Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Phần mở đầu
Trang
Chơng I
Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sự phát triển
kinh tế - xã hội
I.Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công nghệ
1.Khái niệm và vai trò
2. Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhiêu liêu khoa học kỹ thuật và
công nghệ.
II. Đặc điểm của nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ của
nớc ta.
III. Thực trạng khoa học kỹ thuật và công nghệ và nguồn nhân lực
khoa học kỹ thuật công nghệ Việt Nam.
IV.Phơng hớng phát triển khoa học công nghệ ở nớc ta
1.Định hớng triển khoa học công nghệ
2. Các giải pháp phát triển công nghệ ở nớc ta.
Chơng II
Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ trong lực lợng công an hân dân
I. Thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ trong lực lợng công
an nhân dân
1. Những thành tựu.
2.Những tồn tại.
II. Đánh giá nguồn gốc đạt đợc các thành tựu và nguyên nhân của
những tồn tại.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Nguồn gốc các thành tựu.
2. Nguyên nhân của những tồn tại.
III. Phơng hớng khắc phục.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đơc tính chất thông minh, sáng tạo đã có nhiều công trình nghiên cứu và
ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nh
công nghệ điện tử, công nghệ tin học viễn thông,công nghệ sinh học,công
nghệ kỹ thuật hình sự ... phục vụ cho sự nhgiệp bảo vệ an ninh quốc gia và
giữ vững trật tự an toàn xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay đảng và nhà nớc ta thực hiện đờng lối đổi
mới đợc bắt đầu từ Đại hội V (tháng 12-1986) đây là một cuộc cách mạng
đầy khó khăn gian khổ và phức tạp.Vì vậy để đáp ứng thử thách với sự đòi
hỏi của Đảng và nhà nớc,lực lợng công an đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa
học- công nghệ nguồn nhân lực quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hoà
và hiện đại hoá đất nớc phải có một sự đổi mới trong công tác quản lý,giáo
dục- đào tạo nhằm nâng cao cả về chất lợng và số lợng để đáp ứng cho công
cuộc cách mạng trong thời kỳ đổi mới.
Đợc sự giảng dạy tận tình của các thầy giáo và cô giáo trong phân
viện Hà nội thuộc học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cùng với thạc sĩ
Đàm Văn Liệm.Đồng thời vận dụng các kiến thức thu đợc, đề tài này chỉ
mong đề cập đến một số nội dung sau:
-Nguồn nhân lực khoa học- công nghệ trong sự phát triển kinh tế xã
hội của nớc ta.
-Nguồn nhân lực Khoa học - công nghệ của lực lợng Công an nhân
với sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
-Một số giải pháp trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ Khoa
học- công nghệ của lực lợng Công an nhân dân trong thời kỳ đổi mới.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Nguồn nhân lực Khoa học kỹ thuật và công
nghệ trong sự phát triển kinh tế - xã hội
lực khác nh máy móc thiết bị, vốn,tài nguyên vv... và việc sử dụng hiệu quả
các nguồn lực đó đều do nguồn nhân lực quyết định trong đó đặc biệt là vai
trò của nguồn nhân lực khoa hoc - cộng nghệ .
Hiện nay, thế giới đã bớc sang thế kỷ mới, thời kỳ của khoa học và
công nghệ hiện đại. Máy móc tinh xảo, có trình độ thông tin và tin học cao.
Nền kinh tế thế giới chuyển sang " nền kinh tế tri thức " hàng hoá sản xuất có
hàm lợng chất xám lớn, lợng sản phẩm sản xuất ra dồi dào ,chất lợng cao, làm
thoả mãn mọi nhu cầu tiêu dùng của xã hội và từ đó quay trở lại kích thích sản
xuất phát triển sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội ở mức cao.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa hoc - công nghệ.
Nguồn nhân lực khoa học - công nghệ là một bộ phận của nguồn lao
động. Do đó, do đó nguồn nhân lực khoa học - công nghệ cũng phụ thuộc vào
các yêu tố ảnh hởng đến số lợng và chất lợng nguồn lao động xã hội.
Các nhân tố ảnh hởng đến nguồn nhân lực khoa học - công nghệ.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài những ảnh hởng do dân số, trong đó tính đến tỷ lệ phần trăm độ
tuổi lao động trong dân số, quy định thời gian làm việc của pháp luật, thì
nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ còn ảnh hởng tới các yếu tố
sau:
- Giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo là nhân tố hàng đầu
ảnh hởng tới nguôn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ, đào tạo ở đây
qua nhiều cấp, cấp cơ sở trờng học, trung học sau đó là đại học về dạy nghề.
Điều này đã đợc thực tiễn minh chứng. Chính vì vậy quốc gia nào cũng muốn
đảm bảo sự tăng trởng và phát triển kinh tế thì phải quan tâm đến công tác
giáo dục - Đào tạo.
- Xã hội đã quan tâm đến giáo dục và đào tạo.
- Sức khoẻ và dinh dỡng.
Sức khoẻ là một yếu tố quan trọng hàng đầu của con ngời nói riêng và
nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật và công nghệ nói chung. Có sức khoẻ tốt
phong phú thì tính đồng bộ không đợc thoả mãn.
2. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vừa yếu, vừa thiếu.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật để triển khai công nghệ thiếu thốn. Do đó
khoa học kỹ thuật và công nghệ chậm phát triển không đồng bộ.
4. Do chế độ bao cấp ảnh hởng lâu dài do nền kinh tế chậm phát triển,
bởi vậy việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật trong thời gian qua cha
đáp ứng đợc yêu cầu cả về chất lợng và số lợng.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5. Đội ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ có hai thế hệ. Thế hệ đợc
đào tạo trong thời kỳ bao cấp và trong thời kỳ kinh tế thị trờng. Do đó việc
chuyển dao thế hệ còn có những hãng hụt nhất định.
III. Thực trạng khoa học kỹ thuật và công nghệ và nguồn
nhân lực khoa học kỹ thuật công nghệ Việt Nam.
Nhận thức đợc vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội. Vì vậy Đảng và Nhà nớc ta có nhiều chủ chơng và chính
sách để đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ. Trong đó
chú trọng đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
nguồn nhân lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nớc. Những thành tựu đạt đợc trong thời gian qua là đáng khích lệ, trong cả n-
ớc có 1,3 triệu ngời tốt nghiệp đại học trong đó có trên 10.000 cán bộ có trình
độ trên đại học. Mạng lới đào tạo đợc mở rộng có hàng trăm trờng đại học và
cơ quan nghiên cứu khoa học.
Khoa học và công nghệ đã có nhiều đóng góp quan trọng trong thời kỳ
đổi mới và thực hiện đờng công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc của Đảng
và Chính phủ. Một số lĩnh vực Việt Nam có tiến bộ nhanh nh lĩnh vực viễn
thông có mạng lới thông tin phát triển có tầm cỡ quốc tế và sánh vai với các n-
ớc trong khu vực.
Trong lĩnh vực y tê Việt Nam cũng là nớc có truyền thống, có những
thành tựu lớn trong nghiên cứu khoa học sản xuất đợc nhiều loại Vacxin quan
năm 1945 - 1946. Lực lợng công an vẫn kiên định trung thành với Đảng và
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhà nớc, từng bớc đập tan các cuộc phá hoại và ý đồ lật đổ của kẻ thù. Đội
ngũ khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có những đề tài nghiên cứu và ứng
dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, sản xuất hàng chục loại thiết bị và
phơng tiện nghiệp vụ với giá trị trị hàng trăm tỉ đồng phục vụ chô công tác
chống và ngăn ngừa tội phạm làm thất bại mọi âm mu của kẻ thù, góp phần
giữ vững ổn định chính trị. Đa nớc ta vợt khỏi khủng hoảng về kinh tế. Thực
hiện đờng lối đổi mới do Đảng cộng sản Việt nam đề xớng.
Tuy nhiên bên cạnh những u điểm là cơ bản cúng ta còn có những tồn
tại yếu kém nhất định:
- Trình độ khoa học và công nghệ của chúng ta còn yếu,thấp so với mặt
bằng các nớc trong khu vực nhiều ngành nghề sản xuất còn lạc hậu,hàng công
nghiệp,thủ công nghiệp giá trị xuất khẩu còn nhỏ bé,hàng nông sản và hải sản
chủ yếu là xuất thô nguyên liệu cha qua khâu chế biến do đó giá rẻ,hiệu quả
thấp.Nhiều mặt hàng sản xuất không mang và giữ đợc thơng hiệu Việt nam
điều đó nói nên khả năng và sức cạnh tranh của hàng Việt nam còn yếu kém .
Hệ thống,chơng trình đào tạo của chúng ta cha cao,cha đáp ứng nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ có trình độ tiên tiến hiện
đại,cha đáp ứng đợc đòi hỏi của sự tăng trởng và phát triển kinh tế -xã hội
trong thời kỳ đổi mới.Chơng trình nội dung đào tạo chậm đổi mới không theo
kịp thực tiễn,máy móc,thiết bị dạy nghề quá lạc hậu,có những thiết bị lạc hậu
từ hai đến ba thế hệ,do đó nguồn nhân kực khoa học kỹ thuật và công nghệ
đào tạo ra không đáp ứng đợc yều cầu của thực tiễn đặt ra.việc chuyển giao
giữa thế hệ đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ còn hụt hẫng thế
hệ trẻ cha đủ năng lực kế tiếp lớp đàn anh đi trớc đã nhiều tuổi.
Công tác quản lý khoa học công nghệ của chúng ta còn nhiều bất cập
không ít đề tài và công trình nghiên cứu khoa học không phát huy đợc hiệu
11
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,Đảng và nhà nứơc ta đã có nhiều chủ trơng
chính sách nhằm đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học công nghệ.Những định
hớng đó là:
Xác định khoa học và công nghệ là động lực quan trọng, tạo ra mô hình
cho sự phát triển kinh tế - xã hội và phát triển con ngời Việt Nam một cách
toàn diện thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, từng bớc
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Nghiên cứu khoa học chủ yếu theo định hớng ứng dụng, phục vụ trực
tiếp cho phát triển khoa học và công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực khoa học
và công nghệ, vừa chú trong khoa học công nghệ cơ bản vừa chú trọng khoa
học công nghệ của các nghành kinh tế quan trọng có hàm lợng tri thức cao đối
với nghành kinh tế quốc dân. Chú trọng đầu t khoa học và công nghệ cho
nghành nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm tạo ra cây trồng và vật nuôi
có năng suất cao, chất lợng tốt, ứng dụng công nghệ tiến tiến và hiện đại vào
khâu chế biến và bảo quản sau thu hoạch. Trong công nghiệp tập trung nghiên
cứu ứng dụng nhanh các công nghệ hiện đại có hàm lợng trí tuệ cao tăng
nhanh sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá coi trọng phát triển công nghệ
tin học viễn thông, công nghệ tự động hoá và công nghệ vật liệu mới.
Phát tiển công nghệ trong thập kỷ tới đặt trọng tâm vào xây dựng tiềm
lực, tăng năng lực tiếp thu, làm chủ, thích nghi cải tiến các công nghệ hiện đại
nhập từ nớc ngoài trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, kết cấu
hạ tầng rút ngắn thời gian chuyển giao công nghệ để sớm đa vào trong sản
xuất kinh doanh dịch vụ, quản lý theo hớng các cơ sở mới phát triển thì tran
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thủ tối đa công nghệ tiên tiến, cơ sở cũ thì ra sức cải tiến và ra sức thay thế các
bộ phận trọng yếu trong dây chuyền để nâng cao năng xuất sản phẩm và nâng
cao sức cạnh tranh trên thị trờng. Cần nghiên cứu để thích nghi công nghệ mới
đợc đa vào nớc ta đồng thời cải tiến từng bộ phận dần dần tiến tới tạo ra sản
phẩm mang nhãn hiệu Việt Nam.
Để thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển thì việc tạo lập thị trờng cho
khoa học công nghệ có ý nghĩa hết sức quan trọng trong chính sách và biện
pháp quản lý khoa học cần thể hiện cho các sản phẩm của khoa học công nghệ
đợc trao đổi nh hàng hoá thông thờng khác. Muốn vậy trong thời gian tới
chúng ta cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Xoá bỏ độc quyền trong hoạt động khoa học công nghệ, đảm bảo cho
các tầng lớp dân c, trong tổ chức xã hội đều có thể tham gia hoạt động công
nghệ.
+ Cần đổi mới và hoàn thiện chính khoa học công nghệ sao cho chúng
vừa tuân thủ đợc yêu cầu của quy luật thị trờng đồng thời tính đến đặc thù của
hàng hoá khoa học công nghệ.
- Huy động các vốn đầu t cho phát triển khoa học công nghệ. Để huy
động đợc các nguồn vốn cho hoạt động khoa học công nghệ trong thời gian tới
chúng ta cần thực hiện nh sau:
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Xây dựng ngân hàng khoa học công nghệ, các khoản tín dụng, các
quỹ hỗ trợ tài chính để mở rộng nguồn vốn vay cho mọi cá nhân và cơ sở
thuộc mọi thành phần kinh tế.
+ Các doanh nghiệp phải chú trọng đầu t cho nền phát triển khoa học
công nghệ.
+ Có chế độ lãi xuất thấp đối với các khoản vốn cho vay nhằm mục
đích nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ.
+ Miễn giảm thuế cho các sản phẩm có hàm lợng khoa học công nghệ
cao mà đó là kết quả nghiên cứu triển khai của doanh nghiệp.
+ Tăng tỉ lệ chi ngân sách của Nhà nớc cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ
khoa học công nghệ .
+ Các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải từng bớc tự
lực trong việc tạo vốn cho hoạt động của mình.
+ Khuyến khích các hình thức đầu t nớc ngoài sản xuất các sản phẩm