NGUYỄN ĐĂNG LÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
(EXIMBANK) CHI NHÁNH CHỢ LỚN
KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
TP. HỒ CHÍ MINH, 06-2012
Khóa luận tốt nghiệp
NGUYỄN ĐĂNG LÂN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
(EXIMBANK) CHI NHÁNH CHỢ LỚN
KHÓA LUẬN CỬ NHÂN KINH TẾ
Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Người hướng dẫn : Th.S Quách Doanh Nghiệp
TP. HỒ CHÍ MINH, 06-2012
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian 4 năm học tập trên giảng đường Đại Học, em đã đi thực tập trong thời
gian 3 tháng tại Eximbank Phòng Giao Dịch KIM BIÊN. Trong quá trình thực tập em
đã có cơ hội tiếp xúc và học hỏi được nhiều kiến thức thực tế từ quý ngân hàng. Kết
thúc thời gian thực tập em đã học hỏi và rút ra nhiều kiến thức thức tế, kỹ năng bổ
ích, được tổng kết lại trong bản báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường và Khoa Tài chính - Ngân hàng, đồng thời xin
chân thành cảm ơn PGD KIM BIÊN – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu đã tạo điều
kiện cho em trong quá trình thực tập, cũng như cung cấp tư liệu giúp em hoàn thành
bản báo cáo thực tập này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến
ThS. Quách Doanh Nghiệp và chuyên viên Võ Duy Hưng đã nhiệt tình hướng dẫn
cho em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập
…
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Khóa luận tốt nghiệp
1
.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ một vị trí rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của đất nước ta. Đặc biệt trong tiến trình hội nhập, với
khoảng trên 98% DNVVN chiếm trong tổng số DN có đăng kí thành lập, khu vực này
đã tạo ra công ăn việc làm cho một số lượng lao động không nhỏ, đóng góp vào phân
nửa GDP của đất nước. Nhưng để thúc đẩy sự phát triển DNVVN ở nước ta đòi hỏi
phải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các DN này đang gặp phải liên quan đến
nhiều vấn đề. Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làm tiền đề
cho các khó khăn nhất đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ. Vậy DN này
phải tìm vốn ở đâu trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa hoàn thiện và bản
thân các DN này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, chúng ta cũng chưa có chính
sách hỗ trợ các DN này một cách hợp lý. Vì vậy việc giải quyết khó khăn về vốn cho
các DNVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các
DN, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết.
Thực tế trong năm 2011 vừa qua DNVVN gặp rất nhiều khó khăn bởi vì ảnh hưởng
của khủng hoảng kinh tế toàn cầu bên cạnh đó nguồn vốn tín dụng NH đầu tư cho
phát triển DNVVN còn rất hạn chế vì các DNVVN khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay
vốn NH. Bên cạnh đó khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các DN lại sử dụng vốn
chưa hợp lý và hiệu quả. Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng nhằm phát triển
DNVVN đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM. Xuất phát từ quan
điểm đó và thực trạng hoạt động của các DNVVN hiện nay em đã chọn đề tài : “Giải
pháp nâng cao hoạt động tín dụng cho DNVVN tại NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam (Eximbank) chi nhánh Chợ Lớn”
2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
các DNVVN và việc đầu tư tín dụng của NH Xuất Nhập Khẩu chi nhánh Chợ Lớn cho
các DN này. Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm góp phần phát
triển DNVVN trên phạm vi hoạt động của NH Eximbank chi nhánh Chợ Lớn.
Vấn đề tiêu chí DN vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận
về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua. Định nghĩa về DN nhỏ
và vừa, DN nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô DN. Thông
thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu , các tiêu chí này
thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau.
DN nhỏ và vừa là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
DN nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là DN siêu nhỏ
(micro), DN nhỏ và DN vừa.
1.1.1.2. Phân loại DNVVN
Căn cứ vào qui mô DNVVN có thể chia thành ba loại:
DN siêu nhỏ (micro): Theo tiêu chí của Nhóm NH Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số
lượng lao động dưới 10 người,
DN nhỏ: DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người,
DN vừa: có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác
định DNVVN ở nước mình.
Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui
định số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là DN
siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động được coi là DN nhỏ và từ 200 đến 300
người lao động thì được coi là DN vừa.
1.1.1.3. Đặc điểm DNVVN
DNVVN chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớn vào việc
thực hiện các chính sách về kinh tế-xã hội. Hoạt động của DNVVN luôn gắn liền với
thể chế chính sách và trình độ phát triển của quốc gia đó. Nhìn chung, các DNVVN ở
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 10
Khóa luận tốt nghiệp
Việt Nam cũng mang những đặc điểm tương đồng với DNVVN ở các nước đang phát
triển. Những đặc điểm đó là:
• Thứ nhất, DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị
trường.
thành nạn nhân của những thương vụ chuyển giao công nghệ, gây thiệt hại nặng nề
cho bản thân DN.
Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy mô vốn nên các
DNVVN thường không đủ khả năng để đổi mới một cách đồng bộ. Nhiều DNVVN
đã chọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau đó mới cải tiến dần dần. Điều này đã
gây ra việc dây chuyền sản xuất không thể khai thác hết công suất, sản phẩm sản xuất
ra không đảm bảo chất lượng, không có sức cạnh tranh trên thị trường…
Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong những nguyên nhân chính
dẫn đến tình trạng trên. Nhiều chủ DN không nhận thức được tầm quan trọng của
công cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức được nhưng không đủ nỗ lực và nhạy
bén để thực hiện. Qua khảo sát, phần lớn chủ các DNVVN không được qua các
trường lớp đào tạo chính quy, điều này phần nào hạn chế tầm nhìn chiến lược phát
triển lâu dài cho DN. Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DNVVN hiện đang là
một vấn đề được các nước rất quan tâm và chú trọng cải thiện.
• Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc làm,
nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém.
Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động của DNVVN có trình
độ khá đa dạng. Từ lao động thủ công, lao động có tay nghề đến lao động có trình độ
cao đều có cơ hội làm việc tại các DNVVN, trong đó phần lớn là lao động với trình
độ thấp. Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các DN này thường không
hiệu quả.
Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc chất lượng lao động tại các DNVVN còn thấp là
do đặc thù ngành nghề của DN. Như đã nói ở trên, các DNVVN chủ yếu cung cấp
các mặt hàng và dịch vụ thiết yếu cho xã hội, trong đó chủ yếu là các sản phẩm tiêu
dùng và các sản phẩm truyền thống.
Ngoài các ngành mới nổi như điện tử, viễn thông…thì các DNVVN chủ yếu hoạt
động trong các ngành nghề quen thuộc như dệt may, thủy sản, chế biến lương thực
thực phẩm…Trong khâu sản xuất của những ngành này thường không yêu cầu cao về
trình độ lao động, chủ yếu sử dụng lao động tay chân hoặc lao động truyền thống,
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
khó khăn.
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 13
Khóa luận tốt nghiệp
Vấn đề đặt ra đối với các DNVVN lúc này là phải mở rộng quy mô vốn nhằm đáp
ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất. Mặt khác,
DNVVN hầu như không đáp ứng đủ yêu cầu để tham gia vào thị trường chứng
khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Vì vậy
DNVVN chủ yếu huy động vốn từ gia đình, bạn bè, và một số là từ vay các cá nhân
khác với lãi suất cao. Vì vậy DNVVN rất khó mở rộng quy mô vốn.
Bên cạnh đó, việc tiếp cận tín dụng NH của các DNVVN còn gặp nhiều khó khăn.
Chính tình trạng này đã khiến cho các DNVVN thiếu các dịch vụ kinh doanh tiên tiến
nhằm đáp ứng thị trường, và không theo kịp tốc độ cạnh tranh của nền kinh tế quốc
tế.
1.1.1.4. Vai trò của DNVVN
• Thứ nhất, DNVVN đóng góp lớn vào thu nhập của nền kinh tế quốc dân, góp
phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế xã hội.
Hiện nay ở các quốc gia trên thế giới , DNVVN đều chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng số
DN. Tỷ lệ này ở Việt Nam là khoảng 98%. Một trong những lí do khiến cho đội ngũ
các DNVVN luôn chiếm đại đa số là do việc thành lập DN khá dễ dàng. Mỗi nước có
một quy định khác nhau trong việc cho phép thành lập DNVVN, tuy nhiên yêu cầu
đặt ra thường thấp, cụ thể ở VN quy định DN phải có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Theo
thống kê hiện nay, hàng năm lực lượng các DNVVN tại Việt Nam đóng góp khoảng
40 % vào sản lượng của nền kinh tế và thu hút khoảng 28 % lao động. Mặt khác, các
DNVVN phần lớn được phát triển từ hình thức kinh tế hộ gia đình, với các loại hình
thu hút được nhiều lao động phổ thông, bao gồm lao động nhàn rỗi ở nông thôn, lao
động qua đào tạo dạy nghề nhiều cấp bậc, và một bộ phận lao động có trình độ cao.
Với biên độ về trình độ lao động lớn như vậy, các DNVVN góp phần giải quyết vấn
đề công ăn việc làm triệt để hơn, giúp nâng cao hiệu quả xã hội, thực hiện các chính
sách vĩ mô về việc làm và phát triển kinh tế.
thời, DNVVN góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài và là trụ cột để nâng cao năng
lực cạnh tranh của địa phương trong thời đại mở cửa và hội nhập.
• Thứ tư, DNVVN hỗ trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho DN lớn, là
nền tảng để hình thành các DN lớn mạnh trong nền kinh tế thị trường. Bất cứ DN
nào muốn lớn mạnh cũng phải xuất thân từ một DNVVN. Vì vậy, việc phát triển
lực lượng DNVVN sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển vững chắc và hội nhập sâu
rộng vào sân chơi thương mại quốc tế.
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 15
Khóa luận tốt nghiệp
Bên cạnh đó, cùng với việc phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, các
DNVVN cũng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động cho
các DN lớn. DNVVN có thể thực hiện các khâu gia công, đóng gói, vận chuyển, phân
phối ra thị trường, nhận thực hiện một phần của các dự án hoặc cung cấp nguyên liệu
đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, các tập đoàn kinh tế lớn
mạnh hơn. Đây là sự phân phối khối lượng công việc một cách tất yếu khách quan,
tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong
nền kinh tế thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã hội.
1.1.1.5. Phân tích SWOT của DNVVN ở Việt Nam
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 16
Điểm mạnh:
-Phát triển ở mọi vùng miền tổ quốc
-Huy động vốn hữu hiệu từ người dân
-Dễ thích ứng với sự thay đổi toàn cầu (thay đổi vốn, ngành nghề,
mục tiêu kinh doanh dễ dàng)
Điểm yếu:
- Hiệu quả kinh doanh thấp.
- Thị phần nhỏ.
- Nguồn nhân lực và thông tin yếu.
không quá lớn. Điều này giúp cho các DN dễ tiếp cận khoản vay hơn, vì vậy nguy
cơ NH cho vay bị tình trạng nợ xấu là không cao. Thêm vào đó, nguồn vốn vay từ
NH có thể đem lại lợi ích tấm chắn thuế cho DNVVN.
1.1.1.6. Thực trạng về vốn của các DNVVN.
Hiện nay các DNVVN gặp phải tình trạng khó khăn về vốn để mở rộng sản xuất
kinh doanh. Thị trường cung ứng vốn cho các DNVVN chủ yếu là thị trường tài
chính phi chính thức. Các chủ DN thường vay vốn của thân nhân, bạn bè, và vay của
những người cho vay lấy lãi. Hầu như các DNVVN, nhất là các DNVVN ngoài quốc
doanh, không tiếp cận được với nguồn tín dụng chính thức của NH. Thực trạng này
do nhiều nguyên nhân như: Hệ thống NH, chủ yếu dành các khoản tín dụng cho
các DN Nhà nước; các DNVVN không đáp ứng được các đòi hỏi của NH về các thủ
tục như lập dự án khả thi, thủ tục thế chấp và mức lãi suất. Hiện nay, các thủ tục vay
vốn tín dụng của các NH và các tổ chức tín dụng còn rất phức tạp, dẫn đến chi phí
giao dịch cao làm cho những khoản tín dụng này trở nên quá đắt đối với các
DNVVN. Thủ tục phức tạp và chi phí giao dịch cao lại cũng làm cho các NH không
muốn cho các DNVVN vay. Bởi vì dưới góc độ của các NH, thủ tục cho vay các
khoản vốn nhỏ cũng không kém phần phức tạp so với các khoản vốn lớn mà lợi
nhuận lại ít và các quy định quá khắt khe về tài sản thế chấp và dự án khả thi cũng
đội các chi phí lên cao. Chính vì thế NH thì nhận được ít lợi nhuận đi còn các
DNVVN thì lại không đáp ứng được các điều kiện vay vốn, cho nên các NH
không muốn cho họ vay. Trong khi đó, các DNNN thì lại vay vốn mà không cần
phải thế chấp tài sản. Đây là một trong những phân biệt đối xử lớn hiện nay.
Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác như các phương pháp định giá tài sản thế
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 17
Khóa luận tốt nghiệp
chấp còn không rõ ràng, thường đánh giá rất thấp giá trị của các tài sản thế chấp so
với giá trị thực của nó, và các quy định của các NH về vấn đề này còn rất tuỳ tiện.
Bên cạnh đó, một số chủ DN ngoài quốc doanh không muốn vay NH vì như vậy khó
trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế.
hơn
+ Dùng đòn bẩy tài
chính khuếch đại lợi
nhuận
+ Chủ nợ không
can thiệp vào hoạt
động điều hành
công ty
+ Tấm chắn thuế
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 18
Khóa luận tốt nghiệp
Nhược điểm + Không là tấm chắn
thuế.
+ Chi phí sử dụng
vốn cao hơn nợ vay
+ Không sử dụng
đòn bẩy tài chính
được.
+ Chỉ thích hợp cho
giai đoạn khởi sự
của DN.
+ Không là tấm
chắn thuế.
+ Chi phí sử dụng
vốn cao hơn nợ vay
+ Không sử dụng
đòn bẩy tài chính
được
+ Phải chứng minh
1.2.2. Vai trò của tín dụng NH đối với DNVVN
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNVVN
là một tất
yếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trình hoạt động sản
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 19
Khóa luận tốt nghiệp
xuất kinh doanh, các DN này cũng sử dụng vốn tín dụng NH để đáp ứng nhu cầu
thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình. Vốn tín dụng
NH đầu tư cho các DNVVN đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy
sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ
thống NH, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín
dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tín dụng NH trong việc phát
triển DNVVN, ta xét một số vai trò sau:
+ Tín dụng NH góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNVVN được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuật, thay đổi
mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát
triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một DN nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn tín dụng của NH đã tạo điều kiện cho các
DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến phương thức kinh
doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất
kinh doanh được liên tục.
+ Tín dụng NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN.
Khi sử dụng vốn tín dụng NH các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, phải đảm
bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng
cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không. Do đó đòi hỏi các DN muốn có vốn tín
dụng của NH phải có phương án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các
DN còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn,
đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất NH thì mới trả được nợ và kinh
doanh có lãi. Trong quá trình cho vay NH thực hiện kiểm soát trước, trong và sau
vốn. Trong khi đó, nguồn vốn vay từ NH là 1 nguồn vốn hấp dẫn vì mang nhiều ưu
điểm so với các nguồn vốn khác, tuy nhiên đây cũng là một trong những nguồn vốn
khó tiếp cận vì những đòi hỏi khắt khe từ phía NH. Qua phân tích về vai trò của
nguồn vốn tín dụng từ NH đối với các DNVVN có thể thấy nguồn vốn này có những
ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của DN.
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 21
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK
2.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1. Giới thiệu chung
- Tên NH : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt
Nam
- Tên tiếng Anh : Vietnam Export Import Commercial Joint Stock Bank
- Tên viết tắt : Eximbank/EIB
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 22
Khóa luận tốt nghiệp
- Tên giao dịch : Ngân Hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam
- Trụ sở chính : Tầng 8 - Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn và 47 Lý Tự
Trọng, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
- Điện thoại : (84-8) 3821 0056
- Fax : (84-8) 3821 6913
- Website : www.eximbank.com.vn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: Số 0301179079 (Số
ĐKKD cũ: 059023) do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp, đăng ký lần
đầu ngày 23/07/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 10/08/2009.
- Ngành nghề kinh doanh: Huy động vốn, tiếp nhận vốn, cho vay, hùn vốn liên
doanh, làm dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ vàng bạc, thanh toán quốc tế, huy
• Năm 1993:
Được chọn để thực hiện chương trình viện trợ của Chính phủ Thụy Sĩ và bản thân
Eximbank cũng nhận được một phần viện trợ từ chương trình này.
Tham gia hệ thống thanh toán điện tử của NH Nhà nước (NHNN).
• Năm 1995:
Tham gia hệ thống SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication-Hệ thống viễn thông tài chính liên NH toàn cầu).
Trở thành thành viên Hiệp hội các định chế tài trợ phát triển Châu Á – Thái Bình
Dương.
Được chọn là một trong sáu NH Việt Nam tham gia Dự án hiện đại hoá NH do
NHNN tổ chức với sự tài trợ của NH thế giới - World Bank.
• Năm 1997:
Được chấp nhận là thành viên chính thức của Tổ chức thẻ MasterCard.
• Năm 1998:
Được Chase Manhattan Bank New York tặng giải thưởng “1998 Best Services
Quality Award”.
Được chấp nhận là thành viên chính thức của Tổ chức thẻ Visa. Sau khủng hoảng tài
chính châu Á năm 1997 - 2000, Eximbank đã gặp một số khó khăn.Tuy nhiên sau
khi thực hiện chấn chỉnh củng cố, Eximbank đã đạt được nhiều thành quả rất tích
cực.
• Năm 2003:
Triển khai hệ thống thanh toán nội hàng trực tuyến toàn hệ thống.
• Năm 2005:
GVHD: Th.s Quách Doanh Nghiệp
SVTH: Nguyễn Đăng Lân 24
Khóa luận tốt nghiệp
Kết nối thành công hai hệ thống thanh toán thẻ nội địa Vietcombank-Eximbank.
Tháng 6/2005, là NH duy nhất được chọn làm đại diện cho khối NHTMCP vinh dự
được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen và phần thưởng vì đã có
thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính phủ tại NHNN.