Đề kiểm tra kì I
Môn Ngữ văn 7
Trờng thcs
tân lập
Đề kiểm tra định kỳ tập làm văn
(số 1.Tuần 3)
Thời gian làm bài:90 phút
Đề bài : Hãy miêu tả một cảnh đẹp mà em đợc chứng kiến trong
mấy tháng nghỉ hè.
Đáp án và biểu điểm :
A, Mở bài: (1điểm)
- Giới thiệu cảnh đẹp định tả
Ví dụ: Cảnh cánh đồng lúa lúc bình minh
- Cảm xúc của bản thân
Ví dụ: Cảnh cánh đồng thật đẹp khiến em ngỡ ngàng
B, Thân bài: (8 điểm)
1.Tả từ xa đến gần . (4 điểm)
- Cánh đồng lúa trải rộng mênh mông một màu xanh mớt nh
một tấm thảm khổng lồ.
- Cây lúa thân to, lá thẳng vơn về phía trớc đón ánh nắng mặt
trời.
- mỗi khi gió thổi, sóng lúa lay động.
- dới ánh nắng bình minh những giọt sơng còn sót lại đọng
trên lá lúa
2. liên tởng. (4 điểm)
- Mùa vàng bội thu, cho năng suất cao.
- Nhìn thấy sự trởng thành của cây lúa, dự báo về tơng lai:
từng bó lúa vàng ơm, bông to hạt mẩy trên vai ngời nông dân về
- Nguồn gốc
- Hình giáng.
- Màu sắc.
- Tác dụng.
Ví dụ: - Cây tre có rất từ lâu đời gắn bó với ngời đân Việt Nam ta,
tre từng đi vào thơ ca là biểu tợng của con ngời Việt Nam.
- Tre nhiều đốt, vơn lên phía trớc
- Màu xanh ngút ngàn yên bình.
- Tre tham gia chiến đấu: gậy tre, chông tre.
- Tre giúp ngời nông đân: Chõng tre, giờng tre
2.Phẩm chất : (liên tởng).(4 đ)
Ví dụ : - Tre là biểu tợng cho ngời Việt Nam anh hùng, ngay
thẳng đoàn kết, cứng cỏi
- Lồng gắn cảm xúc của bản thân : yêu quý, tự hào
C.Kết luận (1đ)
Khảng định tình cảm của bản thân với cây tre.
Ví dụ: Dù cuộc sống hiện đại với tờng vôi, gạch đỏ thì cây tre mãi
mãi gắn bó với dân tộc Việt Nam, tiếng sáo diều tre cao vút vẫn vi
vu.Tre mãi là loài cây mà em yêu quí và tự hào vì đó là biểu tơng
cho dân tộc Việt Nam anh dũng, kiên cờng.
Lu ý :
- Điểm giỏi 9, 10: đảm bảo hầu hết các yêu cầu trên. Diễn dạt hành
văn trôi chảy có sự sáng tạo .
- Điểm 7, 8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên diễn đạt hành văn trôi chảy,
có sự sáng tạo . Song còn mắc 1 số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 5,6 : Đáp ứmg cơ bản các yêu cầu trên. Song còn mắc 1 số
lỗi diễn đạt, dùng từ, lỗi chính tả.
- Điểm 3,4 : Nội dung sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 1,2 : Bài viết chỉ đạt rất ít nội dung nêu trên, quá sơ sài,
chữ xấu và mắc nhiều loại lỗi.
- Nh vậy: Bác đang nghĩ việc nớc lo cho nớc.Tâm hồn thi sỹ
hoà hợp với bản lĩnh chiến sỹ trong con ngời bác đáng
khâm phục, trân trọng.
- Có thể liên hệ mở rộng với bài thơ Tin thắng trận
C.Kết luận:(1đ)
- Khẳng định giá trị nội dung của bài thơ.
- Cảm xúc cuả bản thân về Bác,về bài thơ.
Lu ý :
- Điểm giỏi 9, 10: đảm bảo hầu hết các yêu cầu trên. Diễn dạt hành
văn trôi chảy có sự sáng tạo .
- Điểm 7, 8 : Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên diễn đạt hành văn trôi chảy,
có sự sáng tạo . Song còn mắc 1 số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 5,6 : Đáp ứmg cơ bản các yêu cầu trên. Song còn mắc 1 số
lỗi diễn đạt, dùng từ, lỗi chính tả.
- Điểm 3,4 : Nội dung sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi.
- Điểm 1,2 : Bài viết chỉ đạt rất ít nội dung nêu trên, quá sơ sài,
chữ xấu và mắc nhiều loại lỗi.
Trờng thcs
tân lập
Đề kiểm tra định kỳ : văn (Tiết 42
- Tuần 11 )
Thời gian làm bài:45 phút
Ma trận
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
Đọc và trả
lời câu hỏi
C1(1đ)
3) Tại sao nhân vật tôi lại : kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại bình
thờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật ?
A.Vì lần đầu tiên em nhìn thấy mọi ngời và cảnh vật trên đờng phố.
B. Vì cảm thấy sắp có bão giông trên đờng phố.
C.Vì giông bão đang dâng trào trong tâm hồn em trong khi cuộc
sống vẫn diễn ra nh thờng nhật.
D.Vì em thấy xa lạ với mọi ngời xung quanh.
Câu 2. Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng, nhận xét
nào sai?
( Đúng khoanh chữ Đ, sai khoanh chữ S).
a) Hai bài thơ: Qua đèo ngang và Bạn đến chơi nhà
đều viết bằng thể thơ thất ngôn bát cú Đ
S
b) Hai bài thơ đều diễn tả tình bạn thân thiết, gắn bó của
những tâm hồn tri âm.
Đ S
c) Hai bài thơ đều kết thúc bởi ba từ Ta với ta nhng nội
dung thể hiện của mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau.
Đ S
d) Hai bài thơ đều có cách nói giản dị, dân dã Đ
S
Câu 3: a)Chủ đề của bài thơ : Tĩnh dạ tứ ( Lí Bạch) là gì?
A. Đăng sơn hữu ớc( Lên núi nhớ bạn).B. Vọng nguyệt hoài hơng
( Trông trăng nhớ quê).
C. Sơn thuỷ hữu tình ( Non nớc hữu tình)D. Tức cảnh sinh tình ( Tr-
ớc cảnh sinh tình).
b) Có nhận xét cho rằng: Phép đối đã đợc sử dụng rất chỉnh trong
hai câu thơ cuối của bài Tĩnh dạ tứ.
Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu t cố hơng.
nghĩa
C2
(3đ)
Viết đoạn
văn
C3(3đ)
Tổng 4 3 3 10
Câu 1: Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:
"Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. Tôi dành hầu hết cho
em: bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, những con ốc biển và bộ chì mầu.
Thuỷ chẳng quan tâm chuyện đó mắt nó cứ ráo hoảnh nhìn vào
khoảng không, thỉnh thoảng lại nấc lên khe khẽ. Nhng khi tôi
vừa lấy hai con búp bê từ trong tủ ra đạt sang hai phía, thì em
bỗng tru tréo lên giận dữ"
( Khánh Hoài - Cuộc chia tay của những con búp bê)
a) Thống kê các đại từ quan hệ từ, phó từ, từ Hán Việt đợc sử dụng
trong đoạn văn.
b) Xác định câu trần thuật đơn có trong đoạn văn.
Câu 2: Xác định từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm có trong
ngữ cảnh sau:
a) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
b) Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba.
c) - Cải lão hoàn đồng
- Trung thu trăng sáng nh gơng
Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thơng nhi đồng.
- Hơn tợng đồng phơi giữa lối mòn.
Câu3: Viết đoạn văn( 8-10 câu) có sử dụng 2 câu đặc biệt.
Dàn ý và biểu điểm
U tôi đi ngủ từ lâu. Nhng tôi buông bút nhìn ra bốn bên, chỗ nào
cũng thấy bóng u. Cái bóng đen đủi hoà lẫn với bóng tối vẽ lên một
khuôn mặt trăng trắng với đôi măt nhỏ lòng đen nhuộm một màu
nâu hồng. Cái bóng mơ hồ yêu dấu đứng bên cạnh lớp lớp những
ngày tháng ngậm ngùi đói khổ, những năm này năm khác qua đi
trong cơn thấp thỏm đợi chờ dài dăc mang ngấn nớc mắt và tiếng thở
dài.
1- Đoạn văn trên đc trích từ văn bản nào?
A. Mõm Lũng Cú tột Bậc. C. Cỏ dại.
B. Ngời ham chơi. D.Mẹ Tôi
2- Tác giả của đoạn văn là:
A. Nguyễn Tuân. C. Hoàng Phủ Ngọc Tờng
B. A-Mi-xi. D. Tô Hoài.
3- Phơng thức biểu đạt của đoạn văn là:
A.Tự sự. B. Miêu tả
C. Biểu cảm D. Nghị luận.
B. Biểu cảm
4- Đoạn văn trên đã lập ý bằng cách nào.
A.Liên hệ hiện tại với tơng lai.
B.Quan sát, suy ngẫm.
C.Tởng tợng tình huống.
D. Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
5- Trong đoạn văn trên, ngời viết sử dụng đại từ ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ ba.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ nhất số ít.
D. Ngôi thứ nhất số nhiều.
6- Số lợng quan hệ từ có trong đoạn văn là.
A. Ba từ.
giả.
Chú ý: Cần lu ý phân biệt với việc phân tích hoặc bình giảng bài thơ.
Cụ thể là , bài viết có thể nêu lên vẻ đẹp của bài thơ cả về nội dung
và hình thức nghệ thuật nhng chủ yếu là phải nói đợc những suy
nghĩ, tình cảm của cá nhân học sinh về bài thơ và về tác giả Hồ
Xuân Hơng. Những suy nghĩ, biểu cảm trong bài tuỳ vào mỗi học
sinh nhng cần phải chân thực.
Ngân hàng đề
Môn: Ngữ văn 7 ( kỳ II)
Tuần 23: Tiết 90 Kiểm tra tiếng việt ( 1 tiết )
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
Đọc và trả
lời câu hỏi
C1(0,5)
C3(0,5)
C4(0,5)
C5(0,5đ) C2
(0,5)
C6
(0,5)
Câu ĐB và
câu RG
C1
(3đ)
Viết đoạn
văn
C2( 4đ)
Tổng 1,5 0,5 3 1 4 10
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm )
1. Hãy cho biết sự giống và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút
gọn.
2. Em hãy viết một đoạn văn từ 8 10 câu trong đó có sử dụng ít nhất
là 2 câu đặc biệt ( gạch chân câu đặc biệt ) ( 4 điểm )
Đáp án và biểu điểm:
Phần I. Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
1 C 3 B 5 B
2 D 4 B 6 A
Phần II.
Câu 1 ( 3 điểm)
- Giống: Cả 2 câu đều không có cấu tạo đày đủ theo mô hình C V.
(1 điểm )
- Khác:
+ Câu đặc biệt không thể xác định đợc chủ ngữ, vị ngữ, không tuân
theo mô hình C V. ( 1 điểm )
+ Câu rút gọn có thể xác định đợc chủ ngữ hoặc vị ngữ, thành phần
còn lại đã đựoc rút gọn. ( 1 điểm )
Câu 2. ( 4 điểm )
- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn , mạch lạc, rõ ràng, hoàn chỉnh về hình
thức. Không sai chính tả, câu, từ. ( 2 điểm )
- Gạch chân đúng câu đặc biệt, mỗi câu cho 1 diểm.
Tuần 24. Tiết 95 + 96.
Viết bài tập làm văn số 5 ( tại lớp ) 2 tiết.
Đề: Hãy chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn luôn
sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nớc nhớ nguồn.
Đáp án và biểu điểm:
Bài làm có bố cục mạch lạc gồm 3 phần
1. Mở bài: ( 1 diểm )
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống đạo đức tốt đẹp từ xa đến nay.
Tiết 98 Tuần 25.
Kiểm tra văn
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
Tục ngữ, văn
bản
C1(0,5)
C3(0,5)
C5(0,5đ
C4(0,5)
C6(0,5)
C2
(0,5)
Viết văn C2( 7đ)
Tổng 1 1,5 0,5 7 10
Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm ).
1, Em hiểu thế nào là tục ngữ:
A: Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
B: Là những câu nối thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
C: Là 1 thể loại văn học dân gian.
D: Cả 3 ý trên.
2, Nội dung của 2 câu tục Không thầy đố mày làm nên và Học thầy
không tày học bạn có mối quan hệ với nhau nh thế nào ?
A: Hoàn toàn trái ngợc nhau.
B: Bổ sung ý nghĩa cho nhau.
C: Hoàn toàn giống nhau.
D: Gần nghĩa nhau.
3, Bài văn Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta đợc viết trong thời kỳ
nào:
A: Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
II. Tự luận. ( 8 điểm )
Bài làm có bố cục 3 phần, mạch lạc, rõ ràng, có cảm xúc. Đảm bảo những
nội dung cơ bản sau:
*Văn chơng gây những tình cảm không có.
- Những tình cảm ta không có là những tình cảm cha có sẵn trong ta. Ta
chỉ có tình cảm sau quá trình hiểu và cảm nhận tác phẩm văn chơng.
- Qua Những câu hát than thân ta cảm thông, xót xa cho thân phận con
tằm, cái kiến, con cò là những hình ảnh ẩn dụ của ngời dân xa kia.
- Sự trân trọng những sản vật bình thờng do mồ hôi, bàn tay ngời lao
động làm ra qua tác phẩm Một thứ quà của lúa non: Cốm .
- Văn chơng còn cho ta tình yêu, niềm khát khao đợc đến với các vùng,
miền đất khác ( ví dụ: Côn Sơn ca
- Qua tác phẩm văn chơng mà ta có thể có đợc tình yêu, sự hiểu biết về
các nền văn hoá trên trái đất.
* Văn chơng luyện những tình cảm sẵn có.
- Tình yêu gia đình là tình cảm bản năng song nhờ văn chơng mà nó càng
sâu sắc ( Những câu hát về tình cảm gia đình, cổng trờng mở ra, mẹ tôi,
tiếng gà tra.
- Niềm tự hào chủ quyền quốc gia dân tộc, tinh thần chiến đấu chống xâm
lăng ( Sông núi nớc Nam, Phò giá về kinh )
- Tình bằng hữu chân thành bền chặt đậm đà ( Bạn đến chơi nhà )
Yêu cầu:
- Bố cục mạch lạc, rõ ràng.
- Hành văn trôi chảy lu loát.
Đề kiểm tra chất lợng giữa học kỳ II.
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
Đọc và trả
lời câu hỏi
C1(0,5)
B: Có khi đợc trng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ thấy.
C: Bổn phận của chúng ta là làm cho của quí kín đáo ấy đợc đa ra trng
bày.
D: Nhng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rơng, trong hòm.
4. Đoạn văn trên có mấy câu rút gọn:
A: Một C: Ba
B: Hai D: Bốn
5. Câu : Bổn phận của chúng ta là làm cho của quí kín đáo ấy đợc đa
ra trng bày thuộc kiểu câu gì ?
A: Câu đặc biệt C: Câu bị động
B: Câu chủ động D: Câu rút gọn
6. Thế nào là câu chủ động:
A: Là câu có chủ ngữ thực hiện hành động hớng vào đối tợng khác.
B: Là câu có chủ ngữ đợc đối tợng khác hoạt động hớng vào.
C: Là câu không có cấu tạo theo mô hình C V.
D: Là câu bị lợc bỏ một số thành phần.
II. Tự luận ( 7 điểm ).
Qua văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ em hãy làm nổi bật lối sống
giản dị, thanh bạch của Bác
Đáp án và biểu điểm
I. Trắc nghiệm ( 3 điểm )
Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm, gạch xoá không chấm.
1 B 4 C
2 D 5 B
3 C 6 A
II. Tự luận.
A/ Yêu cầu: 1, Về phơng pháp: Học sinh biết làm bài văn nghị luận chứng
minh, có kĩ năng dựng đoạn, hành văn trôi chảy, văn viết co cảm xúc. Bài
viết có bố cục mạch lạc rõ ràng.
2, Nội dung:
- Học tập là quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi ngời; phải thờng xuyên học
tập để nâng cao kiến thức
* Tại sao ta cần phải học tập?
-Có học tập mới tiếp thu đợc tri thức học tập để nâng cao trình độ hiểu
biết,để
Học tập có hiệu quả
-Việc học tập sễ bị lạc hậu trong thời đại khoa học kĩ thuật mạnh nh
hiện nay
- Việc học tập không kể tuổi tác hoàn cảnh mà tuỳ theo ý thích của
mỗi ngời có chịu khó học tập thì mới gật hái đơcj thành công
-Dẫn chứng
+ Lãnh đạo học tập để năng cao công tác quản lí
+Công nhân học tập để nâng cao tay nghề
+ ND học tập để nắm vững khoa học kĩ thuật trồng trọt chăn nuôi sản
xuất
Mở rộng:
phê bình một số ngời có suy ngĩ thiếu cận, không chịu học hỏi. Thình
độ dân trí thấp là một trong những nguyên nhân làm cho đât nớc kém
phát triển.
HS phải nỗ lực học tập để năng cao trình độ hiểu biết, có 1 nghề để
nuôi sống bản thân. Học nâng cao kĩ năng lao độngđể bớc vào đời
vững vàng hơn
-Học kiến thức trong sách vở là kinh nghiệm d/s
3 KL : ý nghiã câu nói
Biểu điểm
Điểm 9-10: Đáp ứng hầu hết các nhu cầu trên
Điểm 7-8 :Đáp úng 2/3 yêu cầu trên,mắc vài lỗi nhỏ về dùng từ,diễn
đạt
Điểm 5-6:Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên. Còn mắc lỗi chính tả diễn đạt
Điểm 3-4: Đáp ứng 1/3yêu cầu trên.Mắc nhiều lỗi diễn đạt
B. Bài ca Côn Sơn
C. Bánh trôi nớc
D. Qua Đèo Ngang
3. Bài thơ Sông núi nớc Nam ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
B. Lý Thờng Kiệt chống quân Tống trên sông Nh Nguyệt
C. Trần Quang Khải chống giặc Nguyên ở bến Chơng Dơng
D. Quang Trung đại phá quân Thanh
4.Bài thơ Sông núi nớc Nam đã nêu bật điều gì?.
A. Nớc Nam là đất nớc có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm
phạm đợc
B. Nớc Nam là một đất nớc có truyền thống văn hiến từ ngàn xa
C. Nớc Nam rộng lớn và hùng mạnh,có thể sánh ngang với các cờng
quốc khác
D. Nớc Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm
5. Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ sơn hà?
A. Giang sơn
B. Sông núi
C. Đất nớc
D. Sơn thủy
6. Nghệ thuật nổi bật của bài thơ Sông núi nớc Nam là gì?
A. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc
B. Sử dụng điệp ngữ và các yếu tố trùng điệp
C. Ngôn ngữ sáng rõ,cô đúc,hòa trộn giữa ý tởng và cảm xúc
D. Nhiều hình ảnh ẩn dụ,tợng trng
7. Trong các bài thơ sau,bài nào là thơ Đờng ?
A. Phò giá về kinh
B. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
C. Cảnh khuya
D. Rằm tháng giêng
1-D
2-C
3-B
4-A
5-C
6-C
7-B
8-B
9-B
10-C
II/ Tự luận
Câu 1:(2 điểm)
-Ta với ta trong bài Qua đèo ngang chỉ một mình bà Huyện Thanh
Quan đối diện với chính mình giữa không gian rộng lớn ( 1 điểm )
- Ta với ta trong bài Bạn đến chơi nhà Chỉ Nguyễn Khuyến và
bạn(1 điểm)
Câu2: (5 điểm)
1/ MB:
- Lời nói là phơng tiện quan trọng và cần thiết
- Ông cha ta đã khuyên bảo con cháu về cách sử dụng lời nói sao
cho có hiệu quả nhất
2/ TB:
-Lời nói phản ánh thái độ hiểu biết, t cách đạo đức, tính tình của mỗi
con ngời cụ thể
- Để đạt đợc hiệu quả giao tiếp ta phải tuỳ từng đối tợng hoàn cảnh mà
vận dụng lời nói cho phù hợp
- Lời nói quý nh vàng nhng không mất tiền mua nên phải dùng lời nói
đẹp, khi nói phải lựa lời cho khéo léo dể vừa lòng nhau
- Muốn có khả năng dùng lời nói đẹp, lời nói hay cần có quá trình học
tập, rèn luyện thờng xuyên, lâu dài.