Mũi, Xoang, Vòm hầu, và Thanh quản
Hứa Chí Minh
MỤC TIÊU
1. Mô tả và phân tích viêm mũi và viêm xoang.
2. Mô tả và phân tích u hạt Wegener
3. Kể tên 5 u của hốc mũi, xoang mũi và vòm.
4. Mô tả và phân tích carcinôm TB gai của vòm.
5. Mô tả và phân tích 4 loại bệnh của thanh quản.
1. Mô tả và phân tích viêm mũi và viêm xoang.
2. Mô tả và phân tích u hạt Wegener
3. Kể tên 5 u của hốc mũi, xoang mũi và vòm.
4. Mô tả và phân tích carcinôm TB gai của vòm.
5. Mô tả và phân tích 4 loại bệnh của thanh quản.
•
1.1. Viêm mũi
•
1.1. Viêm mũi
nhiễm virus
nhiễm virus
Phản ứng với
dò kháng nguyên
Phản ứng với
dò kháng nguyên
Nhiễm vi trùng
Nhiễm vi trùng
Thay đổi nhiệt độ
Thay đổi nhiệt độ
Viêm do nấm
Viêm do nấm
1. Viêm mũi và xoang
VIÊM XOANG
VIÊM XOANG
- Viêm xoang cấp thường thứ phát sau viêm mũi cấp hoặc
mạn tính; nhưng viêm xoang hàm thường do nhiễm trùng
răng hàm, sau đó sẽ lan lên xoang.
- Tác nhân gây bệnh thường là vi trùng thường trú ở miệng.
- Niêm mạc phù nề, làm hạn chế lưu thông của các xoang,
sẽ làm bệnh nặng thêm, có thể gây ứ mủ trong xoang.
- Viêm xoang cấp tính có thể diễn tiến thành mạn tính. Nếu
không điều trò, nhiễm trùng sẽ lan đến hốc mắt, sàn sọ.
2. Các tổn thương dạng U
•
2.1. Bệnh u hạt Wegener
. Viêm mạch hoại tử + Viêm hạt quanh mạch
. Phổi, hô hấp trên, thận, mắt, tai, họng, da, khớp
. Vai trò của ANCA: gây tổn thương tế bào nội mô
. Nếu không điều trò, 82% chết trong 1 năm (suy thận)
•
2.1. Bệnh u hạt Wegener
. Viêm mạch hoại tử + Viêm hạt quanh mạch
. Phổi, hô hấp trên, thận, mắt, tai, họng, da, khớp
. Vai trò của ANCA: gây tổn thương tế bào nội mô
. Nếu không điều trò, 82% chết trong 1 năm (suy thận)
ANCA
Viêm mạch
•
2.2. U hạt độc đường giữa mặt
- Viêm vòm hầu và viêm xoang thường xuất hiện đồng
thời, do virus của đường hô hấp trên, đặc biệt là
streptococcus tiêu huyết ß nhóm A.
- Niêm mạc sẽ sưng đỏ, tăng sản các nang limphô bên
dưới, có thể có giả mạc.
- Biến chứng quan trọng nhất của viêm họng do
streptococcus là thấp khớp cấp, viêm cầu thận.
•
3.U của hốc mũi, xoang cạnh mũi
•
và vòm mũi họng
•
3.U của hốc mũi, xoang cạnh mũi
•
và vòm mũi họng
Carcinôm TB gai
Carcinôm TB gai
U nhú
U nhú
U tương bào
U tương bào
U nguyên bào TK khứu giác
U nguyên bào TK khứu giác
U sợi mạch máu
U sợi mạch máu
U NHÚ CỦA MŨI XOANG
U NHÚ CỦA MŨI XOANG
- U lành tính, xuất phát từ niêm mạc, phủ bởi biểu mô gai.
- HPV 6, 11 được tìm thấy ở u nhú.
Ewing, sarcôm cơ vân dạng phôi.
- U cho di căn sớm, thời gain sống 5 năm: 50-70%.