Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN LƢƠNG ĐẶNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN VỀ VỐN VAY CHO
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH
VỰC NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
ii LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu
khoa học này tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và
tập thể. Nhân dịp đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học KT & QTKD Thái
Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu
trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Các cán bộ Cục thống kê, Sở kế hoạch Đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên và các
doanh nghiệp nơi tôi liên hệ lấy số liệu đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới cô giáo TS. Hoàng Thị Thu, Trƣởng khoa Ngân hàng – Tài chính Trƣờng
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã trực tiếp hƣớng dẫn,
chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của
mình.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng hộ,
động viên tôi hoàn thành khoá học này.

Thái Nguyên, ngày 28tháng 7năm 2012
Học viên

Nguyễn Lƣơng Đặng
iii

VÀ VỪA TRONG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI TỈNH THÁI
NGUYÊN 42
2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 42
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 42
iv

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 45
2.2. Đặc điểm các DNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 47
2.2.1. Số lượng DNNVV 47
2.2.2. Số lượng DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp 49
2.3. Thực trạng các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực NNNT tỉnh Thái
Nguyên 51
2.3.1. Số lượng DNNVV hoạt động trong NNNT 51
2.3.2. Quy mô vốn kinh doanh của các DNNVV trong NNNT 55
2.3.3. Hiệu quả hoạt động của các DNNVV trong NNNT năm 2011 57
2.3.4. Thực trạng về khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay của các
DNNVV trong NNNT tại Thái Nguyên 60
2.3.5. Nhu cầu về vốn của các DNNVV 63
2.4. Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những khó khăn về vốn của các
DNNVV trong NNNT 64
2.4.1. Kết quả đạt được 64
2.4.2. Những khó khăn về vốn của các DNNVV trong NNNT 64
2.4.3. Những nguyên nhân dẫn đến khó khăn về vốn và tiếp cận vốn của
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông nghiệp nông thôn 73
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN VỀ VỐN VAY
CHO DNNVV TRONG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 79
3.1. Quan điểm, định hƣớng phát triển DNNVV nói chung, DNNVV trong
NNNT nói riêng của Nhà nƣớc giai đoạn 2010 – 2015 79
3.1.1. Quan điểm 79
3.1.2. Mục tiêu phát triển DNNVV giai đoạn 2011 - 2015 79


vi DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa một số nƣớc 8
Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 11
Bảng 2.1: Biến động DNNVV từ năm 2009 đến năm 2011 48
Bảng 2.2: Phân loại DNNVV theo loại hình DN năm 2011 50
Bảng 2.3: Số lƣợng DNNVV trong NNNT năm 2011 52
Bảng 2.4. Số lƣợng DNNVV phân theo quy mô doanh nghiệp 54
Bảng 2.5. Quy mô nguồn vốn của các DNNVV trong NNNT 56
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu chủ yếu của các DNNVV trong NNNT năm 2011 59
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn kinh doanh của các DNNVV trong NNNT theo loại
hình DN 61
Bảng 2.8: Nhu cầu vay vốn của các DNNVV trong NNNT 63
Bảng 2.9: Tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn CSH của các DNNVV trong
NNNT từ năm 2007 đến năm 2011 66 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biến động DNNVV từ năm 2009 đến năm 2011 49
Biểu đồ 2.2: Số lƣợng DNNVV theo địa bàn hoạt động 51
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu DNNVV trong NNNT phân theo loại hình DN 53
Biểu đồ 2.4: Số lƣợng DNNVV trong NNNT theo địa bàn hoạt động 53
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu DNNVV trong NNNT theo quy mô DN 55

trong nông nghiệp, nông thôn phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao cơ sở lý luận và thực tiễn về DNNVV, vốn vay và vai trò của
vốn đối với DNNVV.
Đề xuất đƣợc các giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho cácDoanh
nghiệp nhỏ và vừahoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về DNNVV, vốn và vai trò của
vốn đối với DNNVV trong nền kinh tế.
- Phấn tích, đánh giá thực trạng về DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên và
thực trạng nguồn vốn và sử dụng vốn của DNNVV tại tỉnh Thái Nguyên.
- Đá nh giá đƣợc nhƣ̃ ng khó khăn hiệ n nay củ a các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở nông nghiệp nông thôn đố i vớ i việctiếp cậ n vố n vay.
- Đề xuấtđƣợccác giải pháp chủ yếu giúp cho các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa thá o gỡ đƣợc nhƣ̃ ng khó khăn hiệ n nay nhằ m tiếp cậ n vố n vay tốt hơn và
khắcphụcđƣợc nhƣ̃ ng khó khăn mà họ đang gặp phải.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Là thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn vay cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp nông thôn.
3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: 2009 - 2011
- Về nội dung: Đề tà i giớ i hạ n chính trong 3 nhóm nội dung là :
(1) Nhƣ̃ ng vấ n đề liên quan đến vố n vay và khả năng tiếp cậ n vố n vay
của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông nghiệp nông thôn.

CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DNNVV
VÀVỐN VAY CHO CÁC DNNVV
1.1. Lý luận chung về DNNVV và vốn vay của DNNVV
1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Khái niệm DNNVV ở các quốc gia trên thế giới
Trên thế giới, định nghĩa DNNVV hay SMEs (Small and Medium
Enterprises) đƣợc hiểu và quy định khác nhau tuỳ theo từng nơi nhƣng nói
chung là những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở dƣới một mức
giới hạn nào đó. Từ viết tắt SMEs đƣợc dùng phổ biến ở Cộng đồng các nƣớc
Châu Âu và các tổ chức quốc tế nhƣ World Bank, United Nation, WTO.
SMEs đƣợc sử dụng nhiều nhất là ở Mỹ.
Các nƣớc thuộc Liên minh châu Âu truyền thống có cách định nghĩa về
SMEs của riêng họ, ví dụ nhƣ ở Đức, SMEs đƣợc định nghĩa là những doanh
nghiệp có số lao động dƣới 500 ngƣời, trong khi đó ở Belgium là 100 ngƣời.
Nhƣng cho đến nay các nƣớc Liên minh châu Âu đã bắt đầu có khái niệm về
SMEs chuẩn hoá hơn. Những doanh nghiệp có dƣới 50 lao động thì đƣợc gọi
là doanh nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp có dƣới 250 lao động đƣợc gọi là
doanh nghiệp vừa. Trong một số khu vực kinh tế, SMEs giữ vai trò chủ đạo
trong công cuộc cải tạo và là động lực phát triển của nền kinh tế. Trên toàn
cầu SMEs chiếm 99% số doanh nghiệp và 40% đến 50% trong tổng GDP.
Ở Mỹ, cách định nghĩa về SME có ý nghĩa rộng hơn ý nghĩa nội tại của
SME. Và ở các quốc gia Châu Phi họ cũng có những cách định nghĩa riêng và
các định nghĩa này khác nhau ở các quốc gia. Liên minh châu Âu thì sử dụng
6

định nghĩa về SME chuẩn nhƣ trên. Sự khác nhau về định nghĩa SME ở các
quốc gia này làm cho các nghiên cứu về SME trở nên khó khăn hơn.
Ở New Zealand, SMEs có một sự đóng góp đáng kể cho nền kinh tế cả

triển.
Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng
nhiều lao động nhƣ dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhƣng nhiều vốn
nhƣ hoá chất, điện Do đó cần tính đến tính chất này đểcó sự so sánh đối
chứng trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau. Trong thực tế, ở
nhiều nƣớc, ngƣời ta thƣờng phân chia thànhhai đến ba nhóm ngành vớicác
tiêu chí phân loại khác nhau. Ngoài ra có thể dùng khái niệm hệ sốngành (Ib)
để so sánh đối chứng giữa các ngành khác nhau.
Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lƣợng và quy mô
doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó cần tính đến cả hệ số vùng (Ia) để đảm
bảo tính tƣơng thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng
khác nhau.
8 Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa một số nƣớc
Lĩnh vực

Các nước
Công nghiệp
Thƣơng mại-Dịch vụ
DN vừa
DN nhỏ
DN vừa
DN nhỏ
Mỹ
Dƣới 3,5 triệu
USD
Dƣới 500 lao
động

Philippin
15 - 60 triệu Peso
Không quy định
lao động
< 15 triệu Peso
Không quy định
lao động
15 - 60 triệu Peso
Không quy định
lao động
< 15 triệu Peso
Không quy định
lao động
Đài Loan
1,6 triệu USD
4 -10 lao động

1,6 triệu USD
4 - 10 lao động

(Nguồn: Internet)
Tính lịch sử:mộtdoanh nghiệp trƣớc đây đƣợc coi là lớn, nhƣng với quy
mô nhƣ vậy, hiện tại hoặc tƣơng lai có thể đƣợc coi là vừa hoặc nhỏ. Nhƣ vậy
trong việc xác định quy mô doanh nghiệp cần tính thêm hệ số tăng trƣởng quy
mô doanh nghiệp trung bình (Id) trong từng giai đoạn. Hệ số này chỉ đƣợc sử
dụng khi xác định quy mô doanh nghiệp cho các thời kì khác nhau.
Nhƣ vậy có thể xác định đƣợc quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ
thuộcmột ngành hoặc một địa bàn cụ thể theo công thức sau:
9


DNNVV đƣợc phân loại rõ thành ba cấp và chia thành 3 khu vực kinh tế khác
nhau: (1) Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (2) Công nghiệp và xây dựng, (3)
Thƣơng mại và dịch vụ. Ứng với mỗi cấp thì tiêu chí về vốn và lao động khác
nhau. Đây là văn bản mới nhất quy định tiêu chí xác định DNNVV ở nƣớc ta
và thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ về
trợ giúp phát triển DNNVV.
Các tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam hiện nay đƣợc quy định cụ
thể nhƣ bảng 1.2 sau đây.
Theo đó DNNVV gồm 3 nhóm: siêu nhỏ, nhỏ, vừa. Doanh nghiệp siêu
nhỏ thì không lấy nguồn vốn làm yếu tố để xác định mà chỉ lấy yếu tố số lao
động trong doanh nghiệp với số lƣợng lao động từ 10 trở xuống ở tất cả các
khu vực ngành nghề là yếu tố để xác định. Nhƣ vậy với bất cứ doanh nghiệp
nào đăng ký hoạt động kinh doanh mà có số lao động từ 10 ngƣời trở xuống
đều thuộc loại siêu nhỏ.
11 Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Quy mô

Khu vực
Doanh
nghiệp siêu
nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng
nguồn vốn
Số lao động

từ trên 200
ngƣời đến 300
ngƣời
III. Thƣơng mại
và dịch vụ
10 ngƣời trở
xuống
10 tỉ đồng
trở xuống
từ trên 10
ngƣời đến
50 ngƣời
từ trên 10 tỉ
đồng đến 50 tỉ
đồng
từ trên 50
ngƣời đến 100
ngƣời
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
DN nhỏ và DN vừa thì lấy hai yếu tố là số lao động và tổng nguồn vốn
để xác định. Trong đó với mỗi khu vực ngành nghề lại có mức xác định khác
nhau.
1.1.1.2. Đặc điểm của DNNVV ở Việt Nam
- Đặc điểm chung của các DNNVV ở Việt Nam
+ Đặc điểm về vốn
Trong hoàn cảnh chính sách tiền tệ thắt chặt, để phục vụ mục tiêu kiềm
chế lạm phát, các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang
lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng. Và khi gặp khó khăn trong việc vay
vốn từ ngân hàng thì việc chạy vạy vay mƣợn từ nhiều nguồn khác là tất yếu.
Chính sách tài chính tiền tệ thắt chặt khiến cho lƣợng vốn cấp ra ít đi và lãi

13

Hơn nữa các doanh nghiệp này kinh doanh chủ yếu những mặt hàng thiết yếu
cho cuộc sống cho nên không đòi hỏi phải đầu tƣ công nghệ kỹ thuật máy
móc nhiều mà thay vào đó là sử dụng lƣợng lao động với giá rẻ càng làm cho
việc kinh doanh của các doanh nghiệp này tƣơng đối dễ dàng và thông
thoáng. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi trong
kinh doanh nhanh chóng nắm bắt các cơ hội kinh doanh mỗi khi có thể. Một
yếu tố nữa là do bộ máy tổ chức của các doanh nghiệp này tƣơng đối gọn nhẹ
cho nên mỗi khi ra các quyết định kinh doanh thƣờng rất nhanh. Tuy nhiên
cũng do thiếu vốn cho nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thƣờng bị mất
đi các cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp nghĩ tới việc vay ngân hàng
nhƣng đợi cho tới khi ngân hàng cho vay vốn thì các cơ hội kinh doanh cũng
đã qua đi.
Trình độ lao động thấp, phƣơng tiện kỹ thuật lạc hậu, trình độ quản lý
chất lƣợng sản phẩm kinh doanh thấp cũng là những yếu tố làm cho sản phẩm
của các doanh nghiệp này thƣờng bị coi là kém chất lƣợng và làm ảnh hƣởng
tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đặc điểm về công nghệ và thiết bị
Hiện nay, xét về quy mô vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số
lƣợng vốn còn rất khiêm tốn, các doanh nghiệp thƣờng đầu tƣ những thiết bị
máy móc cơ bản đủ để hoạt động sản xuất những sản phẩm thuần tuý. Chƣa
có sự khác biệt trong đầu tƣ về kỹ thuật công nghệ cũng nhƣ tạo ra những sản
phẩm có tính ứng dụng cao, có thể xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh. Mặt
khác việc liên doanh liên kết cũng đã đƣợc các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp
dụng, việc liên kết sẽ giúp các doanh nghiệp đầu tƣ cơ sở vật chất và kỹ thuật
để sản xuất tốt hơn nhƣng việc tạo ra những thƣơng hiệu cho riêng mình thì
thật sự là còn khó khăn.
14


+ Mối quan hệ với doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ kinh tế với các doanh
nghiệp lớn, nó vừa bổ sung, hỗ trợ, vừa nhận đƣợc sự trợ giúp từ các doanh
nghiệp lớn, điều đó thể hiện qua các mối quan hệ sau:
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu đầu
vào, vừa là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá cho các doanh nghiệp lớn.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiết lập các mối quan hệ với các doanh
nghiệp lớn nhằm nâng cao trình độ tay nghề của ngƣời lao động.
- Các doanh nghiệp lớn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa về vốn, công
nghệ và kỹ thuật.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở sản xuất, chi nhánh, đại lý cho
các doanh nghiệp lớn ở những nơi doanh nghiệp lớn không với tới đƣợc.
- Thông qua các doanh nghiệp lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu thụ
sản phẩm của mình ở những thị trƣờng rộng lớn hơn.
- Doanh nghiệp lớn cung cấp thông tin về kinh doanh cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với
nền kinh tế tri thức.
- Đặc điểm của các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
nông thôn ở Việt Nam
DNNVV trong nông nghiệp nông thôn: Là các DNNVV đóng ở nông
thôn hoặc có trụ sở ở đô thị nhƣng làm dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản xuất
nông lâm nghiệp, bao gồm các các DN sản xuất nông nghiệp, DN chế biến
16

hàng nông sản, DN cung cấp đầu vào, đầu ra cho sản xuất NN nhƣ: cung cấp
phân bón, thuốc trừ sâu thu mua, tiêu thụ nông lâm sản…
Quy mô huy động vốn của khối doanh nghiệp nông nghiệp, nông thôn
này đã đạt gần 30 tỉ USD, sử dụng gần 3 triệu lao động, tạo 49% việc làm phi
nông nghiệp ở nông thôn (tƣơng đƣơng 26% lao động cả nƣớc); đóng góp
49% GDP, 29% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nƣớc. Tuy nhiên, tốc độ tăng

chiếm 6%. Bên cạnh đó, những khó khăn về cơ sở hạ tầng, nguồn lao động,
vốn tín dụng, thuế, thủ tục hành chính khiến khu vực nông nghiệp, nông
thôn chƣa bao giờ là nơi hấp dẫn các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Một thực tế là các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp ở khu
vực nông thôn gặp rất nhiều khó khăn. Số liệu thống kê là trong 10 năm liên
tục, tốc độ tăng trƣởng doanh nghiệp nói chung của cả nƣớc bình quân 25-
26%, nhƣng tốc độ tăng trƣởng các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
nông, lâm nghiệp lại rất thấp, khoảng 2%/năm, tức là thấp hơn 10 lần.
Lý giải điều này là do đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp rủi ro nhiều,
trong khi hiệu quả đem lại rất thấp, nên nhiều ngƣời còn e dè, chƣa tham gia.
Bên cạnh đó, các lĩnh vực kinh doanh khác lại hấp dẫn và đem lại nhiều hiệu
quả kinh doanh hơn, nên số các doanh nghiệp đầu tƣ vào lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn càng ít.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status