Tiểu luận chuyên đề giải quyết vấn đề trong kế toán - Pdf 24

Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chứng từ kế toán là nguồn thông tin ban đầu được xem như nguồn nguyên
liệu mà kế toán sử dụng, tạo lập nên những thông tin có tính tổng hợp và hữu ích để
phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau.
Do có vai trò như vậy nên việc tổ chức, vận dụng chế độ chứng từ kế toán có
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin của kế toán.
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã
phát sinh và thật sự hoàn thành. Nó có ý nghĩa kinh tế và pháp lý quan trọng không
chỉ đối với công tác kế toán mà còn có liên quan ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Chứng
từ kế toán trong một doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán khác nhau
nên mang tính đa dạng gắn liền với đặc điểm hoạt động lĩnh vực kinh doanh, tính
chất sở hữu.
Chế độ chứng từ kế toán được Nhà nước quy định có tính chất chung, liên
quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như các thành phần kinh tế khác nhau. Do
vậy, cần căn cứ vào quy định của chế độ chứng từ kế toán và địa điểm hoạt động
của doanh nghiệp để chọn lựa, xác định các loại chứng từ cần phải sử dụng trong
công tác kế toán. Bên cạnh những chứng từ được quy định trong chế độ còn có
những chứng từ hoàn toàn mang tính chất nội bộ liên quan đến kỹ thuật và phương
pháp hạch toán mà doanh nghiệp cần phải thiết lập một cách thích ứng với yêu cầu
cung cấp và xử lý thông tin.
Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kể
cả bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ cho các
loại chứng từ khác nhau nhằm bảo đảm chứng từ về đến Phòng kế toán trong thời
hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm tính kịp thời cho
việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin.
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu
trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp bởi suy cho cùng thì chất lượng của
công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
1

GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
2
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường mà việc cạnh tranh diễn ra
thường xuyên và có tính khốc liệt thì chất lượng thông tin của kế toán được coi như
một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại
sự thắng lợi cho các quyết định kinh doanh. Thông tin kế toán tài chính và kế toán
quản trị hợp thành hệ thống thông tin hữu ích và vô cùng cần thiết cho các nhà quản
trị, đặc biệt cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực.
Để tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp cần căn cứ vào quy
mô hoạt động, đặc điểm của ngành và lĩnh vực hoạt động, địa điểm về tổ chức sản
xuất và quản lý cũng như tính chất của quy trình sản xuất trong doanh nghiệp đồng
thời phải căn cứ vào các chính sách, chế độ, thể lệ hoặc Luật kế toán được Nhà
nước ban hành. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình hoạt động của
doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo cung cấp thông tin nhanh
chóng, đầy đủ, có chất lượng phù hợp với các yêu cầu quản lý khác nhau.
Kế toán tài chính là một phân hệ thuộc hệ thống báo cáo kế toán, cung cấp
thông tin về tài sản, nguồn vốn, về tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
để phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Kế toán tài chính được Nhà nước quy định thống nhất về danh mục các báo
cáo, biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gởi báo cáo và thời
gian gởi các báo cáo.
Kế toán tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh
nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như các
cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ,
các nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tuợng khác có liên quan.
Kế toán tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để
đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính
của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc giám sát tình hình sử
dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngân hàng, các tổ chức tài chính tương tự có hoạt động chính là nhận tiền gửi, đi
vay với mục đích để cho vay và đầu tư trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng
theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật khác về hoạt
động Ngân hàng.
Chuẩn mực này hướng dẫn việc trình bày những thông tin cần thiết trong báo
cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng. Bên cạnh đó cũng
khuyến khích việc trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính những thông tin về
kiểm soát khả năng thanh toán và kiểm soát rủi ro của các Ngân hàng. Đối với
những tập đoàn có hoạt động Ngân hàng thì chuẩn mực này được áp dụng cho các
hoạt động đó trên cơ sở hợp nhất.
Chuẩn mực này áp dụng cho các chuẩn mực kế toán khác áp dụng cho các
Ngân hàng trừ khi chuẩn mực kế toán và các quy định khác có điều khoản ngoại trừ.
2.1. Ảnh hưởng của việc thay đổi chính sách kế toán trong Doanh
nghiệp:
Để phù hợp với quy định của Chuẩn mực số 21 “Trình bày báo cáo tài
chính” và để giúp người sử dụng hiểu được cơ sở lập báo cáo tài chính của Ngân
hàng, các chính sách kế toán liên quan đến các khoản mục sau đây phải được trình
bày:
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
5
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
+ Ghi nhận các loại thu nhập chủ yếu phát sinh từ hoạt động của Ngân hàng
bao gồm: Thu nhập lãi, thu nhập dịch vụ, hoa hồng và kết quả kinh doanh khác.
Mỗi loại thu nhập được trình bày theo các chỉ tiêu riêng biệt để giúp người sử dụng
có thể đánh giá được tình hình hoạt động của Ngân hàng. Việc trình bày như vậy để
bổ sung thêm thông tin về các nguồn thu nhập theo yêu cầu của Chuẩn mực số 28
“Báo cáo bộ phận”.
Ngoài các yêu cầu của chuẩn mực kế toán khác, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh hay Bản thuyết minh báo cáo tài chính của Ngân hàng phải trình bày tối
thiểu các khoản mục thu nhập, chi phí sau đây: Thu nhập lãi và các khoản thu nhập

nghĩa vụ nợ tiềm ẩn ngắn hạn phát sinh từ việc giao nhận hàng hoá như: Thư tín
dụng, chứng từ có sử dụng hàng hoá giao nhận làm tài sản đảm bảo; Các cam kết
khác và cam kết bảo lãnh phát hành chứng từ có giá khác.
+ Cơ sở xác định tổn thất các khoản cho vay và ứng trước, cơ sở xoá sổ các
khoản cho vay và ứng trước không có khả năng thu hồi.
Chính sách kế toán làm cơ sở cho việc ghi nhận chi phí hoặc xoá sổ các
khoản cho vay và ứng trước không có khả năng thu hồi; Chi tiết về những thay đổi
dự phòng tổn thất các khoản cho vay và ứng trước trong kỳ, Ngân hàng phải trình
bày riêng biệt giá trị được ghi nhận là chi phí trong kỳ đối với khoản dự phòng tổn
thất các khoản cho vay và ứng trước, giá trị được ghi nhận là chi phí trong kỳ đối
với các khoản cho vay và ứng trước được xoá sổ và số tiền thu hồi các khoản cho
vay và ứng trước đã xoá sổ trước đây nay thu hồi; Tổng giá trị dự phòng rủi ro tổn
thất khoản cho vay và ứng trước tại ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
Ngoài các khoản tổn thất của các khoản cho vay và ứng trước được ghi nhận
theo quy định tại Chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính” thì Ngân hàng phải hạch
toán vào lợi nhậun giữ lại. Việc hoàn nhập các khoản dự phòng rủi ro này được
hạch toán vào lợi nhuận giữ lại và không được hạch toán vào lãi, lỗ trong kỳ. Các
khoản dự phòng này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế mà không được tính vào
chi phí trong kỳ và khi hoàn nhập khoản dự phòng đã lập này cũng được ghi tăng
lợi nhuận sau thuế mà không được hạch toán vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ.
Các khoản cho vay và ứng trước khi không thể thu hồi thì sẽ được xoá sổ và
được bù đắp bằng khoản dự phòng tổn thất khoản cho vay. Chỉ được thực hiện xoá
sổ khi tất cả các thủ tục pháp lý được hoàn tất và giá trị của khoản tổn thất đã được
xác định cuối cùng. Trong một số trường hợp, chúng có thể được xoá sổ sớm hơn.
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
7
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
+ Cơ sở xác định chi phí phát sinh từ các rủi ro chung trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng và phương pháp hạch toán đối với các chi phí đó.

Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
Tìm hiểu thêm khi thay đổi chính sách kế toán hoặc ước tính kế toán thì
trong trường hợp nào sẽ áp dụng hồi tố
2.2. Sai sót trong kế toán và ảnh hưởng của việc điều chỉnh sai sót:
Sai sót trong kế toán thường gặp như: Thu thập thông tin chưa kịp thời dẫn
đến chứng từ bị chậm lại khi quyết toán với Kho bạc từ đó mọi công việc liên quan
đến kế toán đều bị chặn đứng lại, viết sai số, đảo số, áp dụng các phép tính không
đúng như: cộng, trừ ,nhân, chia, lấy kết quả nhầm cột (ví dụ: cột thực lãnh không
tính mà tính cột thành tiền),
Ảnh hưởng của việc điều chỉnh sai sót: Điều chỉnh tới điều chỉnh lui làm mất
nhiều thời gian làm việc, . . . .
Ví dụ 1: Cuối kỳ khai báo thuế kế toán phát hiện hàng chịu thuế giá trị gia
tăng 10%, nhưng kế toán viên đã xuất 5%, Kế toán trưởng phải làm bảng điều chỉnh
giảm doanh thu, tăng thuế nộp cho cơ quan, nếu không điều chỉnh sẽ ảnh hưởng đến
doanh thu và thuế, ảnh hưởng đến lợi nhuận và vi phạm pháp luật, số liệu kế toán
không chính xác. Vấn đề này giải quyết như thế nào?
* Giải quyết: Làm bảng điều chỉnh nếu người mua hàng không cần hoá
đơn, nếu người mua sử dụng hoá đơn kê khai thuế đầu vào phải thu hồi và xuất hoá
đơn khác đồng thời làm văn bản gởi đến cơ quan thuế.
Ví dụ 2: Tại một cơ quan hành chính sự nghiệp, khi mua văn phòng phẩm sử
dụng trong tháng và ghi hoá đơn quyết toán là 1.500.000 đồng. Nhưng ghi sổ thì kế
toán ghi số tiền 2.000.000 đồng, khi đối chiếu chứng từ phát hiện sai. Vấn đề này
giải quyết như thế nào?
* Giải quyết: Kế toán lấy viết mực đỏ gạch ngang số tiền ghi sai trên sổ sau
đó dùng viết mực xanh ghi lai số tiền bên trên của số tiền đã ghi sai đúng với số tiền
trên chứng từ. Tuyệt đối không được sửa lại số tiền trên trùng với hàng số tiền ghi
sai.
Ví dụ 3: Tại Công ty X nhân viên Nguyễn văn A thanh toán chứng từ mua
hàng hoá. Bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ thanh toán trong đó có hoá đơn GTGT
đã bị chỉnh sửa số lượng, bộ phận kế toán trả chứng từ về. Vấn đề này giải quyết

cáo tài chính để phản ánh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
cần điều chỉnh. Trường hợp này, doanh nghiệp phải:
- Điều chỉnh các số liệu đã ghi nhận trong sổ kế toán và các thông tin đã trình
bày trong báo cáo tài chính; hoặc
- Ghi nhận những khoản mục mà trước đó chưa được ghi nhận.
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
10
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
1.3. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh
sổ kế toán và báo cáo tài chính phải là các sự kiện cung cấp bằng chứng về các sự
việc đã tồn tại trong năm tài chính và phải xác định được (định lượng được).
1.4. Việc điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính về những sự kiện phát
sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được thực hiện theo một trong ba phương
pháp điều chỉnh sổ kế toán quy định trong Luật Kế toán như: Phương pháp cải
chính, phương pháp ghi số âm hoặc phương pháp ghi bổ sung.
1.5. Đối với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không
cần điều chỉnh, doanh nghiệp có thể trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài
chính.
1.6. Các sự kiện phát sinh sau ngày phát hành báo cáo tài chính không thuộc
phạm vi áp dụng và hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 23 “Các sự kiện phát sinh
sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm” và hướng dẫn tại Thông tư này.
1.7. Đối với các khoản cổ tức của cổ đông công bố sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm nhưng trước ngày phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp không phải
ghi nhận là các khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế
toán năm, mà được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định
của Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”.
1.8. Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, Ban Giám đốc xác nhận
có dự kiến thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động, ngừng sản xuất, kinh doanh, phá sản
hoặc giải thể thì doanh nghiệp không được lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên
tắc hoạt động liên tục. Trường hợp này báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở

tài chính, doanh nghiệp nhận được thông tin về các sự kiện xác nhận nghĩa vụ hiện
tại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm đòi hỏi phải điều chỉnh khoản dự phòng đã
được ghi nhận từ trước, ghi nhận những khoản dự phòng mới hoặc ghi nhận những
khoản nợ phải thu, nợ phải trả mới.
Ví dụ 1: Kết luận của Toà án sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm xác nhận
doanh nghiệp sản xuất ô tô Tấn Cường có nghĩa vụ hiện tại vào ngày kết thúc kỳ kế
toán năm dự kiến sẽ phải thanh toán chi phí bảo hành sản phẩm cao hơn số dự
phòng chi phí bảo hành đã lập. Trường hợp này doanh nghiệp Tấn Cường phải điều
chỉnh tăng dự phòng chi phí bảo hành đã lập để đảm bảo đủ nguồn thực hiện nghĩa
vụ chi trả về bảo hành sản phẩm cho khách hàng. Căn cứ vào số dự phòng chi phí
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
12
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
bảo hành sản phẩm phải lập và số dự phòng đã lập, kế toán điều chỉnh sổ kế toán
khoản dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm cho khách hàng sau:
+ Căn cứ vào khoản dự phòng bảo hành sản phẩm cần phải lập thêm, ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (Số dự phòng cần phải lập thêm).
Có TK 352- Dự phòng phải trả.
+ Kết chuyển tăng chi phí bán hàng để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 641- Chi phí bán hàng.
+ Điều chỉnh giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) và điều
chỉnh giảm chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Đồng thời kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hiện hành (Nếu đã thực hiện
bút toán kết chuyển cuối kỳ).
Nợ TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
+ Điều chỉnh giảm lợi nhuận chưa phân phối (Nếu đã thực hiện bút toán kết

đối với tài sản này cần phải điều chỉnh thì xử lý như sau:
Ví dụ 2: Trường hợp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày phát hành
báo cáo tài chính, doanh nghiệp bán hàng tồn kho và có bằng chứng về giá trị thuần
có thể thực hiện được vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm của hàng tồn kho bị giảm
giá thì doanh nghiệp phải căn cứ vào giá bán hàng tồn kho để tính toán số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập cho lượng hàng tồn kho này. Căn cứ vào số dự
phòng phải lập và số dự phòng đã lập, kế toán phải điều chỉnh trên sổ kế toán khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập lớn hơn số dự
phòng đã lập: Căn cứ chênh lệch giữa số dự phòng phải lập lớn hơn số dự phòng đã
lập, kế toán điều chỉnh sổ kế toán có thể theo một hai cách sau:
(1) Ghi tăng số dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi tăng giá vốn hàng
bán:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập
lớn hơn số dự phòng đã lập).
Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(2) Kết chuyển tăng giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
14
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
Có TK 632-Giá vốn hàng bán.
(3) Điều chỉnh giảm thuế TNDN phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Có TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Đồng thời kết chuyển giảm chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911 (nếu
đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi:
Nợ TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
(4) Điều chỉnh giảm lợi nhuận chưa phân phối (nếu đã thực hiện bút toán kết

bán:
Nợ TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Có TK 632-Giá vốn hàng bán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập
nhỏ hơn số dự phòng đã lập).
(2) Kết chuyển giảm giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán.
Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
(3) Điều chỉnh tăng thuế TNDN phải nộp (nếu có), ghi:
Nợ TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Có TK 3334-Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đồng thời kết chuyển tăng chi phí thuế TNDN hiện hành sang TK 911 (nếu
đã thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ), ghi:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 8211-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
(4) Điều chỉnh tăng lợi nhuận chưa phân phối (nếu đã thực hiện bút toán kết
chuyển cuối kỳ), ghi:
Nợ TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
CóTK 421-Lợi nhuận chưa phân phối.
* Doanh nghiệp có thể lập các bút toán điều chỉnh theo phương pháp ghi số
âm (ghi đỏ) số chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nhỏ hơn
số dự phòng đã lập như sau:
(1) Ghi giảm (ghi đỏ) số dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi giảm giá
vốn hàng bán số chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập nhỏ
hơn số dự phòng đã lập:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán.
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
16
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
(2) Kết chuyển giảm (ghi đỏ) giá vốn hàng bán về số chênh lệch giữa số dự

Vd3. Ngày 22/1/2009 doanh nghiệp đóng tiền bảo hiểm hỏa hoạn thời
hạn 2 năm cho doanh nghiệp bằng tiền mặt số tiền 42.000.000 đồng kế toán
tiến hành ghi nhận
Nợ TK 642: 64.000.000
Có TK 111: 64.000.000
Ghi nhận trên đúng hay sai, nếu sai sữa như thế nào?
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Thành phẩm tồn kho đầu kỳ đảm bảo đủ cho việc kinh doanh với giá nhập
kho là 105.000 đ/tp. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 28%, tiến hành
nộp bổ sung bằng tiền mặt (nếu có).
1/ Xuất bán trực tiếp cho khách hàng (X) 3.000 thành phẩm với giá bán là
165.000 đ/tp, trong đó bao gồm thuế GTGT 10%, thu được 2/3 bằng chuyển khoản,
số còn lại khách hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 632: =
315.000.000
Có TK 155: =
315.000.000
Nợ TK 112: =
330.000.000
Nợ TK 131 (X): =
165.000.000
Có TK 511 =
450.000.000
Có TK 3331: =
45.000.000
2/ Xuất bán trả chậm cho khách hàng (Y) 10.000 thành phẩm với giá bán trả
ngay gồm 10% thuế GTGT là 165.000 đ/tp và giá bán trả góp đã gồm thuế GTGT là
175.000 đ/tp. Khách hàng sẽ thanh toán cho doanh nghiệp trong vòng 10 kỳ, đã
thanh toán kỳ đầu tiên khi nhận hàng.
Nợ TK 632: =

888.000.000
Có TK 3331: =
88.800.000
Nhận TSCĐ về:
Nợ TK 211: =
900.000.000
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
19
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
Nợ TK 133: =
45.000.000
Có TK 131: =
945.000.000
4/ Xuất bán trực tiếp cho khách hàng (K) 7.000 thành phẩm với giá bán gồm
10% thuế GTGT là 156.200 đ/tp, khách hàng chưa thanh toán. Thời hạn được
hưởng chiết khấu thanh toán 1% là 10 ngày kể từ ngày xuất hàng.
Nợ TK 632: =
735.000.000
Có TK 155: =
735.000.000
Nợ TK 131: =
1.093.400.000
Có TK 511: =
994.000.000
Có TK 3331: =
99.400.000
5/ Thanh toán bù trừ ở nghiệp vụ 3 qua Ngân hàng.
Nợ TK 112: =
31.800.000
Có TK 131: =

bằng tiền mặt là 20.000.000 đ, thuế GTGT là 10%.
Nợ TK 811: =
20.000.000
Nợ TK 214: =
280.000.000
Có TK 211: =
300.000.000
Nợ TK 111: =
22.000.000
Có TK 711: =
20.000.000
Có TK 3331: =
2.000.000
10/ Khách hàng (X) phàn nàn về số sản phẩm của doanh nghiệp và đề nghị
trả lại cho doanh nghiệp 300 thành phẩm, số còn lại thì đề nghị giảm giá. Doanh
nghiệp xem xét và đồng ý giảm giá cho khách hàng (X) 1% trên giá bán có thuế
(Doanh nghiệp đã xuất hoá đơn giảm giá) và nhập kho lượng hàng bị trả lại. Kế
toán khấu trừ vào số tiền khách hàng còn thiếu, xuất tiền mặt trả cho khách hàng
nếu khấu trừ hết nợ.
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
21
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
Nợ TK 531: =
45.000.000
Nợ TK 3331: =
4.500.000
Có TK 131: =
49.500.000
Nhập kho thành phẩm về:
Nợ TK 155: =

Nợ TK 642: =
2.000.000
Nợ TK 133: = 650.000
Có TK 111: =
7.150.000
13/ Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng ở bộ phận kinh doanh là
3.000.000 đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đ.
Nợ TK 641: =
3.000.000
Nợ TK 642: =
2.000.000
Có TK 214: =
5.000.000
14/ Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận kinh doanh 20.000.000 đ, bộ
phận quản lý doanh nghiệp là 10.000.000 đ.
Nợ TK 641: =
20.000.000
Nợ TK 642: =
10.000.000
Có TK 334: =
30.000.000
15/ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
Nợ TK 641: =
3.800.000
Nợ TK 642: =
1.900.000
Nợ TK 334: =
1.800.000
Có TK 338: =
7.500.000

20.000.000
19/ Thanh lý một TSCĐ có nguyên giá 160.000.000 đ, đã khấu hao hết, giá
trị phế liệu bán thu bằng tiền mặt là 12.000.000 đ, thuế GTGT là 10%.
Nợ TK 214: =
160.000.000
Có TK 211: =
160.000.000
Nợ TK 111: =
13.200.000
Có TK 711: =
12.000.000
GVHD: Nguyễn Thị Phúc Nhóm sinh viên thực hiện
24
Chuyên đề Giải quyết vấn đề trong Kế toán
Có TK 3331: =
1.200.000
20/ Doanh nghiệp nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền khách
hàng H thanh toán cho lô hàng xuất khẩu. Lệ phí ngân hàng phát sinh 100 USD. Tỷ
giá giao dịch 16.230 đ/USD.
Nợ TK 1122: =
1.945.977.000
Nợ TK 641: =
1.623.000
Nợ TK 635: =
1.200.000
Có TK 131: =
1.948.800.000
Nợ TK 007: =
119.900 USD
21/ Ngân hàng báo có tài khoản tiền gởi ngân hàng của doanh nghiệp khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status