Lý luận chung về phân tích thiết kế Hệ thống thông tin - Pdf 75

Lý luận chung về phân tích thiết kế Hệ thống thông tin
1. Khái niệm Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin ( HTTT ) là tập hợp những con người, các thiết
bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu…thực hiện hoạt động thu thập , lưu
trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập hợp các ràng buộc được
gọi là môi trường. Thực hiện các chức năng xây dựng mục tiêu, lập kế
hoạch tổ chức, chỉ huy và kiểm tra, kiểm soát của một tổ chức. Dưới
đây là mô hình HTTT tổng quát của một tổ chức:
HTTT được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và
thiết bị tin học hoặc không tin học. Đầu vào (Inputs) được lấy từ các
nguồn (Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các
dữ liệu đã được lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý (Outputs) được chuyển
đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào kho dữ liệu (Storage).
2. Các giai đoạn phát triển của một HTTT
Nguồn Đích
Xử lý và
lưu giữ
Phân phát Thu thập
Kho dữ liệu
Giai đoạn đánh giá yêu cầu
Mục đích
Cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc
những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi
và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này
được thực hiện tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn.
Các công đoạn của giai đoạn đánh giá yêu cầu
a. Lập kế hoạch
Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phải được
lập kế hoạch cẩn thận. Mức độ hình thức hóa của kế hoạch này
sẽ thay đổi theo quy mô dự án và theo giai đoạn phân tích. Về cơ
bản lập kế hoạch của giai đoạn thẩm định dự án là làm quen với

 Cụ thể:
I. Nội dung.
a. Mô tả bằng lời tổ chức và HTTT.
b. Mô tả bằng các mô hình hoặc sơ đồ.
c. Vấn đề hoặc cơ hội, giải pháp giải quyết bằng tin
học hóa.
II. Các hoạt động của dự án.
III. Bảng tổng hợp chi phí.
IV. Bảng tiến độ thực hiện công việc.
V. Đánh giá chung.
a. Các đối tượng được hưởng lợi.
b. Khái quát
VI. Ý kiến và đề nghị.
d. Đánh giá khả thi
 Khả thi về kinh tế: trước hết về mặt tài chính, đó là cơ
quan tài trợ có tài trợ cho dự án được không. Sau đó về
mặt kinh tế, phải thấy hiệu quả kinh tế của việc phát
triển HTTT.
 Khả thi về mặt kỹ thuật: phải xem xét liệu có đáp ứng
được yêu cầu đề xuất về công nghệ của hệ thống tại
thời điểm đó hay chưa, cụ thể là có phần cứng và phần
mềm đáp ứng được yêu cầu của hệ thống mới không.
 Khả thi về mặt tổ chức và con người: đòi hỏi về mặt tổ
chức đó là phải có sự hòa hợp giữa giải pháp dự kiến
với môi trường tổ chức và về mặt con người đã đủ khả
năng để vận hành và sử dụng HTTT mới chưa.
 Khả thi về mặt thời gian: cần phải đánh giá thời gian
phát triển HTTT mới kéo dài trong bao lâu có ảnh
hưởng đến hoạt động của môi trường nghiên cứu.
 Đạo đức kinh doanh: đây là vấn đề mới trong những

viên hơn và thường là đa chuyên ngành.
 Lựa chọn phương pháp và công cụ: phân tích chi tiết bao
gồm các công việc chủ yếu là thu thập thông tin, chỉnh
đốn thông tin, xây dựng nên các mô hình của hệ thống
nghiên cứu, chuẩn bị tài liệu về các mô hình đó và sử
dụng các mô hình và tài liệu này để đưa ra chuẩn đoán
và xác định các yếu tố giải pháp. Phương pháp làm việc
và các công cụ của đội ngũ là các phương tiện làm dễ
dàng việc thực hiện các nhiệm vụ.
 Xác định thời gian: phân tích viên hay người chịu trách
nhiệm về dự án phải đảm bảo xác định đúng thời gian
cần thiết cho mỗi công việc cầnphải thực hiện và để tuân
thủ thời hạn đã ấn định.
Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
 Môi trường ngoài
 Xem tổ chức hoạt động ở ngành gì, lĩnh vực nào, làm
ra sản phẩm hay dịch vụ gì.
 Tổ chức công cộng, tư nhân hay liên doanh.
 Sự phát triển chung của ngành đó như thế nào.
 Nghiên cứu cạnh tranh, thị phần ngành đó.
 Xu thế phát triển công nghệ của ngành đó.
 Bộ luật, chỉ thị ngành đó phải tuân thủ.
 Các yếu tố đảm bảo thành công cho tổ chức này còn
gọi là CFS.
 Môi trường tổ chức
 Nhiệm vụ, chức năng của tổ chức.
 Lịch sử hình thành và phát triển.
 Kích cỡ: tổng số vốn, thị trường, năng lực thiết bị.
 Đội ngũ khách hàng.
 Cấu trúc tổ chức, mục tiêu ngắn và dài hạn, kế hoạch

lượng, cách thức truy cập cơ sở dữ liệu, cấu trúc cơ sở
dữ liệu.
 Vấn đề: yếu kém ở chỗ nào, khó khăn ở điểm nào.
b. Mô hình hóa IFD
Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả HTTT theo cách
thức động. Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý,
việc lưu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ.
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin như sau:
 Xử lý
Thủ công Giao tác người máy Tin học hóa toàn phần
Thủ công
Tin học hóa
Tài liệu
 Kho dữ liệu
 Dòng thông tin Điều khiển
Các phích vật lý là những mô tả chi tiết hơn bằng lời cho các đối
tượng được biểu diễn trên sơ đồ. Rất nhiều các thông tin không thể thể
hiện trên sơ đồ hình dạng của các thông tin vào/ra, thủ tục xử lý,
phương tiện thực hiện xử lý…sẽ được ghi trên các phích vật lý này. Có
3 loại phích: phích luồng thông tin, phích chứa dữ liệu, phích xử lý.
Luồng Phích
Kho dữ liệu Phích
Sơ đồ luồng thông tin Xử lý Phích
(IFD) IFD
Điều khiển Phích
Mối liên hệ giữa IFD và các phích vật lý của từ điển hệ
thống
c. Mô hình hóa logic DFD
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính HTTT như
sơ đồ luồng thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng. Trên sơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status