BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN
Đề Tài: Phân Tích Thiết Kế Cửa Hàng Thuốc Tây
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Lễ
Sinh Viên Thực Hiện
Tạ Ngọc Khánh Cường 2001110116
Nguyễn Hoàng Đức 2001110086
Trần Thị Phương Dung 2001110162
TP. HỒ CHÍ MINH – 2014
PHẦN I: PHÂN TÍCH VÀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG CỬA HÀNG
1
Trước đây, việc đưa tin học vào đời sống của người dân Việt
còn rất hạn chế, làm việc mang tính thủ công. Nhưng hiện nay, thời
đại khoa học kỹ thuật phát triển, việc đưa tin học vào đời sống con
người trở nên dễ dàng hơn. Việc áp dụng các phần mềm ứng dụng cho
các công ty, cửa hàng đã phát triển hơn, các ứng dụng phần mềm này
giúp cho những người quản lý tiết kiệm thời gian và công việc đạt
hiệu quả cao hơn. Vì thế, hầu hết các công ty, nhà hàng, thư viện, nhà
thuốc…. đều sử dụng phần mềm ứng dụng để quản lý. Nhằm giúp
các các cửa hàng thuốc có thể quản lý việc nhập – xuất, tồn kho…
1. MÔ TẢ VÀ YÊU CẦU
1.1. Hướng phát triển của cửa hàng:
Để thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh, đáp ứng số lượng khách
Khi khách hàng có yêu cầu mua thuốc:
Nếu khách hàng đến mua thuốc lẻ thì nhân viên bán hàng sau khi nắm bắt
được tình hình bệnh lý của khách hàng với sự hiểu biết của mình nhân viên bán
thuốc sẽ chuẩn đoán bệnh và tư vấn cho khách hàng nên dùng loại thuốc gì
(công dụng, thành phần, nước sản xuất, giá thành) nếu khách hàng đồng ý thì
nhân viên bán hàng sẽ viết hóa đơn bán hàng và hướng dẫn cách sử dụng thuốc
cho khách hàng.
Nếu khách hàng mua thuốc theo đơn thì nhân viên bán hàng sẽ kiểm tra
trong kệ thuốc nếu đáp ứng được loại thuốc nào thì nhân viên bán thuốc sẽ viết
hóa đơn bán hàng chuyển cho khách hàng, còn các loại thuốc mà không đáp ứng
được thì nhân viên bán hàng sẽ hẹn khách hàng đến mua thuốc trong thời gian
sớm nhất có thể hoặc giới thiệu cho khách hàng đến mua ở những cửa hàng có
uy tín khác.
Sau khi kết thúc ca làm việc thì nhân viên bán hàng sẽ tổng hợp laị số tiền
bán hàng và bàn giao cho người quản lý.
2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG:
2.1. Quản lý thuốc:
Chức năng này có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ thông tin nhà cung cấp và
khách hàng, thông tin về thuốc như mã số thuốc, số lượng, tên thuốc, loại thuốc,
công dụng,…
Quản lý về quá trình bán thuốc của cửa hàng, nhận đơn hàng từ phía
khách hàng, lập danh sách đơn hàng và phân loại khách hàng với các loại thuốc,
số lượng, giá cả,…
2.2. Quản lý hóa đơn:
3
Chức năng quản lý hóa đơn có tác dụng cho biết thông tin về mã hóa đơn,
mã thuốc, mã nhà cung cấp, số lượng, ngày xuất nhập, đơn giá, thành tiền, số
tiền đã thanh toán, số tiền còn lại ,mà từ đó người quản lý truy cập được các
thông tin cần thiết như số tiền còn nợ của nhà cung cấp, khách hàng,…
2.3. Quản lý nhà cung cấp:
4.1. Mục đích
Mục đích của việc xây dựng việc xây dựng mô hình thực thể liên kết là
thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý việc bán thuốc cho cửa hàng thuốc
tân dược. Hệ thống xây dựng sẽ lưu trữ thông tin, xử lý và sử dụng dữ liệu trong
hệ cơ sở dữ liệu được thiết kế. Quá trình thiết kế sẽ tối ưu trong việc phân tách
các file dữ liệu sao cho việc lưu trữ là ít nhất nhưng lại có thể truy cập dễ dàng
nhất. Cách bố trí dữ liệu logic sẽ trả lời câu hỏi đề ra của hệ thống như yêu cầu
thông tin của một đôí tượng, tiến hành thu thập, thống kê dữ liệu theo một tiêu
chỉ nào đó trong hệ thống
Quá trình thiết kế dựa rất nhiều vào những khái niệm và những kiến thức
cơ bản về mô hình dữ liệu, khái niệm về phụ thuộc hàm, khóa hoặc các kết nối
logic
4.2. Phân tách các thực thể chính trong hệ thống
Dựa vào các hoạt động cự thể của hệ thống quản lý việc bán thuốc cho
cửa hàng thuốc tân dược, vào các hoá đơn, chứng từ giao dịch hàng ngày và đặc
thù việc bán thuốc ở các cửa hàng thuốc tân dược, dựa vào biểu đồ luồng dữ
liệu đã được phân tích ở trên ta thấy rõ ràng việc cần quan tâm của hệ thống là
“Quản lý NCC” và“Thuốc”
Trong đó có thể gọi cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý việc bán thuốc ở
hàng thuốc tân dược “Quản lý NCC” và “thuốc” là hai thực thể chính, các thuộc
tính của hai thực thể là.
“Quản lý NCC”: mã NCC, tên NCC, địa chỉ NCC, điện thoại NCC.
5
“Thuốc”: mã số thuốc, tên thuốc, mã NCC, mã các loại thuốc, số lượng
thuốc, hàm lượng, đơn giá, hạn sử dụng, nước sản xuất, công dụng.
Đối với nhà cung cấp và khách hàng tên cũng như địa chỉ của nhà cung
cấp và khách hàng không thể dùng để biết được thông tin về nhà cung cấp hay
khách hàng trong hệ thống quản lý của cửa hàng mà chỉnh là mã NCC và khách
hàng phụ thuộc hàm như sau.
[Mã NCC] ->[Tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại]
một lúc.
Có thể tách mối quan hệ này thành hai các mối quan hệ 1 – N thông qua một thực thể
trung gian là “Hoá đơn”. Thực thể này được mô tả như một quá trình giao dịch giữa cửa hàng
với nhà cung cấp được miêu tả như sau:
Quan hệ giữa thực thể “Loại thuốc” và thực thể “Hoá Đơn” là mối quan hệ 1 – N. Một
nhà sản xuất có thể có nhiều loại thuốc nhưng thuốc đó chỉ nhà sản xuất đó sản xuất ra. Mối
quan hệ đó được miêu tả như sau:
Quan hệ giữa hai thực thể “thuốc” và “Khách hàng” là mối quan hệ N-N. Mỗi loại
thuốc có thể có nhiều khách hàng và mỗi khách hàng có thể mua nhiều loại thuốc khác nhau.
7
Thuốc
ThuốcLoại thuốc
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp
ThuốcThuốc
Hoá đơnThuốc
Khách hàng
Thuốc
Có thể tách mối quan hệ này thành các mối quan hệ 1 – N thông qua một thực thể
trung gian là “Hoá Đơn”. Thực thể được mô tả như một quá trình giao dịch giữa cửa hàng và
NCC.
Quan hệ giữa hai thực thể “Loại thuốc” và “Dạng thuốc” là mối quan hệ 1 – N. Một
loại thuốc có thể có nhiều dạng thuốc nhưng một dạng thuốc chỉ có thể có một loại thuốc.
4.4. Mô hình tổng thể của liên kết E – R.
Các thuộc tính của thực thể được liên kết qua mô hình thực thể liên kết,
trong đó các thuộc tính được gạch chân là thuộc tính khoá của thực thể tương
ứng chứa nó.
8
Hoá đơn Khách hàng
Thuốc
9
Ngày nhập
Ngày xuất
Công dụng
Nước sản xuất
Hạn sử dụng
Số lượng
Mã loại thuốc
Thiết kế dữ liệu vào ra:
Dữ liệu thông tin vào của hệ thống bao gồm những thông tin lấy từ hoá
đơn, những thông tin về thuốc khách hàng nhà cung cấp, loại thuốc và những
thủ tục cần thiết cho cửa hàng cụ thể các thông tin như sau:
• Thông tin đầu vào cho việc quản lý thuốc.
+ Mã số thuốc
+ Tên thuốc
+ Mã NCC và khách hàng
+ Mã loại thuốc
+ Số lượng
+ Hàm lượng
+ Nước sản xuất
+ Hạn sử dụng
+ Công dụng
• Thông tin đầu vào cho việc quản lý NCC
+ Mã NCC
+ Tên NCC
+ Địa chỉ
+ Điện thoại
• Thông tin cho việc quản lý hoá đơn nhập.
+ Mã hoá đơn
+ Mã số thuốc
động của cửa hàng.
+ In hoá đơn bán hàng và phiếu thu
+ Đưa kết quả việc tra cứu và tìm kiếm.
11
Thiết kế dữ liệu phần này nói rõ cụ thể các file lưu giữ đầy đủ các thông
tin về cơ sở dữ liệu cuả hệ thống. Bảng dữ liệu trường hợp dữ liệu, phạm vi của
các trường hợp dữ liệu, phạm vi của các trường hợp lưu giữ cụ thể.
A/Bảng “thuốc”.
ST
T
Tên trường Kiểu Độ rộng
1 Masothuoc Text 10
2 Tenthuoc Text 20
3 Maloaithuoc Text 10
4 MaNCC Text 10
5 Soluong Interger
6 Nuocsanxuat Text
7 Dongia Text
8 Hansudung Date 10
9 Congdung Text 20
10 Hamluong Text 20
11 Makh Text 20
B/ Bảng nhà cung cấp
ST
T
Tên trường Kiểu Độ rộng
1 MaNCC Text 10
2 TenNCC Text 25
3 Diachi Text 25
4 Dienthoai Text 10
T
Tên trường Kiểu Độ rộng
1 Madangthuoc Text 10
2 Tendangthuoc Text 25
3 dangthuoc Text 10
13
KẾT LUẬN
Viêc xây dựng hệ thống quản lý thông tin bằng máy tính phục vụ cho
công tác quản lý việc bán thuốc cho cửa hàng thuốc tân dược là một bài toán
thực tế và đươc áp dụng trong phạm vi rộng rãi. Đề tài này chỉ mang tính cục bố
tuy nhiên hệ thống đã xây dựng và giải quyết được vấn đề của bài toán quản lý
việc bán thuốc cho cửa hàng thuốc tân dược.
Từ hệ thống căn bán này nếu được đầu tư về măt thời gian, công sức thì
có thể phát triển thành chương trình tốt hơn so với yêu cầu thực tế và hệ thống
mới chắc chắn sẽ giải quyết được vấn đề vướng mắc của công việc quản lý
thuốc.
14