Nhận định một số tiêu chí xác định nguồn nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao cần thu hút cho tỉnh Quảng Trị - Pdf 23

UBND T
ỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đ
ề tài độc lập cấp tỉnh
BÁO CÁO T
ỔNG KẾT
Đ
Ề T
ÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nh
ận định một số ti
êu chí xác định nguồn nhân lực
khoa h
ọc công nghệ tr
ình độ cao cần thu hút cho t
ỉnh Quảng Trị
Ch
ủ nhiệm đề tài:
Nguy
ễn Thị Quỳnh Trang
Đơn v
ị chủ tr
ì:
Vi
ện Nghi
ên cứu Phát triển Kinh tế
- Xã h
ội Đ

1.1.1. T
ổ chức Khoa học công nghệ
4
1.1.2. Ho
ạt động khoa học công nghệ
4
1.1.3. Ngu
ồn nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao
5
1.1.4. Chính sách thu hút và gi
ữ chân nguồn nhân lực khoa học công nghệ tr
ình độ cao
6
1.2. Nội dung cơ bản của thu hút và giữ chân nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao 6
1.2.1. N
ội dung c
ơ bản của thu hút và giữ chân nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao
6
1.2.2. Các nhân t
ố cơ bản tác động đến việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực
khoa h
ọc
công ngh
ệ tr
ình độ cao
6
1.3. Bài h
ọc kinh nghiệm về thực hiện chính sách thu hút và giữ chân nhân lực khoa học
công ngh
ệ tr

sách thu hút và gi
ữ chân NNL TĐC
12
CHƯƠNG 3: GI
ẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VÀ GIỮ CHÂN NHÂN LỰC KHOA HỌC
CÔNG NGH
Ệ TRÌNH ĐỘ CAO TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ
-XÃ H
ỘI
C
ỦA TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN 2020
14
3.1. Đánh giá nhu c
ầu thu hút nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao của tỉnh Quảng Trị
thông qua k
ết quả khảo sát
14
3.2. Quan đi
ểm, mục tiêu xây dựng chí
nh sách và nguyên t
ắc thực hiện chính sách
15
3.2.1. Quan đi
ểm
15
3.2.2. M
ục tiêu
16
3.2.3. Nguyên t
ắc sử dụng chính sách

33
3.6. Gi
ải pháp thực hiện chính sách
33
3.6.1. Giải pháp thu hút nguồn nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao của tỉnh Quảng Trị
đ
ến năm 2020
33
3.6.2. Gi
ải pháp giữ chân nguồn nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao của tỉnh Quảng
Tr
ị đến năm 2020
33
3.7. Các gi
ải pháp hỗ trợ
34
3.8. T
ổ chức thực hiện
34
3.8.1. Đ
ối với Sở Khoa học
- Công ngh

34
3.8.2. Đ
ối với
S
ở Nội vụ
35
3.8.3. S

ết định đối với quá trình phát triển KT
-XH. Đây đư
ợc xem là một “
tài nguyên đ
ặc biệt
”,
m
ột nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Vai trò của NNL KHCN, đặc biệt là
NNL KHCN
TĐC càng đư
ợc khẳng định khi Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI xác định mục
tiêu đưa khoa h
ọc và công nghệ thực sự trở thành động lực then chốt phát triển lực lượng
s
ản xuất, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất

ớc.
Cùng v
ới thực trạng chung của cả nước, lực lượng KHCN của tỉnh Quảng Trị hiện
nay chưa đáp
ứng đ
ược những yêu cầu đặt ra trong tình hình mới. Sự đóng góp của lực

ợng này cho quá trình phát triển KT
-XH trên đ
ịa bàn tỉnh chưa thực sự nổi bật. Trình
đ

KHCN trong nhi
ều lĩnh vực vẫn c

ứu và các trường ĐH, cao đẳng
)
Th
ực trạng NNL KHCN hiện nay ch
ưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KHCN và
ph
ục vụ phát t
ri
ển KT
-XH xu
ất phát từ nhiều nguyên nhân. Trước hết chính là do tiềm lực
còn th
ấp kém; b
ên cạnh đó, là những bất cập trong cơ chế quản lý, sử dụng nhân lực. Việc
b
ố trí công việc cho một số cán bộ còn chưa phù hợp với trình độ, chuyên môn, năng lực
c
ũng n
hư s
ở trường dẫn đến hiệu quả kém. Các cơ quan quản lý trên địa bàn cũng chưa tạo
nhi
ều điều kiện để NNL tham gia đào tạo, nâng cao các kỹ năng về tin học, ngoại ngữ, kỹ
năng m
ềm và trình độ chuyên môn…Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần thiết phải xây dựng các c
ơ
ch
ế chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và giữ chân để hình thành và phát triển đội
ng
ũ nhân lực KHCN TĐC có đủ khả năng tổ chức nghiên cứu và giải quyết những nhiệm vụ
KHCN trọng điểm trong thời gian tới.

các chính sách trên còn nhi
ều chỗ ch
ưa thật sự phù hợp với tình
hình th
ực tế hiện tại của tỉnh nên vừa qua HĐND tỉnh Quảng Trị đã ban hành Quyết định
23/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 c
ủa tỉnh Quảng Trị về Quy định chính sách đ
ào tạo,
b
ồi dưỡng, đãi ngộ, thu
hút và t
ạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai
đo
ạn 2003
-2020; và Ngh
ị quyết số 12/2013/NQ
-HĐND ngày 31/05/2013 v
ề việc Quy định
một số chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo NNL có chất lượng của tỉnh
Qu
ảng Trị giai đoạn
2013-2020.
Nhìn chung, nh
ững chính sách này mới chỉ dừng lại ở việc quy định những ưu đãi
chung dành cho t
ất cả các đối t
ượng hoạt động ở các ngành, lĩnh vực KT
-XH trên đ
ịa b
àn

ạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Đ
ối t
ượng nghiên cứu bao gồm:
+ Chính sách thu hút và gi
ữ chân NNL KHCN TĐC của tỉnh Quảng Trị.
+ Đ
ội ngũ nhân lực KHCN TĐC l
àm việc tại các tổ chức KHCN.
3
- Ph
ạm vi: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, tập trung vào
NNL KHCN TĐC làm vi
ệc trong một số lĩnh vực như KHCN, nông nghiệp, giáo dục, y tế,
tài nguyên-môi trư
ờng.
4. Phương pháp nghiên c
ứu
Đ
ề tài s
ử dụng các phương pháp nghiên c
ứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội như:
- Phương pháp tổng hợp các nguồn tư liệu: Các văn bản pháp luật có liên quan, các
văn bản của Nhà nước, của tỉnh Quảng Trị ban hành; các bài viết, các công trình nghiên cứu
có liên quan đến nội dung của đề tài.
- Kh
ảo sát
xã hội học: Thu th
ập ý kiến đ
ánh giá và phản hồi c

Khái ni
ệm tổ chức KHCN được xác định tại Điều 3 Luật KHCN. Theo đó, tổ chức
KHCN đư
ợc định nghĩa l
à tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên
c
ứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ KHCN, được thành lập và đăng ký
ho
ạt động theo quy định của pháp luật. Luật cũng xác định 3 h
ình thức tổ chức của các tổ
ch
ức KHCN, gồm:
+ T
ổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học v
à phát tri
ển công
ngh
ệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm
nghiên c
ứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm …
+ Cơ s
ở giáo dục ĐH được tổ chức theo quy định của Luật giáo dục ĐH;
+ T
ổ chức dịch vụ KHCN được tổ chức

ới hình thức trung tâm, văn phòng, phòng
th
ử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ KHCN quy định.
1.1.2. Ho
ạt động khoa học công nghệ

nghiên c
ứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm.
Nghiên c
ứu c
ơ bản
: là nh
ững nghi
ên cứu nhằm phát hi
ện, t
ìm hi
ểu các hiện tượng, sự
v
ật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm để nâng cao hiểu biết, tạo ra tri thức mới
mà không nh
ất thiết phải có ứng dụng cụ thể.
5
Nghiên c
ứu ứng dụng
: là nh
ững nghiên cứu nhằm thu được những hiểu biết mới để
xác đ
ịnh
kh
ả năng ứng dụng của những kết quả nghiên cứu cơ bản hoặc để xác định những
cách th
ức, hướng đi mới để đạt được những mục đích đã xác định trước.
Tri
ển khai thực nghiệm
: là ho
ạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học để làm

Để xác định hoạt động nghiên cứu khoa học, UNESCO đưa ra 4 tiêu chí căn bản là:
Tính sáng t
ạo, tính mới/đổi mới, sử dụng ph
ương pháp khoa học và tạo ra nh
ững tri thức
m
ới.
1.1.3. Ngu
ồn nhân lực khoa học công nghệ tr
ình độ cao
Là nh
ững người có trình độ đại học trở lên, trực tiếp hoặc có tham gia hoạt động
KHCN; có các k
ỹ năng ph
ù hợp, kinh nghiệm công tác, khả năng độc lập, suy nghĩ và sáng
t
ạo, có những th
ành tích n
ổ bật liên quan đến hoạt động KHCN.
6
1.1.4. Chính sách thu hút và gi
ữ chân nguồn nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao
Chính sách thu hút và gi
ữ chân nhân lực
là t
ổng hợp các biện pháp can thiệp của địa
phương nh
ằm thu hút và giữ chân NNL.
Trong đó, thu hút NNL nh
ằm lựa chọn, tuyển dụng

ỏi phải bảo đảm bố trí đúng người, đúng việc và giúp NNL
phát huy h
ết khả năng v
à
năng l
ực của mình để hoàn thành công việc.
- T
ạo dựng môi tr
ường làm việc và điều kiện làm việc
- T
ạo cơ hội đào tạo và phát triển
1.2.2. Các nhân t
ố c
ơ bản tác động đến việc thu hút và giữ chân nguồn nhân lực khoa
h
ọc công nghệ
trình
độ cao
- Đi
ều kiện tự nhiên
- S
ự phát triển Kinh tế
-Xã h
ội của địa phương
- Môi trư
ờng khoa học công nghệ
- Thái đ
ộ đối với nhân tài
-Ngu
ồn nhân lực của địa phương

ằm thu hút đúng ng
ư
ời đang cần.
- Chính sách thu hút/gi
ữ chân phải xuất phát từ nhu cầu thực thế của địa phương
- T
ừ nay đến 2020, tỉnh n
ên tập trung thu hút các đối tượng có trình độ từ tiến sĩ trở
xu
ống.
- Ho
ạt động thu hút nhân lực KHCN TĐC có thể đ
ược thực hiện dưới nhiề
u hình
th
ức như kêu gọi tham gia các hội thảo, diễn đàn, giảng dạy và thực hiện các Dự án.
- Chú tr
ọng h
ình thức thu hút nhân lực tại chỗ
8
CHƯƠNG 2: TH
ỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT V
À GIỮ CHÂN
NGU
ỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÌNH ĐỘ CAO CỦA
T
ỈNH QUẢNG TRỊ
2.1. Thu
ận lợi, khó khăn đối với công tác thu hút và giữ chân nguồn nhân lực khoa học
công ngh

ười trong độ tuổi lao động tăng thêm bình quân mỗi năm khoảng 3.000
- 4.000
ngư
ời. NNL dự trữ khá dồi dào với 37,9% là dân số dưới 15 tuổi. Đây là điều kiện thuận lợi
đ
ể bổ sung NNL cho tỉnh t
rong th
ời gian tới.
Vi
ệc hình thành các cụm công nghiệp, các khu kinh tế
- thương m
ại tạo nhiều việc
làm thu hút NNL KHCN TĐC. Các c
ụm công nghiệp và khu kinh tế này với cơ sở vật chất
và phương ti
ện làm việc được đầu tư hiện đại là môi trường thuận lợi đ
ể NNL KHCN TĐC
phát huy năng l
ực.
Qu
ảng Trị đang hướng đến mục tiêu CNH
-HĐH. Chính v
ì vậy, việc phát triển các
ngành KHCN và thu hút NNL có trình
độ cho lĩnh vực này được các cấp chính quyền quan
tâm thúc đ
ẩy. Đây l
à một cơ sở thuận lợi lớn cho công tác th
u hút và gi
ữ chân nhân lực

ệp và người dân
Qu
ảng Trị nằm gần các đô thị lớn và phát tr
i
ển mạnh về kinh tế văn hoá của khu vực
mi
ền trung như Đà Nẵng, Huế….nên việc thu hút NNL TĐC từ các tỉnh lân cận cũng như
học sinh – sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường về tỉnh công tác sẽ gặp nhiều khó khăn, trở
ng
ại.
Cơ s
ở hạ tầng đo thị không đ
ược
quan tâm đ
ầu t
ư, tốc độ đô thị hóa chậm so với các
t
ỉnh cùng điều kiện, hoàn cảnh như Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam
Giáo d
ục v
à đào tạo còn nhiều yếu kém, nhất là ở các vùng nông thôn. Chất lượng
NNL còn th
ấp, khả năng tiếp thu tiến bộ khoa học & kỹ thu
ật hạn chế khiến khả năng thu
hút nhân l
ực tại chỗ cũng không cao.
Mặt khác, khí hậu khắc nghiệt (nắng nóng gió Lào về mùa khô và bão lụt về mùa
mưa) và thiên tai di
ễn biến bất th
ường những năm gần đây cũng đã tác động đáng kể đến ý

ên môn, có cơ hội học tập, đào tạo nâng cao trình độ bản thân và đặc
bi
ệt ngày càng trưởng thành hơn và có cơ hội thăng tiến (
K
ết quả khảo sát đối tượng thu hút
cho th
ấy 80% ý kiến cho rằng công việc hiện tại của họ ho
àn toàn phù hợp với chuyên môn;
77,6% ý ki
ến cho biết họ hoàn toàn yêu thích công việc hiện tại; và 68% ý kiến cho biết cơ
h
ội đ
ào tạo, bồi dưỡng tại cơ quan họ đang công tác là hoàn toàn bình đẳng và
minh b
ạch
).
10
Thông qua vi
ệc thực hiện các chính sách thu hút, giữ chân NNL KHCN TĐC, đội
ng
ũ CBCCVC của tỉnh được khuyến khích đi đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn
nh
ằm hoàn thành có hiệu quả hơn những nhiệm vụ công tác được giao, đặc biệt là viên c
h
ức
ngành giáo d
ục, y tế. Đội ngũ CBCC cấp xã được tăng cường đào tạo trung cấp chuyên môn
nh
ằm nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời
gian t

ển khai thực hiện trên thực tế còn gặp nhiều khó khăn (
Ý ki
ến đánh giá của đối tượng thu
hút v
ề các chính sách hỗ trợ t
ài chính, phụ cấp thông qua kết quả khảo sát cho thấy 54,6% ý
ki
ến cho rằng chính sách hỗ trợ 1 lần ở mức thấp hoặc rất t
h
ấp; 55,3% cho rằng mức hỗ
tr
ợ hàng tháng là thấp hoặc rất thấp; và 65,8% ý kiến đánh giá mức hỗ trợ tiền mua đất
ho
ặc thuê nhà là kém hoặc rất kém. Ngoài ra, cũng cùng những nội dung như trên kết quả
kh
ảo sát đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng đối tượng
thu hút c
ũng cho thấy những kết quả
khá đ
ồng nhất: 40% ý kiến cho biết mức hỗ trợ 1 lần là thấp hoặc rất thấp; 51,7% đánh giá
m
ức phụ cấp hằng tháng là thấp hoặc rất thấp; 57,7% đánh giá mức hỗ trợ tiền mua đất
hoặc thuê nhà là kém hoặc rất kém).
Chính sách h
ỗ trợ cho công tác đào tạo như mức hỗ trợ học phí, kinh phí xây dựng và
b
ảo vệ luận án tốt nghiệp, tiền t
ài liệu, giáo trình và tiền sinh hoạt phí còn thấp, chưa phù
h
ợp với thực tế (

ập; do đó, đa phần nhân lực chỉ đáp ứng cơ bản được hai nhu cầu là ăn
-m
ặc
-ở v
à chăm
lo cho con cái).
Chính sách thu hút c
ủa tỉnh chưa phát huy tác dụng đối với các chuyên gia
đ
ầu
ngành, các cán b
ộ khoa học
– k
ỹ thuật gi
ỏi (sau hơn 10 năm th
ực hiện chính sách thu hút v
à
gi
ữ chân cùng với nhiều lần bổ sung, sửa đổi chính sách thu hút và giữ chân để phù hợp vời
t
ừng điều kiện KT
-XH c
ủa từng thời kỳ, song đến nay tỉnh vẫn ch
ưa thu hút được chuyên gia
đầu ngành nào có trình độ từ tiến sĩ trở lên).
S
ố sinh vi
ên tỉnh thu hút được chủ yếu tốt nghiệp loại giỏi các trường ĐH thuộc khu
v
ực miền Trung

vi
ệc còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu công việc giao.
Có hi
ện t
ượ
ng m
ột số ng
ành nghề thu hút được đối tượng nhưng không thể bố trí
công vi
ệc phù hợp hoặc một số vị trí có nhu cầu nhân lực KHCN TĐC nhưng chưa thuộc
di
ện thu hút. C
òn một số cơ quan, đơn vị không nhiệt tình đón nhận đối tượng thu hút.
Danh m
ục các ngành
ngh
ề thu hút và đào tạo NNL KHCN TĐC chưa thật phù hợp
v
ới vị trí công việc v
à nhu cầu thực tiễn của tỉnh hiện nay.
12
Công tác qu
ảng bá chính sách thu hút, đào tạo chưa được thực hiện hiệu quả.
Cơ s
ở, vật chất, trang thiết bị tham gia trong hoạt động KHCN c
hưa đư
ợc đầu tư
đúng m
ức. Hiện nay, tỉnh còn thiếu các chính sách đầu tư và NNL phục vụ trực tiếp các
ngành KHCN.

ển giao công nghệ và ứng dụng các thành
t
ựu khoa học
– công ngh
ệ vào thực thực tiễn
cu
ộc sống.
Chưa thành l
ập một số trung tâm nghiên cứu chuyên ngành y tế, giáo dục, nông
nghi
ệp…ch
ưa thành lập Qũy tín dụng đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học để hỗ trợ
cho nh
ững sinh viên, trí thức gặp khó
khăn trong h
ọc tập và nghiên cứu
Chưa có chính sách khuy
ến khích trí thức đã hết tuổi lao động nhưng có trình độ cao,
s
ức khỏe và năng lực tiếp tục cống hiến.
Tình tr
ạng dịch chuyển trí thức đang công tác tại tỉnh đi các tỉnh lân cận có thu nhập
cao hơn có xu hư
ớng gia tăng nhưng chưa có giải pháp hạn chế, khắc phục.
2.2.3. Nguyên nhân c
ủa hạn chế và bài học kinh nghiệm sau hơn 10 năm thực hiện chính
sách thu hút và giữ chân NNL TĐC.
Khách quan: Đây là m
ột chủ trương, chính sách lớn của Tỉnh ủy, UBND tỉnh,
ph

năm 2013 và Quy
ết định số 23/2013/QĐ
-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2013 c
ụ thể hóa Nghị
quy
ết 12 là quá chậm.
Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài của tỉnh trong nhiều năm qua, mặc dù đã qua
nhi
ều lần sửa đổi, bổ sung xong đối tượng chính mà chính sách này hướng tới chủ yếu là
ngu
ồn nhân lực trong lĩnh vực y tế. Tuy nhi
ên, nếu so sánh điều kiện KT
-XH và đi
ều kiện
th
ời tiết, khí hậu thì Quảng Trị khó có thể cạnh tranh với TP.Huế
-v
ốn là địa phương có
nhi
ều lợi thế phát triển trong lĩnh vực y tế; do đó, để thu hút nhân t
ài trong lĩnh vực này.
Ngư
ợc lại, Quảng Trị vốn có nhiều truyền thống tốt đẹp lâu dài trong lĩnh vực
giáo d
ục
-đào
t
ạo nh
ưng lại chưa được chú trọng trong công tác thu hút và giữ chân ở lĩnh vực này.
Ngoài sức hấp dẫn từ điều kiện phát triển KT-XH, đặc điểm tự nhiên và các mức hỗ

ỘI CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN 2020
3.1. Đánh giá nhu c
ầu thu hút nhân lực khoa học công nghệ tr
ình độ cao của tỉnh
Qu
ảng Trị thông qua kết quả khảo sát
Đ
ể đánh giá nhu cầu nhân lực KHCN TĐC đến năm 2020 của các cơ quan hành
chính, đơn v
ị sự
nghi
ệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, chúng tôi đã gửi phiếu khảo sát đến
Văn ph
òng UBND tỉnh, các Sở, UBND các thị xã, huyện và các đơn vị sự nghiệp trong các
lĩnh vực y tế, giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,
văn hóa Sau khi lo
ại bỏ các phiếu không hợp lệ, kết quả tổng hợp là 70 phiếu.
K
ết quả khảo sát từ 70 c
ơ quan, đơn vị cho thấy nhu cầu nhân lực KHCN TĐC của
t
ỉnh Quảng Trị đến năm 2020 là 664 người, trong đó 46,89% nhu cầu là có trình độ thạc sĩ
tr
ở l
ên với nhiều n
hóm ngành ngh
ề khác nhau; v
à 35,8% trong tổng nhu cầu có nguồn từ các
đ
ối tượng thu hút.

nhân l
ực KHCN TĐC chưa được tổng hợp hết. Tuy nhiên, qua những số liệu hiện có, có thể
nh
ận thấy nhu cầ
u nhân l
ực KHCN TĐC của các cơ quan, đơn vị của tỉnh đến năm 2020 là
khá l
ớn, những lĩnh vực có nhu cầu nhân lực KHCN TĐC khá đa dạng, như y tế, giáo dục,
khoa h
ọc, kỹ thuật, kinh tế, quản lý, hành chính, văn hóa trong khi đó khả năng cung ứng
t
ừ các đề
án đào t
ạo, thu hút của tỉnh là hữu hạn; hơn nữa những chính sách này chưa phù
h
ợp với đặc th
ù riêng của lĩnh vực nghiên cứu KHCN nên nhu cầu thu hút cũng như chính
sách thu hút và gi
ữ chân dành riêng cho nhóm đối tượng này là có thực và rất quan trọng.
15
V

i nhu c
ầu lớn này nếu không có những bước đột phá mạnh mẽ trong công tác thu hút và
tuy
ển dụng thì khả năng đáp ứng yêu cầu NNL KHCN TĐC cho các cơ quan, đơn vị khó có
th
ể thực hiện được. Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng việc xác định nhu cầu của một số cơ
quan, đơn v
ị còn khá cảm tính, chưa có kế hoạch cụ thể; Công tác dự báo nhu cầu và xây

NNL ch
ất lượng cao của tỉnh Quảng Trị nói chung và xây dựng đội ngũ CBCCVC trong
l
ĩnh vực KHCN của tỉnh nói ri
êng. Đây là một nhiệm vụ có tính chiến lược lâu dài, vừa có
tính thư
ờn
g xuyên, liên t
ục; bảo đảm đáp ứng được nhu cầu về số lượng, chất lượng và cơ
c
ấu đội ngũ cán bộ của to
àn tỉnh.
- Chính sách thu hút và gi
ữ chân NNL KHCN nhằm bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn
cán b
ộ, chuyên gia giỏi trong lĩnh vực KHCN phục vụ phát triển KT
-XH; góp ph
ần đẩy
m
ạnh CNH
-HĐH và h
ội nhập quốc tế.
- T
ạo bước chuyển mạnh về thu hút NNL KHCN TĐC; tiếp tục tăng cường đầu tư
cho đào t
ạo và phát triển NNL KHCN TĐC; huy động toàn xã hội tham gia đóng góp tối đa
các ngu
ồn lực cho phát triển, đào tạo nhân l
ực KHCN; trọng tâm l
à thu hút sinh viên tốt

ình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận được trình độ
các nư
ớc tiên tiến trên thế giới; có cơ cấu trình độ, ngành nghề và vùng miền hợp lý, có đủ
năng lực góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đưa tỉnh nhanh chóng thoát khỏi
tình tr
ạng đói nghèo; nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của tỉnh trong khu vực và cả

ớc.
- Xây d
ựng NNL KHCN TĐC của tỉnh đủ mạnh về số lượng và chất lượng, đủ năng
l
ực tham m
ưu cho cấp Ủy, chính quyền các cấp, các ngành trong việc thực hiện và hoạch
đ
ịnh quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển KHCN phục vụ phát triển KT
-XH
c
ủa tỉnh.
- Chính sách giữ chân NNL thông qua các hỗ trợ về bồi dưỡng và đào tạo phải bảo
đ
ảm có c
ơ cấu hợp lý giữa đào tạo cán bộ có trình độ ĐH, trên ĐH và chuyên gia đ
ầu
ngành.
- Ph
ấn đấu đến năm 2015 thu hút th
êm 120 nhân lực KHCN TĐC và đến năm 2020
là 300 nhân l
ực; tập trung các lĩnh vực Khoa học kỹ thuật và công nghệ (kỹ thuật dân dụng,
k

+ Chi
ến l
ược và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011
-2020
+ Quy ho
ạch tổng thể phát triể
n kinh t
ế
-xã h
ội; Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
c
ủa tỉnh Quảng Trị
17
+ Quy ho
ạch phát triển KHCN của tỉnh Quảng Trị
+ Quy ho
ạch phát triển NNL TĐC của tỉnh Quảng Trị
- Xây d
ựng bộ tiêu chí cụ thể kèm theo chính sách thu hút để xác định đúng đối

ợng và lĩnh vực ưu đãi.
- Đ
ối tượng thu hút sau khi được thu hút, tuyển dụng phải được bố trí công việc và sử
d
ụng tài năng đúng với chuyên môn để có thể phát huy cao nhất thế m
ạnh của họ.
- Có chính sách đãi ngộ để tiếp tục giữ chân các đối tượng thu hút (về đào tạo, bồi

ỡng, môi trường làm việc )
- Th

ương tôn vinh sáng kiến của nhà khoa học bằng những danh hiệu vinh dự, xứng
đáng và các ph
ần thưởng cao quý của Nhà nước.
18
3.3. Chính sách thu hút và gi
ữ chân nhân lực Khoa học công nghệ trình độ
cao
3.3.1. Nh
ững quy định chung
3.3.1.1. Ph
ạm vi áp dụng
- Ti
ếp nhận, bố trí công tác và thực hiện
chính sách thu hút và chính sách gi
ữ chân
đ
ối với những người tình nguyện đến làm việc tại các tổ chức KHCN trên địa bàn tỉnh
Qu
ảng Trị.
- Th
ực hiện
chính sách gi
ữ chân
đ
ối với những ng
ười đang làm việc tại các tổ chức
KHCN thu
ộc UBND tỉnh Quảng Trị tự bỏ kinh phí đào tạo và nâng bậc chuyên môn; hoặc
có thâm niên công tác t
ừ 7 năm trở l

-UBND do UBND t

nh ban hành ngày
26/9/2013).
- Các cá nhân ho
ặc tập thể hoạt động KHCN trong xã hội là những người hoặc nhóm
ngư
ời có sáng kiến cải tiến, có lòng đam mê KHCN và đưa KHCN vào đời sống đem lại
hi
ệu quả cao.
- M
ột số trường hợp đặc biệt khác do UNBD tỉnh quy
ết định.
3.31.3. Đi
ều kiện tiếp nhận
a. Ph
ẩm chất chính trị
: Có ph
ẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có sức khỏe tốt, nghiêm
chỉnh chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
b. Đ
ộ tuổi:
Đ
ối tượng được thu hút/giữ chân phải còn đủ
ít nh
ất 15 năm công tác trở
lên đ
ối với nam v
à 10 năm công tác trở lên đối với nữ, tính từ thời điểm được thu hút.
c. Trình

ối với trường hợp tiến sĩ: ngàn
h ngh
ề đào tạo ở bậc ĐH hoặc Thạc sỹ phải phù hợp
với ngành nghề đạo tạo tiến sĩ.
- Có ch
ứng chỉ ngoại ngữ B2 chuẩn Châu Âu hoặc tương đương
(mi
ễn áp dụng đối với
đ
ối t
ượng có bằng tốt nghiệp ĐH, thạc sĩ, tiến sĩ nước ngoài hoặc tương đương
). Ưu tiên
cho các đ
ối tượng biết thông thạo các ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật
B
ản v
à Hàn Quốc.
- S
ử dụng thành thạo tin học văn phòng.
- Đ
ối với tr
ường hợp có thành tích nổi bật phải có văn bằng công nhận có công trình
nghiên cứu KHCN đạt xuất sắc hoặc có giải thưởng cao trong và ngoài nước.
d. Chuyên ngành
- Ho
ạt động KHCN theo lĩnh vực được lựa chọn để thu hút/tuyển thẳng/giữ chân có thể
thay đ
ổi theo định kỳ hằng năm t
ùy theo nhu cầu của tỉnh và danh mục ngành nghề tiếp
nh

- Đư
ợc hưởng các chính sách thu hút và chính sách
gi
ữ chân
b. Tuy
ển thẳng (xét tuyển thẳng không qua thi tuyển)
- Đư
ợc tiếp nhận về công tác lâu dài tại Sở KHCN, các đơn vị trực thuộc sở và một số
t
ổ chức KHCN khác trực thuộc UBND tỉnh.
- H
ỗ trợ chuyên môn đối với các ngành, lĩnh vực còn thiếu cán bộ giỏi
, chuyên gia đ
ầu
ngành.
- Được hưởng các chính sách thu hút và chính sách giữ chân
- Đ
ối tượng được áp dụng hình thức tuyển thẳng (
không qua thi tuy
ển vào công chức
)
ngoài các đi
ều kiện tiếp nhận (Mục 3.4.1.3), phải thỏa m
ãn một trong các điều kiện sau:
+ Có b
ằng tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân/kỹ sư loại khá trở lên ở nước ngoài (
ưu tiên cho đ
ối

ợng đ

ương
- Đ
ối

ợng tốt nghiệp ĐH hạng xuất sắc, thủ khoa, giỏi được hưởng lương hệ số 2,34,
b
ậc 1/8 của ngạch chuyên viên và tương đương, được hưởng 100% bậc lương và không qua
th
ời gian thực tập.
- Đ
ối tượng có trình độ thạc sĩ và tương đương (
bác s
ĩ CK1, dược sĩ CK1,
bác s
ĩ nội
trú) được hưởng lương hệ số 2,67; bậc 2/8 của ngạch chuyên viên và tương đương; được

ởng 100% bậc lương và không qua thời gian thực tập.
- Đ
ối t
ượng có trình độ tiến sĩ và tương đương (
bác s
ĩ CK 2, d
ược sĩ CK2
) đư
ợc h
ưởng
lương h
ệ số 3,00; bậ
c 3/8 c

Phó giáo sư
90
3
Ti
ến sĩ và tương đương
80
4
Th
ạc sĩ v
à tương đương
70
5
T
ốt nghiệp ĐH loại xuất sắc/thủ khoa
30
6
Bác s
ĩ
20
7
T
ốt nghiệp ĐH loại giỏi
15
c. H
ỗ trợ hằng tháng:
Đ
ối tượng được thu hút/tuyển thẳng sau khi được tiếp nhận, bố
trí công tác đư
ợc nhận hỗ trợ hằng tháng nh
ư sau:

hi
ệp ĐH loại xuất sắc/thủ khoa
1,2
6
Bác s
ĩ
1,0
7
T
ốt nghiệp ĐH loại giỏi
1,0
d. Ch
ế độ đãi ngộ khác:
- Đ
ối với các trường hợp TS và tương đương trở lên: Tiếp nhận vợ/chồng của người
đư
ợc thu hút v
ào làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Đ
ối với các trường hợp khác: Tạo điều kiện tiếp nhận cho vợ/chồng của người được
thu hút vào làm vi
ệc tại các c
ơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh nếu họ có trình độ cao và năng
l
ực phù hợp.
22
3.3.2.3. Các trư
ờng hợp đặc cách khuyến nghị
: M
ột số các trường hợ

ết quả nghi
ên cứu xuất sắc, giành được các giải thưởng KHCN trong và ngoài nước, có
nhiều công trình công bố quốc tế, có phát minh, sáng chế.
- T
ạo điều kiện để nhóm đối t
ượng này tham gia vào các nhiệm vụ KHCN, được tự chủ
m
ột khoản kinh phí nhất định để chuyển các ý tưởng khoa học trở thành đề tài nghiên cứu
và đi đ
ến sản phẩm cuối c
ùng.
(3) Các nhà khoa h
ọc được gi
ao nhi
ệm vụ KHCN quan trọng của quốc gia là những nhà
khoa h
ọc đ
ược nhà nước giao cho đứng đầu một tập thể nghiên cứu để thực hiện một nhiệm
v
ụ KHCN có tầm quan trọng về an ninh, quốc phòng hoặc phát triển kinh tế nhằm tạo ra công
trình, s
ản phẩm có giá tr
ị cao theo đ
ơn đặt hàng của nhà nước.
- Ph
ải được quyền tự chủ cao về tài chính và nhân sự, được chủ động đầu tư trang thiết
b
ị cho phòng thí nghiệm, hoặc sử dụng miễn phí các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia,
có th
ể tiếp cận mọi nguồn thông tin tư liệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status