kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dệt may huế - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
Lời Cảm Ơn
Những năm tháng học tập tại trường Đại học
Kinh tế Huế, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức
bổ ích, làm nền tảng và là hành trang cho tôi
bước vào đời một cách tự tin và vững chắc. Chính
vì thế tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
quý thầy cô trong khoa Kế toán tài chính đã
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cũng như
kinh nghiệm thực tế một cách nhiệt tình và đầy
tâm huyết.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin
trân trọng gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu
Trường Đại Học Kinh Tế Huế, thầy cô trong khoa
Kế toán tài chính cũng như toàn thể thầy cô trong
trường. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn
đến Phòng Kế toán tài chính của công ty Cổ Phần
Dệt May Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số
liệu và những kinh nghiệm thực tế để tôi có thể
hoàn thành khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến Th.S Đỗ Sông Hương đã giành nhiều
thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn
thành khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sâu sắc đến gia
đình, bạn bè, những người luôn theo sát, giúp đỡ
ủng hộ tôi về mặt tinh thần.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về
thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên nếu
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương

Giảm giá hàng bán
Hàng tồn kho
Kết quả kinh doanh
Kê khai thường xuyên
Kiểm kê định kỳ
Quản lý doanh nghiệp
Xuất nhập khẩu
Thu nhập doanh nghiệp
Thành phẩm
Tiêu thụ đặc biệt
Tài sản cố định
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
MỤC LỤC
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường càng phát triển, hoạt động kinh doanh đang ngày càng đa
dạng, phong phú hơn và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Sau sự kiện gia nhập tổ chức
thương mại WTO đã đánh dấu một bước chuyển biến khá mạnh mẽ về mọi mặt, trong
đó chủ yếu là kinh tế. Xu thế hội nhập tạo cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh tự
do và bình đẳng nhưng cũng chính vì vậy buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay

- Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
phần Dệt May, từ đó đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Đề tài tập trung nghiên cứu
+ Tình hình kết quả chung tại Công Ty cổ Phần Dệt May Huế qua 3 năm 2011 _
2013.
+ Cụ thể là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công
Ty Cổ Phần Dệt May _ Huế trong tháng 12 năm 2013.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài này, tôi đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu sau đây:
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Thực tập trực tiếp tại đơn vị để quan sát hóa đơn
chứng từ, cách thức thu nhận, luân chuyển, xử lý và lưu giữ hóa đơn chứng từ, xem xét
sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế; Kết hợp việc phỏng vấn nhân viên trong suốt
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
quá trình thực tập đã giúp tôi hiểu rõ hơn về công tác kế toán của đơn vị.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Quan sát, thu thập những số liệu thô của công
ty, số liệu từ báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, bán thuyết minh báo cáo tài chính…
- Hệ thống các phương pháp kế toán: Thông qua những số liệu thu thâp được tại doanh
nghiệp cùng với những kiến thức đã học để tiến hành xác định doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Từ những số liệu thu thập ban đầu, tiến
hành tổng hợp có hệ thống theo quy trình để có những nhận xét, đưa ra nhận định
riêng về công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán doanh thu, xác định kết quả
nói riêng tại công ty.
1.5. Kết cấu của đề tài

Tất cả các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp thương mại, sản xuất hay cung cấp
dịch vụ, muốn tồn tại và phát triển thì việc quan trọng là tiêu thụ được sản phẩm, mang
3
(1)
(Nguyễn Thị Diệu Huyền, 2009. Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty Cổ phần Dệt May Thủy Dương- TT Huế ). Luận văn tốt nghiệp kế toán, Đại học Kinh Tế Huế,
TP Huế, Việt Nam.
4
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
Tiêu thụ thành phẩm
(2)
là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng, đã thu
được tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán, nói cách khác tiêu thụ là quá
trình chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho
khách hàng. Tiêu thụ chính là quá trình đưa sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất được
vào lĩnh vực lưu thông, từ đó chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá
trị “tiền tệ” và hình thành kết quả kinh doanh.
Ý nghĩa
(3)
: Tiêu thụ thành phẩm là đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng,
vì vậy quá trình tiêu thụ chính là cầu nối giữa 2 khâu: sản xuất và tiêu dùng. Tiêu thụ
không chỉ đơn thuần là việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng mà nó còn bao gồm
từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, định vị thị trường…Vì vậy
để làm tốt khâu tiêu thụ, doanh nghiệp có nhiều cách khác nhau như: Quảng cáo,
marketing sản phẩm, thương hiệu; nghiên cứu nhu cầu khách hàng, khuyến mại…
1.1.1.3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng và các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả

doanh nghiệp để có những biện pháp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Thường xuyên cập nhật, theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu, chủng loại hàng bán,
tình hình nhập xuất thành phẩm.
- Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ, lập báo cáo tiêu thụ
thành phẩm, báo cáo kinh doanh từ đó tham mưu cho lãnh đạo những biện pháp để
nâng cao hiệu quả của quá trình tiêu thụ.
1.1.3. Các phương thức tiêu thụ
(5)
1.1.3.1. Phương thức bán buôn
Bán buôn là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp
sản xuất
6
thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn. Đặc điểm của hàng hóa
bán buôn kết thúc quá trình bán buôn, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,
chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
Ưu điểm: Năng suất lao động cao, chi phí hoạt động bán hàng ít, doanh số tăng
nhanh. Do không phải lưu kho, bảo quản và sắp xếp lại hàng hoá tại cửa hàng nên giá
bán rẻ hơn và doanh số thường cao hơn so với bán lẻ.
6
(4),(5)
GS. TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy(2008). Giáo trình Kế toán tài chính. Nhà xuất bản tài chính
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
Nhược điểm: Doanh nghiệp không có sự phản hồi trực tiếp với người tiêu dùng
nên không nắm rõ thông tin từ người tiêu dùng.
1.1.3.2. Phương thức bán lẻ
(6)7
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ, bán lẻ
thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ. Hàng hóa được bán theo phương

thường bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả
chậm.
Xét về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách hàng và được khách hàng chấp
nhận thanh toán, hàng hóa bán trả góp được coi là đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu là
giá bán thu tiền một lần, phần trả góp được kết chuyển dần vào doanh thu hoạt động
tài chính. Nhưng về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh
toán hết tiền hàng.
Ưu điểm: Đây được xem là một chiến lược kinh doanh không thể thiếu của các
doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp thu hút nhiều khách hàng, bán được nhiều hàng,
8
(8)
GS. TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy(2008). Giáo trình Kế toán tài chính. Nhà xuất bản tài chính
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
kéo theo việc tăng doanh thu và lợi nhuận.
Nhược điểm: Việc khách hàng chậm thanh toán dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng
vốn, gây cản trở đến việc sản xuất kinh doanh.
Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp được khái quát qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng trả góp
1.1.3.5. Phương thức bán hàng thông qua đại lý
Đây là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại lý
này trực tiếp bán hàng. Khoản tiền hoa hồng hoặc chênh lệch giá mà bên đại lý nhận
được ghi nhận là doanh thu. Số hàng chuyển giao cho đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp. Khi đại lý ký gửi gửi thông báo về số hàng bán được, chấp
nhận thanh toán hoặc đã thanh toán thì số hàng coi như là đã tiêu thụ
(9).9
Ưu điểm: Doanh nghiệp có thể tiêu thụ được một lượng hàng hoá, dịch vụ lớn mà
9
(9)

thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong
hợp đồng. Hàng hóa trong quá trình chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Thời điểm khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy sản
phẩm được xem là đã tiêu thụ và doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng.
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
11
11
(11)
TS. Trần Đình Phụng (Chủ biên), TS. Phạm Ngọc Toàn, ThS. Nguyễn Trọng Nguyên, THS. Châu Thanh
An, CN. Nguyễn Thị Phương Thúy, Nguyên lý kế toán, NXB Phương Đông.
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
1.2. Kế toán doanh thu bán hàng và kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng
12
1.2.1.1. Nội dung kế toán doanh thu
Doanh thu: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Những nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo đoạn 10, chuẩn mực số 14 “ Doanh
thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn
được 5 điều kiện sau đây:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
1.2.1.2. Tài khoản kế toán

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
1.2.1.3. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn bán hàng: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp
trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT (Mẫu 02GTTT- 3LL)
- Hóa đơn GTGT: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
khấu trừ (Mẫu 01GTKT-3LL)
- Phiếu xuất kho hoặc hóa đơn kiêm xuất kho (02- VT)
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ (04/GTGT)
- Phiếu thu- chi tiền mặt.
- Báo cáo bán hàng…
+ Kế toán doanh thu có thể bao gồm những loại sổ sách sau:
- Sổ chi tiết thanh toán.
- Số nhật ký bán hàng, thu tiền, chi tiền.
- Các loại sổ kế toán chi tiết khác và một số loại sổ liên quan.
1.2.1.4. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu
(1) Thuế XK, TTĐB phải nộp vào ngân sách, thuế GTGT phải nộp (trực tiếp).
(2) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán phát sinh trong kỳ.
(3) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần.
(4) Doanh thu BH, CCDV nếu áp dụng theo phương pháp trực tiếp.
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
(5) Doanh thu BH, CCDV nếu áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
(6) Thuế GTGT đầu ra.
(7) Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát

vụ đã bán nhưng lại bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất,
kém phẩm chất, sai qui cách, không đúng chủng loại.
DT hàng bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại X Đơn giá bán đã ghi trên hóa đơn
b. Tài khoản kế toán:
+ TK 531- Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này không có số dư.
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ kế toán.
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+ Và một số tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112, 131…
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
c. Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán hàng bán bị trả lại
1.2.2.3. Giảm giá hàng bán
a. Nội dung kế toán:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận
một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn do một số nguyên nhân như
hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm
như trong hợp đồng hoặc một số lỗi từ phía người bán.
Tài khoản kế toán:
+ TK 532- Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh khoản giám giá hàng bán thực
tế phát sinh trong kỳ kế toán, TK này không có số dư cuối kỳ.
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ kế toán.
+ Một số tài khoản liên quan khác như: TK 111, 112, 131…
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đỗ Sông Hương
b. Sơ đồ hạch toán

14
(14)
TS. Trần Đình Phụng (Chủ biên), TS. Phạm Ngọc Toàn, ThS. Nguyễn Trọng Nguyên, THS. Châu Thanh
An, CN. Nguyễn Thị Phương Thúy, Nguyên lý kế toán, NXB Phương Đông.
SVTH: Cao Thị Tâm - Lớp K44KTDN 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status