ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
1. Khái niệm, đặc điểm của TCC
Khái niệm:
- Tài chính công là sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước bằng việc sử dụng
quyền lực hợp pháp của Nhà nước (trước tiên là quyền lực chính trị) phân phối của cải xã hội
(chủ yếu là sản phẩm mới được tạo ra), để thực hiện các chức năng kinh tế và xã hội của Nhà
nước, không vì lợi nhuận.
- Tài chính công chính là tài chính của khu vực Chính phủnói chung, không bao gồm tài
chính của các doanh nghiệp công.
Đặc điểm:
a. Đặc điểm về tính chủ thể của tài chính công
- Tính chủ thể thể hiện ai là người quyết định việc tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ của Nhà
nước
- Các khoản thu mang tính chất không bồi hoàn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.
- Các khoản vay nợ tuy không thuộc sở hữu Nhà nước nhưng việc sử dụng chúng do Nhà nước
quyết định. Nhà nước là chủ thể quyết định mức vay, thời hạn và mục đích sử dụng tiền vay.
- Các quĩ tài chính công ngoài ngân sách được tạo lập từ một phần nguồn lực của Nhà nước
và một phần của các thành phần khác trong nền kinh tế, quyền quyết định thành lập
và sử dụng là Nhà nước.
- Để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng Nhà nước có thể thực hiện chi tiêu dưới bằng
cách cấp phát hoặc cho vay
- Quốc hội cũng là cơ quan cao nhất của Nhà nước quyết định chính sách tiền tệ quốc gia, quyết
định dự toán NSNN với tổng số và cơ cấu thu chi, mức bội chi và các nguồn bù đắp, giám sát
việc thực hiện NSNN, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, phê chuẩn quyết toán NSNN.
- Hoạt động thu, chi của tài chính công là do Nhà nước quyết định, dựa trên quyền lực hợp
pháp của Nhà nước.
- Nhận thức đầy đủ đặc điểm về tính chủ thể của tài chính công có ý nghĩa quan trọng đảm
bảo quyền quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với tài chính công.
b. Đặc điểm về tính công cộng của tài chính công
- Mối quan hệ giữa Nhà nước và tài chính công
- Mục đích của tài chính công là để thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội của Nhà nước
phục ngoại ứng như: khắc phục ô nhiễm, xoá đói giảm nghèo, giữ gìn an ninh trật tự
- So sánh với chi phí và lợi ích của khu vực tư nhân ( khu vực tư nhân quan tâm chi phí và lợi
ích trực tiếp, khu vực công quan tâm chi phí và lợi ích xã hội)
b. Đặc điểm về phạm vi quản lý
- Phạm vi quản lýcủa TCC rộng,
- Thu của TCC có quan hệ với tất cả các chủ thể trong nền KT – XH. Ví dụ : thu thuế
- Chi tiêu của TCC phục vụ lợi ích cho toàn xã hội, Ví dụ: chi xây dựng đường xá
- So sánh với phạm vi của TC khu vực tư nhân: khu vực tư có phạm vi hẹp hơn, chỉ giới hạn
trong phạm vi nguồn thu nhập sở hữu và một số quan hệ tài chính với chủ thể khác
c.Đặc điểm về sử dụng công cụ quản lý
- Các công cụ được sử dụng trong quản lý tài chính công: kế hoạch, pháp luật, kế toán, thống
Kê
+ Pháp luật: Quản lý TCC tuân thủ cả các góc độ quản lý nhà nước, góc độ quản lý nghiệp vụ.
Quản lý TC tư: chỉ phải tuân thủ pháp luật dưới góc độ quản lý Nhà nước, còn quản lý các
nghiệp vụ cụ thể lại theo quy định của người chủ
+ Kế hoạch: Quản lý TCC tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị phải lập và chấp hành dự toán
hàng năm, công khai. Quản lý TC tư: nội bộ đơn vị
+ Hạch toán: Quản lý TCC Giúp dân giám sát việc thu, chi của Chính phủ có đáp ứng tốt lợi
ích của nhân dân hay không. Quản lý TC tư: Phục vụ cho kinh doanh của người chủ, giúp
người chủ thu được lợi nhuận
3. Yêu cầu của QLTCC
a. Trách nhiệm giải trình
- Người dân ủy thác nguồn lực cho Nhà nước nên phải đảm bảo trách nhiệm trước dân về
quản lý thu, chi : Điều trần và gánh chịu hậu quả.
+ Điều trần: yêu cầu đối với cán bộ quản lý TCC và các quan chức của các bộ, ngành định kỳ
phải trả lời các câu hỏi liên quan đến thu, chi cũng như kết quả đạt đucợ đằng sau những con
số thu, chi đó
+ Gánh chịu hậu quả là khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm mà các
nhà quản lý thu, chi TCC gây ra. Những hậu quả này cần được rõ ràng, quy định trước và
thực thi hữu hiệu tránh hình thức
+ Các hoạt động tài khóa cần phải được giám sát nội bộ hiệu quả và đảm bảo an toàn
+ Các thông tin tài khóa cần đucợ giám sát độc lập
c. Sự tham gia
Tham gia của cán bộ công chức, người dân, đối tác khác liên quan => Xây dựng chính
sách tài chính công tốt
Tham gia của các tổ chức bên ngoài, người sử dụng dịch vụ => Theo dõi hiệu quả hoạt
động, khả năng cung cấp và chất lượng của những dịch vụ công
Tham gia => Cung cấp thông tin đáng tin cậy về tính hữu dụng của chính sách, chương
trình và kiểm tra tính thực tế đối với hoạt động của chính phủ
- Mục đích: Hiệu quả chính sách, kế hoạch, tổ chức thực hiện
d. Khả năng dự đoán được
Khả năng dự đoán được chủ yếu là kết quả của luật pháp và các qui chế rõ ràng, có thể dự
đoán trước, được áp dụng đồng bộ và có hiệu quả
Khả năng dự đoán được về những nguồn tài chính sẽ tác động tốt đến quá trình xác lập
thứ tự ưu tiên chiến lược
Khả năng dự đoán được về tổng chi tiêu của chính phủ và chi tiêu trong từng ngành là rất
cần thiết, tín hiệu quan trọng để khu vực công có thể đưa ra những quyết định hợp lý
3
4. Chức năng phân phối của TCC
Khái niệm: Chức năng phân phối của tài chính công là khả năng khách quan mà nhờ
vào đó Nhà nước có thể chiếm hữu và chi phối một phần của cải xã hội (trước hết là sản
phẩm mới được tạo ra) để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế-xã hội do Nhà nước đảm nhiệm.
Chủ thể: Nhà nước là chủ thể phân phối của tài chính công
Đối tượng: Đối tượng phân phối của tài chính công là giá trị của cải xã hội, trong đó
chủ yếu là giá trị sản phẩm mới được tạo ra.
Kết quả:
- Kết quả trực tiếp của việc vận dụng chức năng phân phối của tài chính công là các quỹ
tiền tệ của Nhà nước được hình thành và sử dụng.
- Kết quả gián tiếp: Nếu thực hiện đúng đắn chức năng phân phối của TCC, khoảng cách
• Phải quản lýtheo dự toán để đảm bảo yêu cầu về cân đối NS
- Nguyên tắc này được quán triệt:
4
• Mọi nhu cầu chi thường xuyên phải được xác định trong dự toán từ cấp cơ sở thông qua
các bước xét duyệt từ thấp đến cao
• Trong tổ chức thực hiện các đơn vị phải tuân thủ dự toán đã được duyệt. Phải hạch toán
theo MLNS
• Phải lấy dự toán làm căn cứ đối chiếu trong quyết toán .
Nguyên t#c tiết kim và hiu quả
- Xem xét, đánh giá gắn mục tiêu của các khoản chi và chi phí cần thiết tối thiểu trong
thực tiễn để đạt được mục tiêu các khoản chi
- Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý tài chính
- Đặc thù hoạt động của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng, phức tạp, nhu cầu chi
của NSNN luôn tăng nhanh trong khi nguồn thu có hạn, nên phải quán triệt nguyên tắc
này.
- Để tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên
NSNN cần thực hiện tốt các nội dung:
• Thiết lập cơ chế quản lý chi TX của NSNN phù hợp, phát huy quyền tự chủ và tự chịu
trách nhiệm của các đơn vị sử dụng kinh phí chi TX của NSNN
• Xây dựng định mức tiêu chuẩn chi tiêu hợp lý
• Phải thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng, lựa chọn các hình thức cấp phát cho phù
hợp với loại hình từng đơn vị.
• Lựa chọn thứ tự ưu tiên chi
• Xem xét tính hiệu quả của khoản chi trên quan điểm toàn diện.
Nguyên t#c chi trực tiếp qua Kho b$c Nhà nước
- Chức năng quan trọng của KBNN là quản lýquĩ NSNN. Vì vậy, KBNN vừa có quyền,
vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN
- Chi trực tiếp qua KBNN là phương thức thanh toán bằng hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt
- Điều kiện để thanh toán, chi trả qua KBNN: có trong dự toán NSNN được duyệt; tuân
Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng KTXH, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn
và theo phân cấp quản lý chi NSNN
Dự án đầu tư của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước
Dự án quy hoạch tổng thể PTKTXH; sử dụng đất; xây dựng vùng; chung xây dựng đô thị,
nông thôn; chi tiết các trung tâm đô thị
Dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Nguyên tắc thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư xây dựng, có đủ tài liệu TKDT
được duyệt
Trình tự đầu tư và xây dựng và TKDT
- Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong từng giai
đoạn của quá trình đầu tưvà xây dựng các công trình
- Có 3 giai đoạn : Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai
thác sử dụng
- Thiết kế: Quy mô, kết cấu, khối lượng, chất lượng, giải pháp công nghệ kỹ thuật thi công
- Dự toán công trình xây dựng: Chi phí, đơn giá, giá
Vì sao phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng
- Chuẩn bị đầu tư : Đảm bảo đưa ra được quyết định đầu tư đúng đắn. ….
- Thực hiện đầu tư : Đảm bảo dự án được thực hiện thuận lợi, tránh hiện tượng đập đi làm
lại; …….
- Kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng : Đảm bảo điều kiện cần và đủ để đưa công trình
hoàn thành vào khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư bỏ ra…
- Thiết kế: Xác định khối lượng, chất lượng
- Dự toán của công trình: Xác định giá đấu thầu, giá thanh toán, giá quyết toán
Biểu hiện
- Chủ đầu tưphải tuân thủ đúng trình tự đầu tưvà xây dựng. Chỉ cấp phát vốn cho những
công trình, khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng
- Chủ đầu tưphải tuân thủ đúng trình tựcác công việc lập, thẩm định, trình phê duyệt tài
liệu thiết kế, dựtoán của công trình và gửi tài liệu thiết kế, dựtoán của công trình đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt đến cơquan quản lýcấp phát vốn.
Nguyên tắc đúng mục đích, đúng kế hoạch
duyệt.
Nội dung nguyên tắc
- Khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp vốn thanh toán phải là khối
lượng đã thực hiện, đúng thiết kế, thực hiện đúng trình tự xây đầu tư và xây dựng, có trong dự
toán, có trong kế hoạch xây dựng cơ bản năm và đã được nghiệm thu bàn giao theo đúng chế
độ quy định của Nhà nước.
- Mức vốn cấp phát thanh toán cho từng công trình, hạng mục công trình, từng khối lượng
xây dựng cơ bản hoàn thành nghiệm thu phải được xác định căn cứ vào dự toán đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và chỉ được cấp phát thanh toán trong phạm vi giá dự toán đã duyệt.
+ Trường hợp tổ chức đấu thầu: giá trúng thầu hoặc giá được tính theo đơn giá trúng thầu
không được vượt dự toán đã được duyệt.
+Trường hợp vượt dựtoán: chủ đầu tư phải lập dự toán bổ sung, giải trình và chỉ được cấp
vốn thanh toán khi có quyết định của cấp có thẩm quyền
7. Cân đối NSNN
a. Khái niệm Cân đối NSNN
7
- Mối quan hệ thu chi ngân sách, không phải đơn giản chỉ để tổng thu và tổng chi bằng nhau.
Đảm bảo cho cơ cấu thu, chi hợp lý; Mối quan hệ về lượng giữa thu chi ngân sách nhà nước
và thực trạng nền kinh tế; Mối quan hệ hợp lýgiữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa
phương; Mối quan hệ hợp lý giữa các ngân sách địa phương với nhau;…
- Cân đối ngân sách nhà nước chỉ mang tính tương đối vì NSNN luôn ở trong trạng thái vận
động,…
b. Nguyên tắc cân đối NSNN
- Nguồn thu thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên. Số bội chi phải nhỏ hơn
số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách.
- Nguồn bù đắp bội chi NSNN bằng nguồn vay. Vay không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được
sửdụng cho mục đích phát triển; bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn.
- Ngân sách địa phương được cân đối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu, khoản 3,
điều 8 Luật NSNN : cấp tỉnh được phép huy động vốn trong nước, mức dư nợ không quá
30% vốn đầu tư XDCB trong nước nước hàng năm của NS cấp tỉnh