầy bán lẻ (tăng gần 900 quầy so với năm 2001).[14]
Trong đó có:
> 4400 quầy thuộc DNNN.
> Gần 3.000 quầy thuộc DNNN đã cổ phần hoá.
sát và đánh giá việc cung ứng thuốc ở tuyến cơ sở như sau: [5]
1.4.1. Thuận tiện
Điểm bán thuốc gần dân: người dân đi đến điểm bán thuốc không
mất nhiều thời gian dù đi bằng phương tiện thông thường(30-60phút)
Giờ giấc bán:
+ Phù hợp với tập quán sinh hoạt của địa phương.
+ Cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu.
+ Thủ tục mua bán thuận lợi, nhất là thuốc thông thường không cần
đơn (OTC).
1.4.2. Kịp thòi
Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc cùng loại
để thay thế.
13
Có sẵn và đủ các loại thuốc thiết yếu.
Có đủ số lượng thuốc đáp ứng nhu cầu người mua.
1.4.3. Chất lượng thuốc đảm bảo
Thuốc đảm bảo chất lượng cần thiết.
Không bán thuốc:
+ Chưa có số đăng ký hoặc chưa được phép nhập, sản xuất.
+ Thuốc giả, thuốc kém chất lượng.
+ Thuốc quá hạn dùng.
1.4.4. Giá cả hợp lý
Có niêm yết giá công khai.
Không tăng giá khi nhu cầu tăng.
Có đủ các loại thuốc cũng như chủng loại tuy nguồn gốc khác nhau, thuốc
nội, thuốc ngoại, thuốc mang tên gốc, biệt dược để phù hợp với khả năng tài
chính của người mua.
1.4.5. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Khả năng chuyên môn của người bán thuốc đáp ứng trình độ chuyên môn
theo quy định (tối thiểu là dược tá).
• N: Tổng số dân trong khu vực.
• M: Tổng số điểm bán trong khu vực.
1.5.2. Chỉ tiêu diện tích bình quân một điểm bán thuốc phục vụ
s
Công thức: s = —
M
• s : Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc (Km2).
• s : Diện tích khu vực (Km2).
• M : Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực.
15
1.5.3. Chỉ tiêu bán kính bình quân một điểm bán thuốc phục vụ
Công thức : R =
V 7tM
• R: Bán kính phục vụ của một điểm bán thuốc (Km).
• S: Diện tích khu vực (Km2).
• % = 3,14
• M: Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực.
16
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cú u
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại hình dịch vụ Dược ở địa bàn
tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
- Dịch vụ Dược nhà nước gồm:
+ Công ty Dược Thái Nguyên.
+ Các hiệu thuốc huyện và quầy của hiệu thuốc thuộc Công ty Dược.
- Các trạm Y tế có bán thuốc.
- Dịch vụ được tư nhân gồm:
+ Các công ty TNHH dược,
+ Nhà thuốc tư nhân,
+ Đại lý cho các doanh nghiệp dược.
Ghi chú
1
TP Thái Nguyên 25 230.000 170,65 Thành phố
2 Đồng Hỷ 20 113.256 508,23 Miền núi
3 Võ Nhai
15 61.845 843,5 Vùng cao
4 Phú Lương 16 103.063 352,82 Miền núi
5 Đại Từ
31 161.800 576,18
Miền núi
6 Định Hoá
24 89.096 500,82
Miền núi
7 Tx Sông Công
9
43.718 83,64 Thị xã
8 Phổ Yên 18 153.836 261,01 Trung du
9
Phũ Bình
22
136.942
244,25
Trung du
Tổng 180 1.093.556 3.541,1
3.1.2. Đặc điểm Y tế
Mô hình bệnh tật ở tỉnh Thái Nguyên năm 2002 với 10 bệnh có tỷ lệ
mắc cao nhất tại bệnh viện là : Viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng -
Amidan, tăng huyết áp nguyên phát, viêm dạ dầy tá tràng, sỏi tiết niệu, sẩy
18
thai, chấn thương nội sọ, bệnh của ruột thừa, gãy xương do chấn thương. Các
Nguyên vẫn còn tồn tại các loại hình bán thuốc không hợp pháp bao gồm: Các
cơ sở khám bệnh tư nhân tự ý bán thuốc; các cá nhân tự do bán thuốc ở chợ, ở
nhà không có giấy phép.
Nguyên nhân tồn tại các loại hình này là do: một là, ở các xã miền núi
ít điểm bán thuốc nên sự xuất hiện các cơ sở này đáp ứng được nhu cầu của
nhân dân; hai là, do thuốc không đảm bảo chất lượng (không có nguồn gốc rõ
ràng) nên giá thường rẻ hơn; ba là, do thói quen của người dân, họ quan niệm
là “thuốc ở đâu cũng là thuốc miễn là tiện lợi và giá cả hợp lý là được”. Bên
cạnh đó, sự quản lý của các cơ quan chức năng thiếu chặt chẽ nên các cơ sơ
bán thuốc bất hợp pháp vẫn ngang nhiên tồn tại.
3.2.2. Sự phát triển mạng ỉướỉ bán thuốc
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng tăng, và để phục vụ tốt
hơn nữa nhu cầu của nhân dân các xã vùng sâu mạng lưới cung ứng thuốc ở
Thái Nguyên ngày càng phát triển.
Bảng 9. Mạng lưới cung ứng thuốc ở Thái Nguyên năm 2001 - 2002
Loại hình
Số lượng
%Tăng so
với 2001
Năm 2001
Năm 2002
- Khu vưc nhà nước
+ DNNN
01
01 0,00
+ Hiệu thuốc huyện và quầy của HT 63 81
+28,57
+ TYT xã có bán thuốc
170
170 0,00
Số lượng
ĐBT
Tỷ trọng các
loại hình(%)
1. Hiệu thuốc và
quầy của HT
63 13,38
81 19,76
2. Công ty TNHH
1 0,21
3 0,73
3. Nhà thuốc TN 71
15,07 74
18,05
4. Đại lý BT
166 35,24
82
20,00
5. Tủ thuốc TYT 170
36,10 170
41,46
Tổng số
471 100
410
100
21
Từ bảng 10 ta có biểu đồ sau:
□ Hiệu thuốc và
quầy của HT
■ Công ty
112 4,48
2. TX Sồng Công
9
24
2,67
3. Huyện Phổ Yên
18
32
1,78
4. Huyện Phú Bình
22
36 1,64
5. Huyện Đồng Hỷ
20
42
2,10
6. Huyện Định Hoá
24 45
1,88
7. Huyện Phú Lương
16
37
2,31
8. Huyện Đại Từ
31
47
1,52
9. Huyện Võ Nhai
15 25
1,67