TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY & ĐỒ GÁ
LỚP: CAO ĐẲNG NGHỀ SỬA CHỮA CƠ KHÍ 08
Thời gian: 90 phút
(Sinh viên không được dùng tài liệu. Sinh viên nộp lại đề)
ĐỀ I
Câu 1: (2đ). Kẹp chặt chi tiết khi gia công có công dụng gì? Các yêu cầu khi kẹp chặt là gì?
Câu 2: (3đ). Lượng dư gia công là gì? Khi lượng dư gia công quá lớn hoặc quá bé sẽ dẫn đến những vấn đề gì?
Câu 3: (3đ). Chi tiết được gá đặt như hình vẽ sau để gia công rãnh. Hệ tọa độ được gắn cho hình chiếu đứng.
Hãy cho biết:
a. Chi tiết bị khống chế các bậc tự do nào? (Chỉ rõ từng bề mặt bị khống chế các bậc tự do nào?)
b. Kích thước gia công 30
±
0,15 có đạt yêu cầu không? Tại sao? Biết sai số do điều chỉnh máy là γ = 0,1.
Câu 4: (2đ). Để gia công lỗ Ø20±0,05 đạt yêu cầu như hình vẽ. Hãy:
a. Chọn phương án định vị và vị trí đặt lực kẹp để gia công.
b. Vẽ ký hiệu định vị và kẹp chặt trực tiếp vào hình vẽ.
Cho biết các bề mặt A, B, C, D không gia công, các bề mặt khác đã được gia công.
Ngày 15 tháng 06 năm 2010
Khoa cơ khí Người ra đề
Trần Duy Cường
TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG
ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY & ĐỒ GÁ
LỚP: CAO ĐẲNG NGHỀ SỬA CHỮA CƠ KHÍ 08
ĐỀ I
Câu 1: (2đ)
- Kẹp chặt chi tiết khi gia công có công dụng giữ cho chi tiết gia công không bị xê dịch (0,5đ)
khỏi vị trí định vị.
- Các yêu cầu khi kẹp chặt: (1,5đ)
c
ε
=
. (1đ)
Ta có sai số chuẩn cho phép:
[ ]
(30)
(30) 0,3 0,1 0,2
c
ε δ γ
= − = − =
(0,5đ)
Vậy
(30)
c
ε
>
[ ]
(30)
c
ε
, do đó kích thước gia công 30
±
0,15 không đạt yêu cầu. (0,5đ)
Câu 4: (2đ)
a. Giải thích vì sao chọn phương án định vị, vị trí đặt lực kẹp và phương án đó chấp nhận được. (1đ)
Dưới đây là một phương án:
- Lực kẹp chặt nên cùng chiều với lực cắt. Do đó chọn lực kẹp hướng từ trên xuống và chọn mặt G làm mặt
định vị chính (khống chế 3 bậc tự do), vị trí đặt lực kẹp là trên mặt E để đảm bảo chi tiết không bị cong vênh.
Câu 1: (3đ).
- Ngun tắc chọn chuẩn thơ: (1,5đ)
+ Nếu chi tiết gia cơng có 1 bề mặt khơng cần gia cơng thì nên lấy bề mặt đó làm chuẩn thơ.
+ Nếu có một số bề mặt khơng gia cơng thì nên chọn bề mặt khơng gia cơng nào có u cầu
chính xác về vị trí tương quan cao nhất đối với các bề mặt gia cơng làm chuẩn thơ.
+ Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết đều phải gia cơng thì chọn 1 bề mặt nào đó có lượng dư u
cầu đều và nhỏ nhất để làm chuẩn thơ.
+ Bề mặt chọn làm chuẩn thơ nên tương đối bằng phẳng, khơng có mép rèn dập, đậu rót, đậu
ngót hoặc q gồ ghề.
+ Chuẩn thơ nên dùng một lần trong cả q trình gia cơng.
- Ngun tắc chọn chuẩn tinh: (1,5đ)
+ Chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính vì nó sẽ làm cho chi tiết gia cơng lúc gia cơng có vị trí
tương tự như lúc làm việc.
+ Chọn chuẩn định vị trùng với gốc kích thước để sai số chuẩn bằng 0.
+ Chọn chuẩn sao cho khi gia cơng, chi tiết khơng bị biến dạng nhiều do lực cắt, lực kẹp.
+ Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và sử sụng tiện lợi.
+ Chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh thống nhất. Nghĩa là chuẩn này được dùng trong nhiều lần gá
của cả q trình cơng nghệ.
Câu 2: (3đ).
a. Phương pháp cắt thử : (0,5đ)
Bản chất phương pháp này là sau khi gá chi tiết lên trên máy, người cơng nhân đưa dao vào và
cắt đi một lớp phoi trên một phần rất ngắn của mặt cần gia cơng, sau đó dừng máy và kiểm tra kích
thước nhận được. Nếu kích thước chưa đạt u cầu thì lại điều chỉnh dao ăn sâu thêm nữa, rồi lại cắt
thử một phần nhỏ của mặt cần gia cơng và kiểm tra. Q trình đó được lặp lại cho đến khi đạt kích
thước u cầu thì mới tiến hành cắt tồn bộ chiều dài gia cơng.
- Ưu điểm: (0,5đ)
+ Trên máy không chính xác vẫn có thể đạt độ chính xác gia công cao nhờ vào tay nghề
công nhân.
+ Loại trừ được ảnh hưởng của mòn dao.
+ Đồ gá đơn giản.
3
+ x
4
= 0 (0,5đ)
⇒
x
4
= x
3
–x
1
Vì x
1
= const nên:
( )
4 ( 3)
(10)
c c x D
x
ε ε δ δ
= = =
(0,5đ)
Với
D
δ
= 0,4, ta có :
(10)
c D
ε δ