1
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN NÀY An toàn at
Bất hạnh bh
Bị thể thẩm ñịnh bttñ
Biện pháp chuyên biệt BPCB
Bình thường bth
Bộ khung thẩm ñịnh BKTð
Chân thật chth
Cộng ñồng báo chí CðBC
ðánh giá ñg
Khả năng khng
Khuôn phép kph
Kiên trì ktr
Lý Thuyết Thẩm ðịnh LTTð
Los Angeles Times online LATO
Lượng giá lg
Mong muốn mm
Ngôn ngữ báo chí NNBC
Ngữ học chức năng hệ thống NHCNHT
Ngữ nghĩa diễn ngôn NNDN
Ngữ pháp chức năng hệ thống NPCNHT
Ngữ pháp – Từ vựng NPTV
Phản ứng phug
Phán xét phx
Phóng sự PS
Phóng sự báo chí PSBC
minh. Về mặt thông tin ñối ngoại báo chí cũng ñã góp phần
giới thiệu ñất nước, văn hóa, con người Việt nam với cộng
ñồng quốc tế; thực hiện ñường lối ñối ngoại ñộc lập, tự chủ, ña
dạng, ña phương hóa các quan hệ quốc tế của nhà nước ta; góp
phần nâng cao uy tín và vị thế Việt nam trên trường quốc tế.
Tuy nhiên, viết báo tiếng Việt ñã không dễ , viết báo bằng
tiếng Anh xem ra lại càng khó hơn, ñặc biệt là viết thế nào ñể
ñược cho là ñúng phong cách diễn ñạt của người bản ngữ. ðể
làm ñược ñiều ñó, có lẽ hướng tiếp cận hiệu quả nhất là tiến
hành so sánh, ñối chiếu hai bình diện quan trọng nhất của báo
chí giữa tiếng Việt và tiếng Anh là cấu trúc thể loại- hình thức
và ñặc ñiểm ngôn ngữ- nội dung.
Ở ñây, chúng tôi ñề cập ñến một hướng tiếp cận mới ñối với
những vấn ñề còn bỏ ngõ dựa trên siêu chức năng liên nhân của
Ngữ học chức năng hệ thống (NHCNHT) qua lăng kính của Bộ
3
khung thẩm ñịnh (BKTð) ñể cung cấp cho cộng ñồng báo
chí (CðBC) một bộ khung ñể làm công cụ ñối sánh về mặt
ngôn ngữ giữa Tin quốc tế (TQT) và Phóng sự (PS) trên báo
tiếng Việt và tiếng Anh .
Với lí do ñó, chúng tôi chọn ñề tài “ So sánh ngôn ngữ báo
chí tiếng Việt và tiếng Anh qua một số thể loại” ñể làm ñối
tượng nghiên cứu.
2.LỊCH SỬ VẤN ðỀ
2.1. Các tác giả với các công trình nghiên cứu bằng tiếng
Việt : Có thể dề cập ñến 5 chuyên ngành sau ñây:
+ Lịch sử báo chí và lí luận : Hà Minh ðức [6],[7], ðỗ
NHCNHT ở Việt Nam có ra ñời muộn màng hơn nhưng các tác
giả sau ñây và công trình của họ cũng ñóng góp không nhỏ cho
nền ngữ học trong nước như Hoàng Văn Vân [81]…
+ Lí thuyết thẩm ñịnh (Appraisal Theory): Về Ngữ pháp
thẩm ñịnh (NPTð) và ngôn ngữ lượng giá trước năm 2002 có
thể ñề cập Iedema, R., S.Feez & White, P.R.R.[84]; Martin,
J.R.[103], [104]; Christie,F. & Martin, J.R [49]; Coffin, C. [51];
Eggin, S. & Slade, D. [57]; Martin, J.R. [108]; Rothery, J &
Stenglin, M. [120]. Chuyên sâu về ngôn ngữ PS, có thể kể ñến
Macken- Horarik, M. & Martin, J.R [98]; Miller, D.[115],
[116]; White, P.R.R.[132]; Hood, S.[82]; Korner, H.[86];
White, P. R.R.[130]; Martin, J.R.& White,P.R.R.[110].
+ Về thể loại: Các công trình nghiên cứu của Biber, D.[42],
[43]; Kinneavy, J.L.[85]; Berkenkotter, C. & Huckin, T.M.[39],
[40]; Bhatia, V.K.[41]; Swales, J.M [112]; Briggs,C. &
Bauman, R.[46]; Bakhtin, M.{36] là những ñóng góp lớn lao
cho thể loại.
+ Về tin: Nhóm tác giả The Missouri Group [123]; van
Dijk, T.A.[126], 127]; White, P.R.R.[130] và Eng, P.&
Hodson, J.[58].
+ Về Phóng sự: Bleyer, W.G.[45]; Charnley, M.V.[48];
Dunlevy, M.[56]; Mencher, M.[114]; Conley, D.[54]; Mohan,
T. et al [117] và Rajan, N.[119].
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Tác giả chọn TQT và PSBC làm ñối tượng nghiên cứu
của luận án. Hai ñối tượng nầy sẽ ñược khảo sát, miêu tả, phân
tích, so sánh, ñối chiếu qua các bình diện: cấu trúc thể loại theo
mô hình của van Dijk, T.A. [126], White, P.R.R. [130]( về
TQT) và Conley,D. [54] (về PSBC); ñặc ñiểm ngôn ngữ qua
các nhật báo tiếng Việt ñược phát hành tại TPHCM như Sài
Gòn Giải Phóng online (SGGPO), Thanh niên online (TNO) và
Tuổi Trẻ online (TNO) và một số nhật báo tiêu biểu bằng tiếng
Anh phát hành tại Hoa Kì như Los Angeles Times online
(LATO), The New York Times online (NYTO), Washington
Post online (WPO) và USA Today online (USATO) trong thời
gian từ tháng 7/2006 ñến tháng 4/2010. ðặc biệt, do tính nhanh
nhạy, không mất tiền và dễ nhập liệu nên chúng tôi chọn nguồn
6
ngữ liệu trên các báo có số phát hành trực tuyến vừa nêu
ñể làm ñối tượng nghiên cứu và khảo sát, ñối chiếu.
+ Phương pháp phân tích là một sự kết hợp giữa ñịnh tính và
ñịnh lượng nhưng phương pháp phân tích ñịnh tính giữ vai trò
chủ ñạo trong khi dữ liệu ñịnh lượng ñược dùng như các thành
tố bổ sung cho việc diễn giải sự gắn kết giữa thủ thuật sử dụng
trong thể loại với các tuyến dị ngữ trong chu cảnh tình huống
của văn bản.
6. ðÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
6.1. Về mặt lí luận: ðây là công trình ñầu tiên ñã vận dụng
BKTð ñể phân tích một số ñặc trưng của ngôn ngữ báo chí tại
Việt nam, là tiền ñề cho việc nghiên cứu “ xác lập và hệ thống
hóa kho ngữ liệu tiếng Việt và tiếng Anh dùng ñể thẩm ñịnh
ngôn ngữ loại tin chính trị và PS trong một tương lai không
xa.”
6.2. Về mặt ứng dụng: Những kết quả phát hiện, rút ra từ
luận án nầy sẽ góp phần cho việc ñào tạo lực lượng làm báo,
BKTð, cơ sở lí luận cơ bản nhất của luận án này là một mô
hình chức năng có ý nghĩa liên nhân ở cấp ñộ ngữ nghĩa diễn
ngôn. Bộ khung của lí thuyết thẩm ñịnh cung cấp cơ sở cho các
phân tích có liên quan ñến các giá trị và giọng ñiệu trong văn
bản. Nó bao gồm một hệ thống tùy chọn ñể mã hóa các phạm
trù Thái ñộ (attitude). Về mặt ngữ nghĩa,Thái ñộ tạo ñiều kiện
cho việc khám phá các loại giá trị ñược mã hóa trong diễn
ngôn. Nó cũng bao gồm một hệ thống tùy chọn ñể chia bậc các
ý nghĩa thuộc Thang ñộ (graduation) giúp cho việc ñiều tra các
hiện tượng ñược ñịnh giá bằng các mức ñộ khác nhau. Và cuối
cùng, hệ thống thẩm ñịnh cũng bao gồm một hệ thống tùy chọn
ñể mở rộng hoặc thu hẹp không gian cho những giọng ñiệu
trong diễn ngôn là Thoả hiệp (engagement), giúp khám phá các
giọng ñiệu khác nhau trong văn bản. Do ñó, mô hình của
BKTð cung cấp cơ sở cho việc phân tích các ý nghĩa liên nhân
ñược cấu tạo trong ngữ nghĩa diễn ngôn của văn bản.
1.3. Ngôn ngữ báo chí với tính “chủ quan – khách quan”
Theo White, P.R.R. [131] một mẫu tin ñược xem là khách
quan khi nó phản ánh một ñiểm nhất quán trên phương tiện
truyền thông tức là phản ành một hiện thực nhất ñịnh ñược
nhận thấy và ghi chép không thiên lệch 8
1.4. Vị thế liên chủ quan (inter – subjective
positioning) với ngữ pháp thẩm ñịnh
1.4.1. Thẩm ñịnh và các ngữ vực của báo chí
Có thể nhận ñịnh một cách khái quát rằng thẩm ñịnh là một
9
Tuyến dị ngữ có liên quan ñến sự tách biệt giữa ngôn bản
và văn bản. Người viết văn bản truyền thông sẽ phải tiên ñoán
một số người ñọc tiềm năng hoặc ñang hiện diện (Coulthard, M
[55]). ðó là các loại ñộc giả có thể là “ñồng tác giả”, “có liên
quan”, “tổng quát” và cuối cùng là loại ñộc giả/ thính giả
“trung bình” hoặc “chung chung”
1.5. Thể loại qua cái nhìn của Ngữ học chức năng hệ thống
(NHCNHT)
Mô hình về thể loại của Maritn, J.R. [102] và các tiến trình
xã hội ñược phân ñoạn, ñịnh hướng mục tiêu mà theo ñó các
ngữ cảnh xã hội ñược cấu thành.
1.6. Tính liên văn bản và kiến tạo diễn ngôn mang tính xã
hội
+ Ảnh hưởng của Bakhtin, M. [36] ñối với tính liên văn bản
và việc kiến tạo diễn ngôn mang tính xã hội là rất rõ nét. .
+ Fairclough, N. [61],[62],[63] có ảnh hưởng rõ rệt ñến
việc áp dụng và làm nổi bật khái niệm then chốt trong
NHCNHT – ngôn ngữ/ thể loại/ diễn ngôn thâm nhập vào mối
quan hệ biện chứng với ngữ cảnh xã hội.
1.7. Mô hình hóa chuyện tin và phóng sự
1.7.1. Các tài liệu có tính sư phạm: Một số tài liệu sư phạm
cho rằng câu chuyện tin thường ñược chia thành ñoạn mở ñầu
(an opening) gồm có câu ñầu tiên (phần dẫn nhập “Lead” hoặc
giới thiệu “Intro”) và sau ñó là một thân bài. ðoạn dẫn nhập
“bánh xe Rama” có nội dung như sau: tâm ñiểm là chủ ñề, là
mục ñích trung tâm hoặc thông ñiệp của tác phẩm. Xuất phát từ
tâm ñiểm là các nan hoa nối liên phần ngoại vi của bánh xe
giống như các yếu tố chính của một câu chuyện gồm các câu
trích dẫn (quotations), ñoạn tóm lược (summary paragraph),
công cụ biện giải (Justifier), trình bày (expositon), miêu tả
(description) và các giai thoại (anecdotes) – yếu tố này gắn liên
với yếu tố kia thông qua chủ ñề (theme) là mẫu số chung
(denominator). Trong khi các nan hoa dịch chuyển về phiá
trước – giống như câu chuyện ñang diễn tiến – thì cũng có một
xu thế tác ñộng nghịch chuyển (ngựơc lại với chiều kim ñồng
hồ). Những gì ñang ñược viết ra sẽ gắn với những cái ñã ñược
“xác lập”
trước ñó. Mọi cái gắn kết với nhau, từng yếu tố mắc
xích với nhau ñể tạo nên chiếc bánh xe, là lực ñẩy của câu
chuyện. Nếu yếu tố nào ñó – dù hiệu quả ñến cỡ nào – mà
11
không gắn chặt hoặc không ñóng góp cho sự tiến triển của
câu chuyện cũng phải loại bỏ hoặc thay ñổi.
1.8. Diễn ngôn truyền thông mang tính toàn cầu
Xu thế thống trị toàn cầu của các tập ñoàn truyền thông
xuyên quốc gia ñã thâm nhập các ñịa phương, các khu vực bằng
nhiều con ñường khác nhau. Khi chuyển tải các nội dung của
bản ñịa hoặc ñược bản ñịa hóa thì các phương cách ñược vận
dụng làm biến dạng chính các nội dung ñó và biến chúng thành
một hiện tượng bề mặt, tức là một biến thể mang tính ñịa
phương của cùng một thông ñiệp mang tính toàn cầu.
CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ TIN QUỐC TẾ TRÊN BÁO
TIẾNG VIỆT VÀ BÁO TIẾNG ANH
2.1. Cấu trúc Tin quốc tế trên báo tiếng Việt
2.1.1. Tin quốc tế
Có thể xem ñây là một tiểu thể loại thuộc loại tin cứng (hard
news) và có vai trò quan trọng nhằm thông tin về các nước,
vùng lãnh thổ và khu vực.Nó vừa mang tính tổng hợp, vừa
mang tính bình luận nhằm phản ánh các sự kiện thời sự quan
trọng ñã và ñang xãy ra ở mọi nơi trên thế giới. Do ñặc thù của
loại tin này nên chỉ có hãng thông tấn lớn như CNN, AP,UPI,
Reuters, AFP là có ñủ ñiều kiện về tài chình, nhân sự và công
nghệ thông tin ñể có thể trực tiếp phản ánh ñầy ñủ và chính các
cơ quan thông tấn này là các nhà cung cấp các nguồn tin cho
các ñài, báo… của một số quốc gia khác, trong ñó có các quốc
gia thuộc thế giới thứ ba và các quốc gia ñang phát triển.
2.1.2 Mô hình văn bản Tin quốc tế trên báo tiếng Việt Tác
giả Trịnh Sâm [25] ñã khái quát hóa mô hình kim tự tháp
ngược như vẫn thường thấy trong văn bản báo chí và ñặc biệt
giới thiệu mô hình văn bản tin theo quỹ ñạo phổ biến trên báo
chí TP HCM mô phỏng cấu trúc của White, P.R.R. [130]
2.2. Ngôn ngữ của tiểu loại Tin quốc tế trên báo tiếng Việt
qua lăng kính của Bộ khung thẩm ñịnh
2.2.1. Phạm trù Thái ñộ: Hệ thống này bao gồm ba bình
diện là cảm xúc (emotion), ñạo ñức (ethics) và thẩm mĩ
(aesthetics). Cảm xúc ñược xem là trung tâm của các bình diện
này. Chúng ta ñề cập ñến chiều kích ý nghĩa của cảm xúc qua:
+ Tác ñộng (Affect): có liên quan ñến các cảm nghĩ tích cực
hoặc tiêu cực như trước một sự kiện nào ñó chúng ta cảm thấy
vui hay buồn, tự tin hay lúng túng, thích thú hay chán nản. VD:
dể ño lường tính ñiển mẫu (protoypicality) và sự chính xác ñó
các lằn ranh của phạm trù ñược xác ñịnh.
+ “Tiêu ñiểm” chỉ các thang ñộ theo tính ñiển mẫu, vận hành
khi các hiện tượng ñược ño lường bằng mức ñộ khi chúng khớp
hoặc tương ứng với một chi tiết lượng giá cốt lõi hoặc một ví
dụ mẫu mực của một trù ngữ nghĩa nào ñó.
Nói chung là tiêu ñiểm của thang ñộ ñược áp dụng nhiều
nhất trong các phạm trù nhìn từ quan ñiểm kinh nghiệm, không
ño lường ñược.
2.2.2.3. Tiêu ñiểm và thái ñộ là các phạm trù thuôc
kinh nghiệm. Một từ ñược chia theo tiêu ñiểm
sẽ không có ý
14
nghĩa biểu thái nhưng lại có một xu thế mạnh mẽ là một
dãy tiệm tiến thuộc ñiển mẫu ñược kèm theo.
VD: Nội dung sách lịch sử của Nhật ñã từ lâu là nguyên nhân
căng thẳng giữa Nhật với TrungQuốc và Hàn Quốc, những
nước buộc Nhật cố tình và che giấu quá khứ trong thời kì quân
phiệt như vụ thảm sát ở Nam Kinh, việc bắt buộc phụ nữ Triều
Tiên phục vụ trong chiến tranh, trái lại có ý nghĩa biểu thái
diễn ngôn.
2.2.2.4. Tiêu ñiểm – Thái ñộ biểu hiện bằng ngôn từ và
mối quan hệ giữa người viết – người ñọc
Khi thuật ngữ ñược chia ño theo ñiển mẫu ñã có ý nghĩa biểu
thái hiển ngôn thì hiệu ứng tu từ sẽ thay ñổi theo giá trị hoặc
ñanh thép hoặc dịu dàng.
2.2.2.5. Lực: sự tăng cường và phương thức ñịnh lượng
của Thang ñộ:
(heteroglossic diversity) mà tác giả một văn bản báo chí có thể
sử dụng ñể thỏa hiệp từ hòa nhập, thay thế ñến ñối lập.
Về mặt NPTV , Thỏa hiệp rất ña dạng và có thể kể ñến các
ñặc trưng như tính lưỡng cực, tình thái, hiện thực, nhượng bộ,
nhân quả, phóng chiếu và phủ ñịnh. Có thể xem những thí dụ
sau ñây ñể thấy rõ hơn tác dụng của tuyến dị ngữ trong phạm
trù Thỏa hiệp. (chép lại nửa ñầu trang 86)
Ngoài ra, sự ña dạng của tuyến dị ngữ biểu hiện bằng lập
thức/ mệnh ñề ngoại dẫn ( extra- proposition) tức là một biện
pháp tu từ dùng một hoặc nhiều thực thể thuộc kí hiệu học xã
hội ñược “chèn”vào trong một văn bản thông qua lối nói gián
tiếp (reported speech). Thứ ñến là những giá trị mà giọng ñiệu
ngoại tại thay ñổi ñến mức ñộ nào ñó sẽ ñược ñồng hóa trong
văn bản, làm cho giọng ñiệu ñó gần hơn với phong cách và sự
ñịnh hướng của nhà báo. Sự ñồng hóa có thể ñược nhận dạng
qua một số lập thức như sau :(1) Phóng chiếu qua các quá trình
tinh thần hoặc quá trình phát ngôn (logic); (2) Chu cảnh thuộc
góc ñộ (kinh nghiệm); (3) Các quan hệ gián tiếp (kinh nghiệm);
(4) Chu cảnh vật chất (kinh nghiệm) và (5) Vai trò tham tố của
ngôn thể (kinh nghiệm).
Cuối cùng, tính khách quan và chủ quan cũng ñược xem là
cực kì quan trọng trong giọng ñiệu của nhà báo. Có thể xem là
khách quan khi vắng hẳn dấu ấn “ giọng ñiệu tác giả”. Có 5
biện pháp ñược vận dụng ñể ñạt ñược tính chất nầy là:
(1) Sử dụng các ñộng từ tình thái.Ví dụ:Liều thuốc tăng lực
dường như
sẽ sớm ñược tiêm ( SGGPO, 5/9/2007).
16
+ Tiêu ñề/ dẫn ñề là tóm tắt.
+ Kết hợp giữa ñề cương và sự khái quát hóa.
+ Tiêu ñề/ dẫn ñề với vai trò liên nhân.
2.3.2. Tiêu ñề/ dẫn ñề và thân bài của tin : Nguyên lí
quỹ ñạo: Việc phân tích cho thấy có 4 phương thức lớn hoặc
17
các quan hệ chuyên biệt thường ñược vận dụng là: chi
tiết hóa- nhân quả - chu cảnh hóa và thẩm ñịnh.
2.3.3. Ranh giới giữa hạt nhân và vệ tinh: Ranh giới sẽ
ñược ñặt tại chỗ văn bản di chuyển từ chỗ xuất phát ñiểm ñến
chỗ cụ thể hóa thông qua việc chi tiết hóa, ngữ cảnh hóa, giải
thích hoặc thẩm ñịnh. Trong tuyệt ñại ña số trường hợp, sự
chuyển ñộng nầy diễn ra giữa câu ñầu và câu thứ hai của mẫu
tin.
2.4. Ngôn ngữ của tiêu thể loại Tin quốc tế trên báo tiếng
Anh qua lăng kính của Bộ khung thẩm ñịnh
2.4.1. Phạm trù Thái ñộ:
+ Phân tích mẩu tin “Taiwan Stakes its claims on Disputed
Isle” (WPO, 03/02/2008). Tổng số chi tiết 16; gồm: + Tác ñộng
01; + Phán xét 08 và ðánh giá 07. Hầu hết các chi tiết ñược
thẩm ñịnh thuộc hai giá trị Phán xét (8) và ðánh giá (7). Hầu
hết ñều có kí hiệu tiêu cực (–), ngoại trừ chi tiết (7) và (9) với
bị thể thẩm ñịnh là ñảo Thái Bình (Taping Dao) mang kí hiệu
tích cự (+lg) do ñược các tác thể thẩm ñịnh ñánh giá cao về mặt
trữ lượng hải sản và dầu khí.
+ Qua kết quả phân tích mẩu tin “Fidel Castro Resigns as
Cuba’s President” (NYTO, 20/2/2008)theo phạm trù Thái ñộ,
phần 2.2.3)
19
CHƯƠNG 3 : NGÔN NGỮ PHÓNG SỰ TRÊN BÁO
TIẾNG VIỆT VÀ BÁO TIẾNG ANH.
3.1. Cấu trúc thể loại phóng sự trên báo tiếng Việt
ñỏ” (SGGPO, 11/12/2007)
qua giá trị Phán xét cho thấy trong một viễn cảnh không xa,
Vịnh Nha Trang rồi sẽ cạn kiệt những loài sinh vật biển quý
hiếm.
+ Với PS “Trở lại Phong Nha, Kẻ Bàng” (TTO, 12/03/2008)
qua giá trị ðánh giá cho thấy nhiều nhà thám hiểm và khoa học
quốc tế hiện ñại nhận ñịnh Phong Nha có nhiều “cái nhất” so
với một số hang ñộng khác trên thế giới.
3.2.2. Phạm trù Thang ñộ và Thỏa hiệp trong ngôn ngữ
Phóng sự trên báo tiếng Việt:
3.2.2.1. Phạm trù Thang ñộ: Như các nhận ñịnh ở 2.2.2
và 2.4.2 thì phạm trù Thang ñộ có vị trí cực kì quan trọng trong
hệ thống ý nghĩa cũa BKTð. Trong tổng số 68 chi tiết ñược
dùng ñể nêu bật tính tích cực và tiêu cực của các giá tri Tác
ñộng, Phán xét và ðánh giá trong PS “Can rồi, ñá quý Lục
yên” (TNO, 06/04/2008) qua phạm trù Thang ñộ, ta thấy các
công cụ “lực” và “tiêu ñiểm” là những công cụ tăng cường và
ñịnh lượng ñược sử dụng qua các biện pháp và lập thức sau
ñây: tiền phụ ngữ + tính từ; tiền phụ ngữ + trạng từ; danh từ +
tính từ; từ theo nghĩa ñen; nhận thức theo nghĩa bóng; lặp lại.
3.2.2.2. Phạm trù Thỏa hiệp: Nhìn chung, phạm trù
Thỏa hiệp trong các PS trên báo tiếng Việt là không rõ ràng.
Mặc dù các tác giả cũng vận dụng các biện pháp tình thái, tác
ñộng, tăng cường, số lượng và phán xét như các thủ thuật
thường ñược sử dụng trong TQT nhưng chưa có ñặc ñiểm gì
nổi bật ngoại trừ các ý kiến mang năng tính chủ quan của các
tác giả mà thôi.
3.3. Cấu trúc thể loại Phóng sự trên báo tiếng Anh. PS, nói
ñộ, tất cả các chi tiết ñược thẩm dịnh ñều làm tốt các chức năng
như diễn ñạt các cảm xúc của người viết, phán xét các bị thể
thẩm ñịnh và ñồng thời ñánh giá tài năng cùa người nghệ sĩ vĩ
cầm. ðây là một trong những PS thành công nhất trên báo tiếng
Anh thời gian qua.
3.4.2. Phạm trù Thang ñộ và Thỏa hiệp trong ngôn ngữ
Phóng Sự trên báo tiếng Anh:
3.4.2.1. Phạm trù Thang ñộ: Qua kết quả phân tích
ñoạn 9 của PS “Pearls Before Breakfast”, ta thấy có trên 30 chi
tiết thuộc phạm trù Thang ñộ ñược thẩm ñịnh. Có thể nói tác
giả ñã sử dụng ngôn ngữ thang ñộ khá phong phú hoặc làm
tăng cường ñược tính tích cực cũng như tính tiêu cực ñối với
hành vi của nhân vật trong ñoạn văn trên.
22
3.4.2.2. Phạm trù Thỏa hiệp: Hai biện pháp
chuyên biệt – Biện giải (Justifier) và Nghị luận
(Argumentation) trong mô hình của Conley.D [54] có thể ñược
xem là công cụ thỏa hiệp (biện pháp tạo cầu nối) giữa người
viết và người ñọc. Nói một cách khác, hai BPCB này rõ ràng
hiện thực hóa ý nghĩa liên nhân tức là tạo sự ñồng cam giữa
người viết và người ñọc Ngoài ra, có thể nhận ñịnh rằng
xuyên suốt tác phẩm PS “Pearls Before Breakfast” công cụ
Thỏa hiệp ñược tìm thấy ở khắp nơi.
PHẦN KẾT LUẬN
Khi ñối chiếu với các câu hỏi mà cũng là mục tiêu nghiên
cứu của luận án trong phần mở ñầu, chúng ta có thể ñi ñến kết
luận như sau:
2.1. Ở tiểu loại TQT: có ba ( 3 ) ñiểm tương ñồng thuộc
các phạm trù của BKTð như Thái ñộ, Thang ñộ và Thỏa hiệp ở
hai CðBC: (1)Thái ñộ: thể hiện sự khen – chê ở các góc ñộ xã
hội và ñạo ñức , (2) Thang ñộ: thể hiện sự chừng mực, liều
lượng vừa phải, (3) Thỏa hiệp: cùng sử dụng các biện pháp tu
từ tương ñương.
2.2. Về Phóng sự: có hai ( 2 ) ñiểm tương ñồng là :(1)
tính văn học ñược hai CðBC xem là công cụ sắc bén ñể làm
tăng tính hấp dẫn của thể loại và (2) cả hai CðBC cùng vận
dụng một cách nhuần nhuyễn BKTð trong các tác phẩm của
mình.
3. Các dị biệt về hình thức – cấu trúc
3.1. Về cấu trúc của tiểu loại TQT: có ba ( 3 ) dị biệt là:
(1) Thông tin về chu cảnh trên báo tiếng Anh rộng hơn, bao
quát hơn, (2) cấu trúc TQT trên báo tiếng Anh có rất nhiều chi
tiết, khó nhớ còn trên báo tiếng Việt yếu tố này ít chi tiết hơn
và (3) một mẫu TQT trên báo tiếng Anh thường là công trình
tổng hợp của nhiều ngừơi còn trên báo tiếng Việt thường là sự
dịch lại từ báo nước ngoài hoặc là một công trình tổng hợp do
một cá nhân phụ trách.
3.2. Về cấu trúc của thể loại PSBC: có ba ( 3 ) dị biệt là
:(1) Phóng Sự Báo Chí trên báo tiếng Việt chỉ có hai thể loại là
PS và PSðT còn trên báo tiếng Anh có ñến 14 tiểu loại, (2) các
biện pháp tu từ, ñặc biệt là câu hỏi tu từ thường ñược các tác
giả Mĩ sử dụng rất nhiều, hơn hẳn các tác giả trên báo tiếng
Việt, và (3) ðoạn tóm lược (Summary Paragraph) là một Biện
Pháp Chuyên Biệt thay cho miêu tả trên PSBC tiếng Anh còn
các tác giả trên báo tiếng Việt chỉ ñơn thuần vận dụng biện
24
giúp ích cho việc vận dụng cấu trúc thể loại và sử dụng ngôn
ngữ ñối với tiểu loại Tin quốc tế và Phóng sự báo chí trên báo
tiếng Việt qua các mặt biên soạn sách giáo khoa, giáo trình ñối
với lực lượng giảng dạy; giúp ích cho sinh viên khoa báo chí
và cộng ñồng báo chí nói chung có thêm tư liệu ñể nghiên cứu
,dịch thuật và sản xuất các tác phẩm Tin quốc tế và Phóng sự
25
báo chí có giá trị hơn. Hy vọng rằng việc “xác lập và hệ
thống hóa kho ngữ liệu tiếng Việt và tiếng Anh dùng ñể thẩm
ñịnh loại tin chính trị và Phóng sự báo chí “giữa hai ngôn ngữ
Việt – Anh sẽ sớm ñược quan tâm và nghiên cứu ñúng mức
trong một tương lai không xa.