ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÕ THỊ HỒI THU
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN GIO LINH - TỈNH QUẢNG TRỊ
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: SƯ PHẠM ĐỊA LÝ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN TƯỞNG
Huế, Khóa học 2010 - 2014
Khóa luận tốt nghiệp Khóa học: 2010 - 2014
Lời Cảm Ơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong
khoa Địa lý Trường ĐHSP Huế đã tận tình dạy bảo
và động viên em trong suốt quá trình học tập.
Xin tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến
thầy giáo TS. Nguyễn Tưởng đã tận tình, chỉ bảo,
giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Phòng
Nông nghiệp, Phòng Thống kê huyện Gio Linh, quý
thầy cô giáo trong khoa Địa Lý, Phòng Tư liệu khoa
cùng tập thể lớp Địa 4B và gia đình đã hỗ trợ động
viên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Hoài Thu
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp Khóa học: 2010 - 2014
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HDH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
3. Bản đồ hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Gio Linh
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp Khóa học: 2010 - 2014
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1. Lao động do địa phương quản lí đang làm việc trong các ngành
kinh tế 27
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 36
Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng lúa vụ Đông Xuân ở huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 37
Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng lúa Hè Thu ở huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 38
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 38
Bảng 2.6: Diện tích và sản lượng khoai lang ở huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 39
Bảng 2.7: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 40
Bảng 2.8: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 41
Bảng 2.9: Diện tích và sản lượng rau, đậu các loại ở huyện Gio Linh
giai đoạn 2005 - 2012 44
Bảng 3.1: Dự báo phát triển một số cây trồng nông nghiệp chủ yếu đến
năm 2020 58
Bảng 3.2: Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển chăn nuôi đến năm 2020 60
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp Khóa học: 2010 - 2014
MỤC LỤC
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp 8 Khóa học: 2010 - 2014
IV. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Về nội dung
Vấn đề phát triển nông nghiệp
- Về lãnh thổ
Huyện Gio Linh bao gồm 21 xã, thị trấn
- Về thời gian
Từ năm 2000 - 2020
V. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Vấn đề phát triển kinh tế nói chung và vấn đề phát triển nông nghiệp nói
riêng đã có nhiều tác giả nghiên cứu như:
- Hoàng Thị Dịu, “Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Tuyên Hoá Quảng
Bình giai đoạn 2000-2005. Một số hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp của
huyện”, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Đà Nẵng, 2008
- Lê Quốc Sử, “Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển của kinh tế nông
nghiệp Việt Nam theo hướng CNH - HĐH từ thế kỷ XX đến thế kỷ XXI trong
thời đại kinh tế tri thức”, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội, 2001.
- Lê Thị Yến Thoa, “Tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thăng
Bình tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2004-2007. Định hướng và giải pháp phát
triển nông nghiệp đến 2010”, Khóa luận tốt nghiệp ĐHSP Đà Nẵng, 2008
- Hồ Thị Trang, “Tình hình phát triển ngành nông nghiệp và một số hình thức tổ
chức lãnh thổ nông nghiệp huyện Hương Sơn Hà Tĩnh thời kỳ 2000-2006”,
Khóa luận tốt nghiệp ĐHSP Huế, 2006
- Lương Thị Huyền Trang, “Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nông
nghiệp ở huyện Triệu Phong tỉnh Quảng Trị”, Khóa luận tốt nghiệp ĐHSP
Huế, 2013
Nhìn chung các công trình chủ yếu nghiên cứu sâu về tình hình và xu
hướng phát triển kinh tế nông nghiệp và đã có nhiều đề tài tiến hành nghiên cứ
cụ tể, thực nghiệm ở một số địa phương. Tuy nhiên theo nhận thấy của bản
thân chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về tình hình phát triển kinh tế nông
nghiệp ở huyện Gio Linh.
Khóa luận tốt nghiệp 11 Khóa học: 2010 - 2014
5. Quan điểm sinh thái
Đây là quan điểm quan trọng trong nghiên cứu địa lí kinh tế, có nghĩa là
sự phát triển kinh tế, phân bố sản xuất phải làm sao tạo ra sự hài hòa kinh tế
và môi trường, chú trọng đến phát triển bền vững.
Áp dụng vào nghiên cứu phát triển nông nghiệp nhằm phát huy thế mạnh
của vùng, khắc phục những hạn chế, đưa ra những định hướng mang lại hiệu
quả cao trong tương lai mà không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp thu thập, phân xử lí số liệu
Thông qua phương pháp nhằm rút ra những nội dung cần thiết phục vụ
đề tài. Qua điều tra, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài ở sách báo,
các thông tin khoa học, các bảng thống kế của phòng Nông nghiệp, phòng
Thống kê, phòng Tài nguyên - môi trường…được đối chiếu và so sánh theo
từng nội dung nhất định.
2. Phương pháp bản đồ
Tiến hành phân tích một số bản đồ của huyện Gio Linh có liên quan đến
phát triển nông nghiệp như:
- Bản đồ hành chính
- Bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Gio Linh
Thông qua các bản đồ này nhằm xác định sự phân bố các yếu tố tự nhiên
và kinh tế - xã hội có tác động đến sự phát triển nông nghiệp toàn huyện.
3. Phương pháp thực địa
Nhằm rút ra những kết luận chuẩn xác, đề tài đã tiến hành khảo sát một
số khu vực tiêu biểu: Gio Phong, Trung Giang, Trung Sơn, Trung Hải…kết
hợp với thu thập tranh ảnh về phát triển nông nghiệp.
4. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Từ các nguồn tài liệu liên quan đến đề tài được phân tích, tổng hợp lại
nhằm thấy được sự phát triển của ngành nông nghiệp huyện.
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày thông qua việc trồng cây thực phẩm giàu
đường, đạm, lipit cũng như việc chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy hải sản.
Nông nghiệp đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế
biến lương thực, thực phẩm và sản xuất tiêu dùng. Các ngành công nghiệp thực
phẩm, đồ uống, công nghiệp dệt, giấy, đồ dùng bằng da…đều sử dụng nguồn
nguyên liệu từ nông nghiệp. Vì thế trong chừng mực nhất định, nông nghiệp
ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp chế biến.
Nông nghiệp còn góp phần vào việc phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở
rộng các ngành kinh tế. Nông nghiệp hiện nay vẫn chiếm gần 50% lao động
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp 14 Khóa học: 2010 - 2014
xã hội của cả nước. Khả năng thúc đẩy nhu cầu tái sản xuất mở rộng của các
ngành kinh tế thể hiện ở chỗ nông nghiệp cung cấp lao động dư thừa cho các
ngành nhờ việc áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật. Mặt khác, việc đẩy
mạnh nông nghiệp tạo điều kiện cho nhiều ngành khác cùng phát triển.
1.1.3. Các nhân tố chủ yếu tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Vị trí địa lí
Vị trí địa lí kết hợp cùng khí hậu, thổ nhưỡng quy định sự có mặt của các
hoạt động nông nghiệp.
Vị trí địa lí của lãnh thổ với đất liền, với biển, với các quốc gia trong khu
vực và nằm trong một đới tự nhiên có ảnh hưởng tới phương hướng sản xuất,
tới việc trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp.
b. Khí hậu
Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ, và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và cả trong tiêu
thụ sản phẩm.
Hiện tượng thời tiết thất thường ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân
bố cây trồng và vật nuôi.
Sự đa dạng về loài cây, là tiền đề hình thành và phát triển các giống cây
trồng và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện
tự nhiên và sinh thái.
Các sinh vật vi sinh sống trong đất, giun đất… góp phần làm đất tơi xốp.
Tuy nhiên, còn có một số loài côn trùng, sâu bệnh gây hại cho mùa màng.
1.1.3.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Có nhiều nhân tố kinh tế - xã hội, kĩ thuật ảnh hưởng đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp. Tựu chung lại, chúng được phân ra thành các nhóm
nhân tố chính như: nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, đường lối phát
triển nông nghiệp.
a. Dân cư và lao động
Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động bổ sung lớn. Người
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp 16 Khóa học: 2010 - 2014
lao động cần cù, siêng năng và có kinh nghiệm trong việc sản xuất nông nghiệp.
Đại bộ phận lao động nước ta sống tập trung ở vùng nông thôn là
nhân tố hàng đầu thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo chiều rộng và chiều sâu.
Sự phân bố dân cư và nguồn lao động không đều ở nước ta ảnh hưởng
sâu sắc đến sự phân bố sản xuất nông nghiệp. Việc sản xuất nông nghiệp đòi
hỏi phải có nhiều lao động nên thường được phát triển mạnh ở những vùng
đông dân, nhiều lao động; chậm phát triển ở những vùng thưa dân. Chất lượng
nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao việc sản xuất nông
nghiệp ngày càng đạt hiệu quả, năng suất cao.
b. Khoa học - công nghệ
Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, nước ta đã hạn chế được
những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp,
tạo ra nhiều giống cây, con mới cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tạo
điều kiện hình thành các vùng chuyên canh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá.
Nhờ sự tiến bộ của KHCN mà trong quá trình sản xuất nông nghiệp đã
xuất nông nghiệp.
1.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia mà nông nghiệp có vị trí rất quan trọng, gắn
liền với cuộc sống của 70% dân số nông thôn và chiếm tới gần 50% lực lượng
lao động, quyết định việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, góp phần tích
cực vào giảm đói nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và tạo điều kiện cho công
nghiệp hóa, hiện hoá hóa đất nước.
Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đã đạt
được nhiều thành tựu to lớn, nổi bật là sản xuất lương thực, thuỷ sản, cây công
nghiệp. Việt Nam đã vươn lên từ một nước thiếu lương thực trở thành một
nước không những có đủ lương thực cho tiêu dùng trong nước với mức tăng
dân số mỗi năm khoảng một triệu người, bảo đảm được an ninh lương thực
quốc gia, mà còn là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới.
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp 19 Khóa học: 2010 - 2014
Bước sang giai đoạn phát triển mới, thực hiện Chiến lược phát triển kinh
tế- xã hội 10 năm 2011 - 2020, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và phát triển nhanh, bền vững đất nước, với mục tiêu cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Trong đó, phấn
đấu xây dựng một nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại,
bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả
năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia, đáp
ứng đa dạng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; xây dựng nông thôn
có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội hiện đại, kinh tế nông thôn phát triển gắn với
bảo vệ môi trường sinh thái, xã hội nông thôn ổn định, đời sống của dân cư
nông thôn không ngừng được nâng cao.
Để thực hiện được mục tiêu đó, Việt Nam đang tích cực cơ cấu lại nền
nông nghiệp, tập trung khai thác tốt nhất các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế;
đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, giảm tổn
Khóa luận tốt nghiệp 21 Khóa học: 2010 - 2014
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN GIO LINH - TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1. Những nguồn lực ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất nông
nghiệp huyện Gio Linh - tỉnh Quảng Trị
2.1.1. Vị trí địa lý
Gio Linh là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa
độ địa lý từ 16
0
9’ đến 17
0
vĩ Bắc và 106
0
52’40” đến 107
0
10’ độ kinh Đông,
được giới hạn bởi ranh giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Linh
Phía Nam giáp huyện Triệu Phong, Cam Lộ và thành phố Đông Hà.
Phía Đông giáp Biển Đông.
Phía Tây giáp huyện Cam Lộ, ĐaKrông, Hướng Hóa.
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 4.729,856 km
2
chiếm 10.5% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh. Huyện Gio Linh có 19 xã và 2 thị trấn. Trung tâm kinh
tế văn hóa - xã hội của huyện là thị trấn Gio Linh.
Trên địa bàn huyện có tuyến quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam chạy qua
trung tâm của huyện, một số tỉnh lộ như 73, 74, 75, 76 đã nối vùng đồng bằng
của huyện với vùng phía Tây tạo điều kiện giao lưu kinh tế xã hội thuận lợi.
Với vị trí này Gio Linh có rất nhiều thuận lợi trong việc phát triển kinh tế nói
điển hình, mùa hè có gió Tây khô nóng (từ tháng 4 - tháng 9), mùa đông lạnh
ẩm ướt chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ tháng 11 - tháng 1 năm sau).
* Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm từ 24 - 25
o
C, nhiệt độ cao tuyệt đối 40
o
C, nhiệt
độ thấp tuyệt đối 8 - 9
o
C. Biên độ nhiệt dao động giữa ngày và đêm khoảng 10 -
11
o
C, giữa ngày nóng và ngày lạnh khoảng 17 - 22
o
C. Nhiệt độ tháng cao nhất
(tháng 5 - 7) khoảng 33 - 35
o
C, có khi lên tới 40
o
C, tháng 1 và tháng 2 có nhiệt
độ thấp khoảng 18
o
C. Tổng nhiệt độ năm khoảng 8500 - 9000
o
C. Với chế độ
nhiệt này khá thích hợp cho sự phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện.
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu
Khóa luận tốt nghiệp 23 Khóa học: 2010 - 2014
* Độ ẩm không khí
Khóa luận tốt nghiệp 24 Khóa học: 2010 - 2014
Mùa khô với tổng lượng mưa khoảng 20% lượng mưa cả năm, các tháng
12 và tháng 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi, tháng 2 và tháng 3 là
thời kỳ mưa phùn ẩm ướt.
2.1.2.4. Thủy văn
a. Nguồn nước mặt:
Trên địa bàn huyện có 2 sông lớn chảy qua là sông Bến Hải và sông
Thạch Hãn. Sông Bến Hải nằm ở phía Bắc của huyện, có chiều dài khoảng
59km. Do nước sông chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều nên thủy chế thất
thường, hơn nữa phần chảy qua khu vực phía Tây là vùng trung lưu của con
sông có độ dốc lớn nên khả năng thủy lợi của sông kém.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có một số sông suối nhỏ như sông Cánh
Hòm, một số suối như suối Tân Bích, suối Kinh Môn cung cấp nước cho sản
xuất và đời sống dân sinh. Ngoài ra, nguồn nước mặt trên địa bàn còn được
cung cấp bởi một số hồ, đập nhằm điều hòa lưu lượng và phục vụ tưới tiêu
trong khu vực bao gồm hồ Kinh Môn, Hà Thượng, Trúc Kinh, hồ Đập Hoi và
một số hồ thủy lợi nhỏ như: hồ Hoàng Hà, Nhĩ Thượng, Nhĩ Hạ.
Nhìn chung, hệ thống sông, hồ, ao khu vực đã cung cấp nguồn nước mặt
tương đối đầy đủ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
b. Nguồn nước ngầm
Các nghiên cứu cho thấy nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện khá phong
phú, chất lượng nước tốt, đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, mặt
khác có thể khai thác để bổ sung một phần nước tưới phục vụ nhu cầu sản xuất.
2.1.2.5. Thổ nhưỡng
Tài nguyên đất là nguồn lực quan trọng để Gio Linh đẩy mạnh phát
triển nông nghiệp. Đặc biệt là khi hoạt động kinh tế của huyện chủ yếu là
nông lâm nghiệp.
Trên diện tích điều tra cho thấy đất được hình thành do hai quá trình phát
sinh chính:
- Quá trình phong hóa đá và mẫu chất
chủ yếu ở các xã Linh Thượng, Hải Thái.
GVHD: TS. Nguyễn Tưởng SVTH: Võ Thị Hoài Thu