BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
LỜI NÓI ĐẦU 2
Phần I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
1. Lịch sử thành lập 3
6. An toàn lao động 4
Phần II. PHÒNG KỸ THUẬT 9
II.1. CHỨC NĂNG 9
II.2. NHIỆM VỤ 10
II.3. QUYỀN HẠN 11
II.4. TRÁCH NHIỆM 12
Phần III. PHÒNG KIỂM NGHỆM 13
III.1. TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH SẢN XUẤT THUỐC TỐT (GMP) 13
III.2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ 15
III.2.1. Tổ chức 15
III.2.2. Nhân sự 16
III.3. PHÒNG KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG 16
III.3.1. Hệ thống chất lượng 17
III.3.2. Quy trình thao tác chuẩn 18
III.3.3. Cơ sở vật chất 18
III.3.4. Thiết bị phân tích và hiệu chỉnh phân tích 19
III.3.5. Hồ sơ và tài liệu 21
III.3.6. An toàn trong phòng kiểm 23
A: QUI TRÌNH SẢN XUẤT GIẢO CỔ LAM 25
3.1 Tổng quan về terpin Hydrat: 34
3.2. Nguyên liệu: 36
a. Dầu thông: 36
3.3. Nguyên tắc phản ứng: 37
PHẦN V. CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT 51
2. Thuyền róc 56
6. Thiết bị cô đặc hoạt động ở áp suất thường (nồi cô hở) 63
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 1
Sinh viên: Phạm Thị Kim Anh
Phần I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1. Lịch sử thành lập
Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam với tiền thân là Xí nghiệp thủy tinh Hóa Dược Hà
Nội được thành lập ngày 23/9/1966. Sau đó được tách thành hai xí nghiệp là: xí nghiệp Thủy
Tinh và xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội.
Xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội có nhiệm vụ sản xuất các nguyên liệu ban đầu làm thuốc
và sản xuất một số sản phẩm thuốc đơn giản với khoảng hơn 40 mặt hàng, do nhà nước cung
ứng và bao tiêu. Là đơn vị sản xuất nguyên liệu làm thuốc duy nhất ở Đông Dương, nhưng với
qui mô sản xuất nhỏ, cơ chế hoạt động bao cấp, xí nghiệp hầu như không phát triển.
Đến năm 2004, bộ trưởng Bộ Y Tế đã phê duyệt phương án cổ phần hóa, và ngày 8 tháng
12 năm 2004, quyết định số 4420/QĐ- BYT được kí, Xí nghiệp chính thức có tên giao dịch mới là
Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế : VIET NAM CHEMICO-PHARMACEUTICAL JOINT –
STOCK COMPANY.
Tên viết tắt : VCP
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 3
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
Sau khi thành lập Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam được Sở kế hoạch và đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007195. Đăng ký lần đầu
ngày 29 tháng 03 năm 2005. Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 17 tháng 07 năm 2006.
2. Cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng:
Địa điểm : số 192 Đức Giang – Gia Lâm (Cách Hà Nội 12km)
Diện tích đất : 14.141 m
2
. Nhà sản xuất : 380 m
2
Điện thoại: 043.8533396/5639852. Fax : 04.8534148
3. Cơ cấu tổ chức:
- Ban giám đốc và hội đồng quản trị.
sản xuất và được phụ trách đơn vị phân công thì mới được phép làm việc tại xưởng sản xuất.
- Khi tinh chế phải tuân thủ đúng theo quy trình đã được huấn luyện, nghiêm cấm việc
cắt bỏ, bớt xén quy trình sản xuất. Nếu có hiện tượng bất thường trong quá trình sản xuất thì
phải kịp thời báo cho phụ trách đơn vị biết.
- Các thiết bị, dụng cụ sử dụng cho quá trình sản xuất phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Sản
phẩm tạo thành phải được bảo quản tốt, tránh để nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thành
phẩm.
- Nghiêm cấm việc tự ý đưa thiết bị, dụng cụ, hóa chất và các tài sản khác ra khỏi xưởng
khi chưa có sự đồng ý của phụ trách đơn vị. Tại xưởng sản xuất không được để các chất dễ nổ,
độc hại quá mức quy định. Đối với các chất độc hại phải có quy định nghiêm ngặt về bảo quản
và xuất nhập. Tất cả các hóa chất đều phải có nhãn rõ ràng.
- Trong quá trình sản xuất phải có sổ pha chế ghi chép đầy đủ ngày tháng, các bước
thực hiện, số mẻ sản xuất, số lượng nguyên liệu đã sử dụng, người thực hiện. Khi cần làm việc
ngoài giờ quy định phải báo cáo và được sự đồng ý của phụ trách đơn vị.
- Không được tiếp khách lạ trong xưởng sản xuất. Không được ăn uống, nói chuyện tán
gẫu, làm việc riêng hay rời vị trí khi đang trong dây chuyền sản xuất.
- Hết ca làm việc phải vệ sinh nhà xưởng, xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ đã sử
dụng.
- Phải có sổ giao ca, ghi chép đầy đủ thời gian, quá trình tiếp theo để người ca sau nắm
rõ. Trước khi ra về phải kiểm tra lại nhà xưởng, khóa các van khí, vòi nước, tắt các công tắc
và ngắt cầu dao điện.
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 5
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
- Sau mỗi tháng làm việc hoặc sau mỗi lần chuyển sang pha chế mặt hàng khác phải vệ
sinh nhà xưởng và thiết bị chung.
- Phụ trách đơn vị phải có trách nhiệm đôn đốc mọi người thực hiện bản nội quy trên.
6.2. Nội quy an toàn nhà kho:
a. Các quy tắc an toàn khi sắp xếp hàng
● Dùng kệ để kê và định vị chắc chắn khi bảo quản thành phẩm.
● Thành phẩm nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ thự thuận tiện cho việc bảo quản, sử
● Đối với dụng cụ thủ công như dùi, đục, cần sửa khi phần cán bị tòe, hoặc thay mới, khi lưỡi
bị hỏng, lung lay.
● Sau khi sử dụng nên bảo quản dụng cụ ở nơi qui định.
● Khi bảo quản cần bịt phần lưỡi dùi, đục và xếp và hòm các dụng cụ có đầu sắc nhọn.
● Sử dụng kính bảo hộ khi làm việc ở nơi có vật văng bắn.
b. Các quy tắc an toàn điện:
● Chỉ có những người có chứng chỉ chuyên môn mới được sửa chữa điện.
● Khi phát hiện hỏng hóc cần báo ngay cho người có trách nhiệm.
● Tay ướt không được sờ vào thiết bị điện.
●Tất cả các công tắc cần có nắp đậy.
● Không phun hoặc để rơi chất lỏng lên thiết bị điện, như công tắc, môtơ, hòm phân phối điện.
● Kiểm tra định kì độ an toàn của dây dẫn điện.
● Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện.
● Không để cho dây chạy vắt qua góc sắc hoặc máy có cạnh sắc nhọn.
● Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục.
6.5. Sơ cứu người bị bỏng Axit Sunfuric và Xút:
Trong khi đang làm việc với axit và xút, nếu xảy ra tai nạn bị bắn axit hoặc xút vào
người, phải nhanh chóng xử lý như sau:
Trường hợp bị bỏng axit:
- Dội rửa nhiều bằng nước.
- Đắp bằng dung dịch NaHCO
3
5%.
- Rửa lại bằng nước sạch nhiều lần.
- Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.
Trường hợp bị bỏng xút:
- Rửa bằng nước nhiều lần.
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 7
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
- Đắp bằng dung dịch axit boric 3%.
Sử dụng bếp điện bằng dây may-so, thắp hương trong phòng làm việc.
Điều 4. Sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện trong kho phải gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng
từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường, để tiện kiểm tra và cứu chữa khi cần
thiết.
Điều 5. Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gàng, có lối đi lại, khi đỗ xe phải hướng đầu xe
ra ngoài.
Điều 6. Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hành lang, cầu thang.
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 8
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
Điều 7. Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, và thường xuyên kiểm
tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vào việc khác.
Điều 8. Cán bộ công nhân viên thực hiên tốt quy định này sẽ được khen thưởng,
người nào vi phạm sẽ tùy thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Phần II. PHÒNG KỸ THUẬT
II.1. CHỨC NĂNG
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 9
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
Tham mưu cho Tổng giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Quản lý kỹ thuật công nghệ,
chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảo dưỡng, kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động, xây dựng chiến
lược phát triển sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ sản xuất và bảo vệ môi
trường.
II.2. NHIỆM VỤ
1. Lập kế hoạch áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất phù hợp với kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty.
2. Xây dựng các phương án phát triển Tổng công ty, tư vấn cho Tổng giám đốc chọn
phương án đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng sản xuất theo mục tiêu kế hoạch năm và kế hoạch
dài hạn của Tổng công ty.
3. Tham gia việc xét duyệt các dự án đầu tư mở rộng sản xuất của Tổng công ty và các
dự án liên doanh với nước ngoài do các đơn vị tư vấn hoặc hồ sơ chào thầu của các nhà cung
cấp thiết bị thực hiện. Tham gia đánh giá kết quả chạy nghiệm thu các dự án phát triển sản xuất
13. Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện việc khai báo điều tra tai nạn lao động
và báo cáo theo quy định.
14. Tổ chức huấn luyện về an toàn lao động - vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ
cho người lao động và các đối tượng khác khi cần.
15. Lập kế hoạch bảo dưỡng thiết bị máy móc ngắn hạn, dài hạn, làm đầu mối lập biên
bản bàn giao máy móc, thiết bị sau bảo dưỡng.
16. Lên đơn hàng mua sắm thiết bị, phụ tùng phục vụ cho công tác bảo dưỡng ngắn hạn,
dài hạn; rà soát hàng theo mức Max - Min trong tồn kho và kiểm soát chất lượng hàng trước
khi nhập kho.
17. Tham gia điều tra nguyên nhân và lập biên bản sự cố hỏng hóc máy móc, thiết bị
các đơn vị hạch toán báo sổ của Tổng công ty.
II.3. QUYỀN HẠN
Được quyền tham gia góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiện các lĩnh vực hoạt động
của Công ty;
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
Ký các văn bản hành chính và nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Công ty để
thực hiện các công việc được phân công và theo sự ủy quyền của Giám đốc;
Được tham gia việc bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên thuộc phòng và
đề xuất với Giám đốc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với những nhân viên trực thuộc
phòng không hoàn thành nhiệm vụ được giao;
Được phép cử cán bộ của phòng tham gia các tổ chức do Giám đốc ký quyết định thành lập.
Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục đích phục vụ
công tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên;
Được quyền từ chối thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo giao nhưng không phù hợp
với quy định của pháp luật và quy trình thực hiện công việc đó;
II.4. TRÁCH NHIỆM
Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc của đơn vị mình được quy
định tại mục a, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệu quả của công tác tham mưu;
Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực
Khu bào chế
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 13
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
A
B
C
D
E
F
A – Phòng kiểm nghiệm
1 – Giá đựng hóa chất – Bàn kiểm nghiệm
5 - 1 số thiết bị: Dụng cụ sắc ký, Cân kỹ
thuật, Máy khuấy từ, Máy ly tâm, …
2 – Hóa chất chuẩn độ
3 – Mẫu chờ kiểm nghiệm 6 – Hộp thuốc
4 – Tủ hút 7 – Khu rửa dụng cụ
B – Phòng QC
C – Kho hóa chất
1 – Bàn kiểm nghiệm
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 14
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
2 – Tủ đựng hóa chất độc hại
D – Phòng sấy
I – Các thiết bị sấy: Lò nung, tủ sấy xanh, tủ sấy chân không
II – Tủ chứa mẫu đã kiềm nghiệm
E – Phòng máy
I, II – Các loại máy dùng trong kiểm nghiệm: Máy đo pH, đo độ cứng, phân cực kế tự động
loại điện tử, máy đo điểm cháy, máy đo quang, cân phân tích
F – Phòng lưu mẫu
I, II, III – Chứa các mẫu thành phẩm hoặc bán thành phẩm như: DEP, berberin, thuốc nước cồn
học, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích kiểm nghiệm và lĩnh vực kiểm tra, quản lý chất
lượng thuốc
b- Kiểm nghiệm viên phải có bằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ngành chuyên môn
thích hợp như dược, hóa phân tích, dược lý, sinh vật, vi sinh vật
c- Kỹ thuật viên trung học phải tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp thuộc các ngành
phù hợp hoặc được đào tạo về công tác kiểm nghiệm.
d- Công nhân kỹ thuật có trình độ sơ học được đào tạo ở một trường dạy nghề hoặc được học
tập, kèm cặp tại các đơn vị kiểm nghiệm thuốc ít nhất 01 năm.
3. Số lượng biên chế phụ thuộc vào quy mô và điều kiện cụ thể của mỗi phòng kiểm nghiệm.
Hiện tại phũng kiểm nghiệm gồm cú 10 nhõn viờn thực hiện cỏc cụng việc kiểm soỏt, kiểm
nghiệm, pha húa chất và quản lý chung.
III.3. PHÒNG KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 16
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
III.3.1. Hệ thống chất lượng
1. Hệ thống chất lượng được đặt ra nhằm đảm bảo hoạt động của phòng kiểm nghiệm tuân theo
các nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”.
2. Phòng kiểm nghiệm phải đề ra các quy định, mục tiêu, phương pháp và các hướng dẫn nhằm
đảm bảo chất lượng của các kết quả phân tích. Các tài liệu này phải được phân phát tới từng
nhân viên có liên quan, để hiểu và thi hành.
3. Mỗi phòng kiểm nghiệm phải có một cuốn sổ tay chất lượng gồm có những mục sau
a- Tổ chức của phòng kiểm nghiệm
b- Các hoạt động chuyên môn và quản lý có liên quan đến chất lượng
c- Các quy trình đảm bảo chất lượng chung
d- Quy định về việc sử dụng chất đối chiếu
e- Thông báo và các biện pháp xử lý khi phát hiện sai lệch trong quá trình thử nghiệm
f- Quy trình giải quyết các khiếu nại
g- Sơ đồ đường đi của mẫu
h- Quy định chất lượng: tiêu chuẩn của công tác kiểm nghiệm, mục đích của hệ thống chất
lượng, việc thi hành các quy trình và quy định chất lượng trong công tác kiểm nghiệm.
1. Phòng kiểm nghiệm phải được thiết kế phù hợp, đảm bảo đủ chỗ cho trang thiết bị dụng cụ
chuyên môn, hồ sơ tài liệu và không gian làm việc cho nhân viên.
2. Khi bố trí các phòng chuyên môn, phải tạo được sự riêng biệt cho các hoạt động kiểm
nghiệm khác nhau. Trong một phòng chuyên môn, phải có đủ các khu vực riêng để đảm bảo sự
độc lập của các hệ thống phân tích. Phòng kiểm nghiệm sinh học/ vi sinh vật hay chất phóng
xạ phải cách biệt với các phòng kiểm nghiệm khác. Riêng đối với phòng kiểm nghiệm vi sinh
vật, hệ thống cấp khí sạch phải đảm bảo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Phòng kiểm
nghiệm dược lý phải có khu chăn nuôi súc vật thử nghiệm thiết kế đúng với các yêu cầu kỹ
thuật quy định.
3. Nên có những phòng riêng để bảo quản thuốc thử, chất chuẩn, phụ kiện của thiết bị phòng
kiểm nghiệm, phòng để lưu mẫu, khu vực chứa dung môi cháy nổ hoặc các hóa chất độc hại.
Những khu vực này phải biệt lập với khu vực tiến hành các phân tích và phải được trang bị
chống mối mọt, côn trùng, ô nhiễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích hợp.
4. Môi trường tiến hành các thử nghiệm phải đảm bảo không làm sai lệch các kết quả hoặc gây
ảnh hưởng đến độ chính xác của các phép đo. Phòng kiểm nghiệm phải được bảo vệ tránh các
ảnh hưởng quá mức của nhiệt độ, độ ẩm, bụi bặm, tiếng ồn, các rung động và các nhiễu điện
từ.
5. Việc đi lại của nhân viên và sử dụng phòng kiểm nghiệm phải được kiểm soát và giới hạn
theo đúng mục đích và điều kiện quy định. Phải có biện pháp thích hợp giữ cho phòng kiểm
nghiệm luôn sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp.
III.3.4. Thiết bị phân tích và hiệu chỉnh phân tích
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 19
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
1. Phòng kiểm nghiệm phải được trang bị các máy móc, dụng cụ thích hợp cho việc lấy mẫu,
phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu. Các thiết bị phân tích phải phù hợp với phương pháp
kiểm nghiệm và phải đáp ứng được yêu cầu kiểm tra chất lượng của đơn vị.
2. Thiết bị phân tích phải được thiết kế, cấu tạo, điều chỉnh và bảo trì cho phù hợp với các thao
tác được thực hiện trên thiết bị đó. Thiết kế và cấu tạo của thiết bị phải cho phép giảm thiểu tối
đa sai số, cho phép việc làm vệ sinh cũng như bảo trì được dễ dàng.
3. Các thiết bị phân tích tự động và phần mềm kèm theo phải cho kết quả chính xác như yêu
trước khi đưa vào sử dụng trở lại. Mặc dù thiết bị đã được hiệu chỉnh nhưng mỗi khi phân tích
một mẫu không đạt cũng phải xem lại phần kiểm định thiết bị.
8. Các thiết bị có dấu hiệu hoạt động quá tải, vận hành không đúng cách, cho kết quả không
đáng tin cậy, hỏng hóc hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật phải được đánh dấu và dán nhãn rõ
ràng, không được đưa vào sử dụng mà phải cách ly, chờ sửa chữa cho tới khi kiểm tra lại và
kết quả hiệu chỉnh đạt yêu cầu mới được phép sử dụng.
III.3.5. Hồ sơ và tài liệu
Hồ sơ kiểm nghiệm gồm có :
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 21
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
- Sổ tay kiểm nghiệm viên
- Hồ sơ phân tích
- Phiếu kiểm nghiệm, Phiếu phân tích.
Sổ tay kiểm nghiệm viên ghi lại các kết quả, các tính toán, số liệu và nhận xét có liên
quan đến việc phân tích một mẫu. Sổ phải được đánh số trang và không được dùng bút chì để
ghi chép, không được tẩy xoá, viết đè.
Hồ sơ phân tích phải có đầy đủ những thông tin về mẫu, phương pháp thử và kết quả
phân tích. Hồ sơ phân tích được in sẵn với các chi tiết cần điền vào như sau:
Số đăng ký của mẫu
Tên mẫu
Nơi sản xuất
Số lô, hạn dùng, số đăng ký
Người và nơi gửi mẫu
Yêu cầu phân tích (số, ngày tháng và nội dung)
Ngày nhận mẫu, người nhận mẫu
Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm
Tình trạng mẫu khi nhận và trước khi phân tích
Kết quả phân tích (kể cả các phép tính toán)
Hồ sơ phân tích phải được lưu vào hồ sơ kiểm nghiệm cùng với các kết quả in ra từ máy
phân tích tự động (phổ hồng ngoại, phổ tử ngoại, sắc ký đồ ). Phiếu phân tích phải có chữ ký
phòng cháy, chữa cháy.
- Dây điện, thiết bị điện, tủ lạnh phải được cách điện, nối đất và phòng chống phát sinh
tia lửa điện.
- Trong khi làm việc, kiểm nghiệm viên phải mặc áo choàng dùng cho phòng kiểm
nghiệm hoặc các trang phục bảo hộ lao động thích hợp khác.
- Tất cả các bình đựng hóa chất phải được dán nhãn và ghi nhãn đặc biệt (ví dụ: “Độc“,
“Dễ cháy”, “Ăn mòn” ).
- Kiểm nghiệm viên không được làm việc một mình trong phòng kiểm nghiệm.
- Tất cả nhân viên phòng kiểm nghiệm phải được huấn luyện về cách sơ cứu, cấp cứu và
dùng chất giải độc.
Các phương tiện bảo hộ lao động như kính bảo hộ, khẩu trang, găng tay phải được trang
bị đầy đủ. Phải dùng quả bóp cao su khi sử dụng pipet và ống siphon. Nhân viên phòng kiểm
nghiệm phải được hướng dẫn cách sử dụng an toàn dụng cụ thủy tinh, hóa chất ăn mòn, các
dung môi và các qui định về an toàn lao động trong khi pha chế hoặc tiến hành thử nghiệm.
Khi tiến hành các phản ứng hóa học mạnh, nguy hiểm và khó kiểm soát như hòa lẫn nước với
acid hay hỗn hợp acetone – chloroform với ammoniac, trộn các chất dễ cháy hay tác nhân oxy
hóa phải đặc biệt thận trọng và tuân theo đúng các hướng dẫn.
Hoá chất độc hại phải để riêng và dán nhãn cẩn thận. Tránh những tiếp xúc không cần
thiết với thuốc thử, đặc biệt là dung môi và hơi dung môi. Hạn chế sử dụng các chất gây ung
Phạm Thị Kim Anh – CNHC Hóa Dược K53 Page 24
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ THUẬT
thư hoặc gây đột biến đã biết, nếu có thể các chất này phải được loại bỏ hoàn toàn. Cố gắng
thay thế các thuốc thử và dung môi độc hại bằng các chất ít độc hơn, đặc biệt khi nghiên cứu
các phương pháp thử mới.
Xử lý chất thải
- Cố gắng sử dụng hóa chất ít nhất có thể được nhằm giảm thiểu lượng chất thải.
- Tất cả các hoá chất, dung môi thải có thể gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tuyệt đối
không được thải trực tiếp vào hệ thống nước thải sinh hoạt mà phải được xử lý bằng
những phương tiện, dụng cụ thích hợp, đặc biệt đối với các kim loại độc như thủy ngân,
chì, arsen