Hệ thống quản lý giảng dạy và học tập
GVHD: TS. Nguyễn Văn Vỵ
SVTH: Phan Hữu Trung
Trần Đình Tùng
Chương I 3
TÌM HIỂU YÊU CẦU 3
1.1 Mô tả hoạt động nghiệp vụ 3
1.1.1 Nội dung hoạt động nghiệp vụ “Lập thời khóa biểu học kỳ” 3
1.1.2 Nội dung hoạt động nghiệp vụ “Theo dõi quá trình giảng dạy” 5
1.2 Bảng tổng hợp các chức năng hệ thống 7
1.3 Từ điển dữ liệu và mô hình lĩnh vực nghiệp vụ 8
1.3.1 Từ điển dữ liệu 8
1.3.2 Mô hình lĩnh vực nghiệp vụ 10
1.4 Mô hình ca sử dụng 10
1.4.1 Xác định các tác nhân 10
1.4.2 Mô tả tổng quát các ca sử dụng 12
1.5 Biểu đồ tuần tự hệ thống 23
Chương II 24
PHÂN TÍCH 24
2.1 Phân tích kiến trúc 24
2.1.1 Xác định gói phân tích: 24
2.1.2 Xác định các lớp thực thể hiển nhiên: 24
2.1.3 Xác định các yêu cầu đặc biệt chung: 24
2.2 Phân tích từng ca sử dụng 25
2.2.1 Ca sử dụng lên danh sách các lớp sẽ học trong học kỳ(lớp) 25
2.2.2 Ca sử dụng xác định môn học cho mỗi lớp(lớp_môn) 27
2.2.2.1 Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo 27
2.2.3 Ca sử dụng xác định thầy dạy mỗi môn của lớp(lớp-môn-thầy) 30
2.2.4 Ca sử dụng lên danh sách các giảng đường 33
2.2.5 Ca sử dụng lập danh sách các ràng buộc 36
2.2.6 Ca sử dụng lập thời khóa biểu 39
tạo đối chiếu với chương trình đào tạo đã được áp dụng để đưa ra danh sách môn
học của từng lớp. Từ danh sách các môn học, nhân viên PĐT trích ra các môn
học cho mỗi bộ môn và số trình phải dạy và gửi về các bộ môn để các thầy đăng
ký hay phân công. Đồng thời gửi danh sách này cho lãnh đạo khoa để lấy ý kiến
đánh giá giúp cho việc chỉnh sửa bổ sung CTĐT được khoa học hơn.
1.1.1.3 Xác định thầy dạy mỗi môn của lớp(lớp – môn – thầy)
– Thời điểm: trước năm học mới một tháng.
Nhân viên PĐT Bộ môn(GV) L/đ khoa HCTH Sinh viên
3
Hình 1. Sơ đồ hoạt động cho nghiệp vụ “lập thời khóa biểu cho học kỳ”:
Xem, thực hiện
DS
lớp
Lên ds các lớp sẽ
học trong học kỳ
Chọn môn học cho
lớp theo chương
trình đào tạo
Lên ds
giảng
đường.
Phân công giảng dạy
Lập thời khóa biểu dự kiến
Bộ môn phân
công/ đăng ký
giảng dạy.
Xem và
cho ý kiến
Lên danh sách
– Mô tả nghiệp vụ: sau khi thu thập các ý kiến phản hồi từ giáo viên, lãnh đạo
khoa, trưởng phòng đào tạo, cán bộ PĐT chỉnh sửa thời khóa biểu dự kiến để có
thời khóa biểu chính thức và công bố cho các lớp và bộ môn thực hiện.
1.1.2 Nội dung hoạt động nghiệp vụ “Theo dõi quá trình giảng dạy”
1.1.2.1 Lập sổ theo dõi giảng dạy
– Thời điểm: đầu mỗi học kỳ
– Mô tả nghiệp vụ: Vào đầu học kỳ, cán bộ phòng đào tạo sẽ lập sổ theo dõi đốivới
từng lớp để nắm bắt tình hình giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên.
1.1.2.2 Cập nhật thông tin giảng dạy
– Thời điểm: Sau mỗi buổi dạy
5
– Mô tả nghiệp vụ: sau mỗi buổi dạy, giáo viên và cán bộ lớp ký xác nhận vào sổ
theo dõi về việc thực hiện thời khóa biểu theo chương trình của phòng đào tạo
đưa ra. Từ đó phòng đào tạo tiến hành cập nhật, bổ sung thông tin giảng dạy.
1.1.2.3 Tổng hợp báo cáo định kỳ, thông báo cho giáo viên xem và cho ý kiến.
– Thời điểm: Cuỗi mỗi học kỳ.
Nhân viên PĐT Giáo viên Sinh viên Tài vụ
Lên danh sách
theo dõi theo lớp
Xác nhận thông
tin giảng dạy
Xác nhận thông
tin giảng dạy.
Cập nhật thông
tin giảng dạy.
Tổng hợp báo cáo
định kỳ, thông báo
Hình 2. Sơ đồ hoạt động của nghiệp vụ “Theo dõi quá trình giảng dạy”.
Xem và cho ý
kiến phản hồi.
2. Các chức năng “Theo dõi quá trình giảng dạy và học tập”.
2.1. Lập danh sách theo dõi thầy – lớp –
môn – số tiết – ngày.
Hiện
2.2. Cập nhật thông tin giảng dạy Hiện
2.3. Tổng hợp báo cáo định kỳ và thông
báo cho giáo viên để xem và cho ý
kiến.
Hiện
2.4. Lập bảng kết quả giảng dạy và gửi cho
các đơn vị liên quan.
Hiện
7
1.3 Từ điển dữ liệu và mô hình lĩnh vực nghiệp vụ
1.3.1 Từ điển dữ liệu
Số TT Thuật ngữ Giải thích nội dung
Tiếng anh Tiếng việt
1 Schools Trường Tên trường mà cần lên thời khóa
biểu học kỳ
2 Classrooms Giảng đường Giảng đường là nơi các lớp học các
kiến thức thuộc CTĐT. Giảng
đường được xác định bằng tên và
địa điểm
3 Curriculums Chương trình
đào tạo(CTĐT)
CTĐT chỉ ra khối kiến thức của
CTĐT, tổng thời lượng của CTĐT,
thời lượng của mỗi khối kiến thức,
đưa ra những môn học với thời
lượng cụ thể trong từng khối kiến
lớp
22 ClassLectureTheatres Lớp - Giảng
đường
Lớp ứng với giảng đường cố định
23 DegreeCourses Hệ đào tạo –
khóa học
Hệ đào tạo tương ứng với khóa học
cố định
24 ClassCurriculums Lớp - CTĐT Chương trình đào tạo của mỗi lớp
học cụ thể
25 TeacherSubjects Thầy – Môn học Thầy dạy môn học tương ứng
26 Training bureau
staffs
Nhân viên
phòng đào tạo
Người phụ trách phần quản lý
giảng dạy và học tập.
27 Training bureaus Phòng đào
tạo(PĐT)
Phụ trách các vấn đề liên quan đến
học tập và giảng dạy.
28 Bureau of
administrations
Phòng hành
chính quản
trị(HCTH)
29 Departments Bộ môn
9
1.3.2 Mô hình lĩnh vực nghiệp vụ
1.4 Mô hình ca sử dụng
*
*
* *
* *
*
*
*
*
*
*
* *
1*
*
1
*
Class
School Major
1
*
*
Degree Curriculum
*
Faculty Branch
10
Tác nhân Vai Trò Kết quả đem lại
1. Người quản trị
hệ thống
– Thiết lập các đặc trưng
hệ thống, cấp/thu hồi
quyền sử dụng hệ
4. Sinh viên – Xem thời khóa biểu để
thực hiện
– Biết được thông tin về lịch
trình học tập, thời gian biểu
học tập hỗ trợ cho quá trình
ôn thi.
5. Bộ phận HCTH – Lập danh sách các
giảng đường và quy
mô của nó gửi cho
PĐT
– Danh sách các giảng đường
và quy mô của mỗi giảng
đường hỗ trợ cho việc sắp
xếp lớp học hợp lý.
6. Giáo viên – Đăng ký giảng dạy.
– Xem xét TKB dự kiến
và cho ý kiến
– Xem TKB chính thức
để thực hiện
– Hoàn chỉnh TKB dự kiến
– Thông tin giảng dạy và học
tập được cập nhật thường
xuyên
11
– Xác nhận thông tin
giảng dạy hỗ trợ cho
quá trình theo dõi thực
hiện kế hoạch học tập
đã đề ra
7. Bộ môn – Lập danh sách giáo
– Mô tả: người dùng phải nhập username và password khi đăng nhập. Hệ thống sẽ
kiểm tra xem người dùng đó có quyền đăng nhập hệ thống hay không? Nếu đúng
thì cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống với quyền đã quy định
– Chức năng tham chiếu:
– Luồng sự kiện:
12
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
10. Nhập username và
password
11. Kiểm tra username và
password, cho truy cập
hoặc thông báo lỗi truy
cập
- Bảng Phanquyensudung
b. Ca sử dụng cấp / thu hồi quyền sử dụng hệ thống
– Tác nhân: người quản trị hệ thống.
– Mục đích: cấp/ thu hồi quyền sử dụng các chức năng của hệ thống nhằm đảm bảo
tính an toàn, bảo mật và thống nhất của hệ thống.
– Mô tả: mỗi user của hệ thống được cấp một quyền sử dụng hệ thống nhất định,
khi cần người quản trị có thể thu hồi quyền đã cấp.
– Chức năng tham chiếu:
– Luồng sự kiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
12. Yêu cầu cấp quyền sử
dụng hệ thống.
13. Kiểm tra yêu cầu, kiểm
tra quyền tương ứng đã
được cấp hay chưa?
Đồng ý cấp hoặc từ
chối yêu cầu của user
thoa man
Lap danh sach cac giao vien theo
tung mon
Lap danh sach cac lop hoc
Cac he thong
khac
Lanh dao khoa
Lap danh sach giang duong
Phong HCTH
Lap thoi khoa bieu hoc ky
Lap danh sach mon hoc cho lop
theo CTDT
Quan ly CTDT
Hình 3. Sơ đồ gói ca sử dụng “Lập thời khóa biểu học kỳ”.
15
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
16. Chọn chức năng lập
danh sách các lớp học
17. Hiện biểu mẫu nhập
liệu
18. Xác định khoa, năm
học, học kỳ, hệ đào tạo
19. Hiện danh sách các lớp
theo thứ tự
- Bảng dữ liệu khoa
- Bang hocky
- Bang namhoc
- Bang hedaotao
20. Chỉnh sửa, cập nhật
danh sách lớp học
- Bảng dsmonhoc
16
sách môn học đã chọn
c. Xác định thầy dạy mỗi môn của lớp(lớp – môn – thầy)
– Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo.
– Mục đích: đưa ra được danh sách giáo viên đảm nhận việc giảng dạy các môn
học thuộc bộ môn của mình.
– Mô tả: trước tiên phòng đào tạo gửi danh sách các môn học phân theo bộ môn
gửi đến bộ môn và giáo viên, từ đó bộ môn sẽ tiến hành phân công/ đăng ký
giảng dạy và lập ra danh sách giáo viên gửi cho phòng đào tạo. Từ danh sách này
phòng đào tạo sẽ đưa ra được danh sách các giáo viên dạy mỗi môn của lớp(lớp –
môn – thầy)
– Chức năng tham chiếu: 1.3
– Sơ đồ hoạt động nghiệp vụ được mô tả như ở hình 1
– Luồng sự kiện
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
30. Chọn bộ môn/ chuyên
ngành đào tạo.
31. Hiện chuyên ngành vừa
chọn và danh sách giáo
viên thuộc bộ môn đó
- Bảng chuyennganhdaotao
- Bảng giaovien
32. Chọn môn học của bộ
môn đó và giáo viên
đăng ký dạy môn đó
33. Hiện danh sách môn
học và giáo viên đăn ký
dạy môn học tương
ứng.
đã chọn
- Bảng dsgiangduong
e. Lập danh sách các ràng buộc
– Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo
– Mục đích: liệt kê các ràng buộc của việc lập thời khóa biểu như: giảng đường,
giáo viên, thời gian, …hỗ trợ cho việc kéo thả
– Mô tả: căn cứ đề xuất của lãnh đạo khoa, của các đơn vị, của các giáo viên và
trưởng phòng đào tạo … ta đưa ra các ràng buộc này.
– Chức năng tham chiếu: 1.5
– Sơ đồ hoạt động nghiệp vụ được mô tả như ở hình 1
– Luồng sự kiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
42. Chọn chức năng lập
danh sách các ràng
buộc
43. Hiện biểu mẫu nhập
liệu
44. Xem, cập nhật ràng
buộc
45. Hiện danh sách ràng
buộc để xếp thời khóa
biểu
- Bảng dsrangbuoc
46. Kết thúc 47. Lưu thông tin về danh
- Bảng dsrangbuoc
18
sách các ràng buộc
phải thỏa mãn
f. Lập thời khóa biểu dự kiến
– Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo.
thời gian học
55. Hiện danh sách các
giảng đường, thời gian
học, số tiết ứng với lớp
đã chọn
- Bảng dsgiangduong
- Bảng monhoc
- Bảng thoigian
56. Kết thúc 57. In/ lưu thông tin về
thời khóa biểu vừa lập
- Bảng thoikhoabieu
g. Hoàn thiện để đưa ra thời khóa biểu chính thức và công bố
– Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo.
19
– Mục đích: đưa ra thời khóa biểu chính thức
– Mô tả: sau khi xem xét các ý kiến phản hồi từ phía các đơn vị và cá nhân có liên
quan, nhân viên phòng đào tạo cập nhật, chỉnh sửa thời khóa biểu dự kiến để có
được thời khóa biểu chính thức và công bố cho các đơn vị thực hiện.
– Chức năng tham chiếu: 1.7
1.4.2.3 Gói ca sử dụng “Theo dõi quá trình giảng dạy” bao gồm các ca sử
dụng:
a. Lên danh sách theo dõi thầy – lớp – môn – số tiết - ngày
– Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo.
– Mục đích: đưa ra danh sách các lớp, các môn và số tiết mà mỗi lớp phải học
trong ngày hôm đó, danh sách thầy giáo dạy các môn học cho các lớp đó.
– Mô tả: dựa vào thời khóa biểu của mỗi lớp học trong học kỳ, nhân viên phòng
đào tạo tiến hành lập sổ theo dõi cho từng lớp ứng với số tuần lớp đó sẽ học.
Lap danh sach theo doi qua trinh
giang day
Sinh vien
giảng dạy
63. Hiện danh sách số tiết
môn học đó được dạy
và giáo viên dạy môn
học đó
– Bảng monhoc(xác định
số tiết)
– Bảng dsmonhoc
– Bảng giaovien
– Bảng thoikhoabieu
64. Kết thúc 65. 8. Lưu danh sách
ngày-lớp-môn-số tiết-
thầy đã chọn
– Bảng
dsngay_lop_mon_sotiet
_thay
b. Cập nhật thông tin giảng dạy
– Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo.
– Mục đích: cập nhật thông tin về việc dạy và học của giáo viên bộ môn cũng như
sinh viên của lớp đó hàng ngày.
– Mô tả: dựa vào việc xác nhận thông tin giảng dạy của giáo viên và cán bộ lớp sau
mỗi buổi học thì nhân viên phòng đào tạo tiến hành cập nhật.
– Chức năng tham chiếu: 2.2
– Sơ đồ hoạt động nghiệp vụ được mô tả như ở hình 2
– Luồng sự kiện:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
21
66. Chọn chức năng cập
nhật thông tin giảng
dạy
– Tác nhân: nhân viên phòng đào tạo.
– Mục đích: đưa ra những thông tin báo cáo về tình hình học tập và giảng dạy của
giáo viên và nhân viên làm cơ sở cho việc khen thưởng và kỷ luật vào dịp tổng
kết học kỳ.
– Mô tả: trên cơ sở những thông tin đã được cập nhật hàng ngày về quá trình học
tập và giảng dạy, nhân viên phòng đào tạo đưa ra những thông tin về kết quả theo
dõi cùng những nhận xét đánh giá về quá trình giảng dạy và học tập của giáo
viên và sinh viên để lập báo cáo gửi trưởng phòng đào tạo hoặc lãnh đạo khoa.
Đồng thời gửi danh sách các giáo viên tham gia giảng dạy cho phòng tài vụ để
22
phòng tài vụ thanh toán cho giáo viên. Ngoài ra bảng kết quả giảng dạy cũng có
thể gửi cho giáo viên xem để biết.
– Chức năng tham chiếu: 2.4.
– Sơ đồ hoạt động nghiệp vụ được mô tả như ở hình 2
1.5 Biểu đồ tuần tự hệ thống
:Nhan vien PDT
yeu cau su dung he thong
thong bao tai khoan
Yeu cau lap thoi khoa bieu
Thoi khoa bieu moi
: He thong
Yeu cau cap nhat thoi khoa bieu
Thoi khoa bieu da duoc cap nhat
Yeu cau lap so theo doi qua trinh giang day va hoc tap
So theo doi qua trinh giang day va hoc tap
Yeu cau cap nhat thong tin giang day
Thong tin giang day da duoc cap nhat
Yeu cau lap bao cao
Bao cao
23
– Lớp hedaotao xác định việc lập thời khóa biểu là cho bậc đại học, cao đẳng, hay
tập trung, từ xa…
b. Lớp giao diện:
– Lớp giao diện FormLapDSLop cho phép tác nhân tạo danh sách các lớp sẽ học
trong năm học, cũng như xem hay sửa một danh sách đã có.
c. Lớp điều khiển:
– Lớp điều khiển LapDSLop có trách nhiệm điều khiển việc truy xuất và cập nhật
danh sách các lớp sẽ học trong học kỳ(năm học).
2.2.1.3 Thực thi ca sử dụng phân tích:
a. Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng:
25