Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TIỂU LUẬN
Môn: QUẢN TRỊ MARKETING
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING
SẢN PHẨM TRÀ BÍ ĐAO WONDERFARM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ (INTERFOOD)
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood
Các thành viên:
1. Võ Thị Ngọc Quyên
2. Tiêu Thị Bích Tiền
3. Đặng Thị Hiền
4. Nguyễn Ngọc Tuệ
5. Phạm Trần Minh Tuyến
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 2
MỤC LỤC
I. Vài nét về Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế(Interfood). 03
1.1. Thông tin chung. 03
1.2. Các dòng sản phẩm chính. 05
II. Phân tích môi trường kinh doanh. 10
2.1. Môi trường vĩ mô. 10
2.1.1. Nhân khẩu học. 10
2.1.2. Kinh tế. 11
2.1.3. Văn hóa – Xã hội. 12
2.1.4. Công nghệ. 13
2.2. Nội bộ công ty. 13
2.2.1. Nguồn nhân lực. 13
Tên Công ty:
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ.
- Tên tiếng Anh: INTERFOOD SHAREHOLDING COMPANY.
- Tên giao dịch: Interfood.
- Tên viết tắt: IFS.
Chứng nhận đầu tư:
Công ty là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật
hiện hành của Việt Nam, theo Giấy chứng nhận đầu tư số: 472033000328, đăng
ký lần đầu ngày 16/11/1991, điều chỉnh lần thứ nhất ngày 28/11/2007, điều chỉnh
lần thứ tư ngày 18/11/2011.
Trụ sở đăng ký của Công ty:
- Địa chỉ: Lô 13,KCN Tam Phước, thành phố Biên hoà, tỉnh ĐồngNai.
- Điện thoại: (84) 61– 3511138.
- Fax: (84) 61– 3512498.
- Website:www.wonderfarmonline.com
Các chi nhánh:
- Chi nhánh Hà Nội: Tầng 4, tòa nhà Hòa Bình, lô 02-3A Khu Công nghiệp
Hoàng Mai, phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, thàng phố Hà Nội.
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh:
+ 114A PhanVăn Trị, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tầng L4A, tòa nhà Vincom Center Thành phố Hồ Chí Minh, 72 Lê
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 4
Thánh Tôn và47 Lý Tự Trọng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty là 291.409.920.000 VND (Bằng chữ:
Hai trăm chínmươi mốt tỉ bốn trăm lẻ chín triệu chín trăm hai mươi ngàn VND
chẵn). Tổng số vốn điều lệ của Công ty được chia thành 29.140.992 cổ phần với
mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần.
Vốn đầu tư:
niềm vui và sự thoải mái cho khách hang quacác sản phẩm của Interfood.
- Là một công ty hấp dẫn người lao động: Mang lại niềm tự hào và cuộc
sống tốt đẹp cho tất cả các nhân viên.
- Là công ty nước giải khát hàng đầu Việt Nam:Phát triển tập trung vào
khách hang và chất lượng sản phẩm.
Tầm nhìn:
- Trở thành một công ty hấp dẫn và có giá trị cho khách hàng bằng cách
mang lại sức khỏe, sự hài lòng và thoải mái đến với cuộc sống của khách hàng
thông qua việc cung cấp các sản phẩm dựa trên nhu cầu của khách hàng.
- Trở thành một công ty đáng để mỗi nhân viên tự hào và tận hưởng một
chất lượng cuộc sống tốt đẹp.
- Trở thành công ty hàng đầu trên thị trường nước giải khát của Việt Nam
bằng cách chú trọng nhất quán vào người tiêu dùng và chất lượng sản phẩm và
dịch vụ.
Thành tích:
Các sản phẩm của Interfood có thành phần chiết xuất từ rau quả tự nhiên
nên được người tiêu dùng ưa chuộng. Công ty đã đạt được nhiều danh hiệu cho
các sản phẩm, như: Danh hiệu “Top 60 sản phẩm có vốn đầu tư nước ngoài được
ưa thích nhất năm 2000” của Ban tổ chức Cuộc thi Bình chọn Hàng Việt Nam
được ưa thích nhất - Báo Đại Đoàn kết cho sản phẩm Nước Yến Ngân Nhĩ và sản
phẩm Bánh; Danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất lượng cao do người tiêu dùng bình
chọn” trong 5 năm liên tiếp (2002– 2006) và năm 2013.
1.2. Các dòng sản phẩm chính
Danh mục sản phẩm
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 6
- Sản phẩm Wonderfarm
+ Nước giải khát:Là thức uống chế biến từ các loại trái cây tự nhiên chứa
nhiều giá trị dinh dưỡng và có lợi cho sức khỏe. Với công nghệ hiện đại và quy
trình sản xuất được quản lý chặt chẽ đã tạo ra các sản phẩm nước giải khát mang
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 9
- Dòng sản phẩm Trà Xanh
Hương vị trà xanh thanh khiết với chất lượng công nghệ Nhật Bản. Được
sản xuất theo dây chuyền Aseptic- công nghệ chiết rót vô trùng Nhật Bản tại nhà
máy Kirin Việt Nam, trà xanh Wonderfarm mang hương vị tuyệt hảo giúp đập tan
cơn khát mang đến cảm giác sảng khoái tức thì.
- Dòng sản phẩmTea Break
Trà nho
xanh Tea
Break
(350 ml)
Trà cổ
điển Tea
Break
(350ml)
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 10
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
2.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1. Nhân khẩu học:
Cơ cấu dân số vàng
Là quốc gia có dân số lớn thứ ba tại Đông Nam Á với 90 triệu người vào
cuối năm 2013, Việt Nam có dân số trẻ (68% hay 60,7triệu người dưới 40 tuổi)
và lực lượng lao động dồi dào (76% hay 68,2 triệu người tuổi từ 15 đến 60). Từ
năm 2007, dân số tăng trưởng ổn định ở mức khoảng 1% hay 1 triệu người mỗi
năm. Đáng chú ý, số người trong độ tuổi 15-39 với 40,1 triệu hay 45,2% dân số là
đại diện cho các phân khúc tập trung nhất trong tháp tuổi, cho thấy thanh niên là
động lực tăng trưởng chính của ngành hàng tiêu dùng.
Theo Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA), Việt Nam đã bước vào giai
đoạn “cơ cấu dân số vàng”. Một quốc gia có “cơ cấu dân số vàng” khi với hai
b. Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình.
Năm 2010 Việt Nam đã chính thức bước qua nhóm quốc gia có thu nhập
trung bình,đồng nghĩa, sức mua, lượng tiêu thụ của những người đang trong độ
tuổi lao động đã được cải thiện và ngày càng tăng lên.
c. GDP tiếp tục tăng trưởng với lạm phát được kiềm chế.
GDP của Việt Nam đã tăng trưởng 5,42% trong năm 2013 từ 5,03% trong
năm 2012, mức thấp nhất trong 10 năm qua. Trong khi đó, lạm phát tiếp tục được
kiềm chế từ 18,1% năm 2011 còn 6,04% năm 2013.
d. Dòng vốn mạnh từ kiều hối và đầu tư nước ngoài trực tiếp.
Dòng kiều hối tăng trưởng đều trong giai đoạn 2005-2013 với tốc độ
CAGR (tốc độ tăng trưởng hàng năm kép)là 14,2%. Ngoài ra, Việt Nam cũng
huy động được 11,5 tỷ USD từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã giải ngân
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 12
trong năm 2013, tăng 10%, trong khi đó FDI cam kết là 21,6 tỷ đô, tăng đáng kể
55% so với năm 2012. Những con số cho thấy niềmtin ngày càng tăng của Việt
kiều và các nhà đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam với
đồng nội tệ ổn định, từ đó giúp kích thích tiêu dùng trong nước.
Kinh tế tăng trưởng, lạm phát được kiềm chế, đầu tư nước ngoài ngày càng
tăng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, giá cả các mặt hàng ổn định
giúp cho các công ty mở rộng hoạt động kinh doanh và thu được lợi nhuận cao.
2.1.3. Văn hóa– Xã hội.
Mức sống người dân ngày càng nâng cao, dẫn đến nhu cầu thay đổi theo
hướng tích cực hơn. Một trong những xu thế tiêu dùng đồ uống hiện nay đó là
người tiêu dùng còn có xu hướng chọn các loại nước giải khát không chỉ để giải
khát mà còn phải tốt cho sức khỏe. Cuộc sống hiện đại, biến đổi khí hậu, ô nhiễm
môi trường, dịch bệnh khiến con người rất cần các loại thực phẩm, thức uống có
nguồn gốc từ thiên nhiên để bồi bổ cơ thể, giải độc, làm chậm quá trình lão hóa,
xua tan căng thẳng, mệt mỏi giúp tinh thần luôn thoải mái.
Do đó, việc lựa chọn dụng đồ uống có nguồn gốc thiên nhiên, giàu chất
đầu tư dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm Hội đồngQuản trị.
- Hội đồng Quản trị:
Hội đồng Quản trị là cơ quan điều hành Công ty,có
đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục
tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội
đồng Cổ đông.
- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra. Vai trò
của Ban kiểm soát là đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạt
động của Công ty.
- Tổng Giám đốc:
Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm,bãi nhiệm Tổng
Giám đốc. Tổng Giám đốcđiều hành các hoạt động của Công ty và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng Quản trị về các nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó.
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 14
- Bộ phận sản xuất:
Bộ phận sản xuất lập kế hoạch sản xuất; phân tích tình
hình sản lượng, các biến động và sự hao hụt theo ngày, tháng, năm và kiểm tra
việc áp dụng các tiêu chuẩn vào quá trình sản xuất.
- Bộ phận sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm
theo những thông số
do bộ phận R&D cung cấp và việc áp dụng các nguyên tắc theo HACCP (Hệ
thống phân tích mối nguy hiểm và xác định kiểm soát trọng yếu); bảo trì máy
móc theo kế hoạch; nhập các máy móc, công cụ, phương tiện bảo hộ; phối hợp
với bộ phận nhân sự trong các vấn đề liên quan tới nhu cầu của nhân viên, thăng
tiến và kế hoạch đào tạo.
- Bộ phận hành chính, nhân sự:
Bộ phận hành chính nhân sự thi hành các
chính sách của Công ty liên quan đến lương, phúc lợi, đưa đón nhân viên; phối
bảo hệ thống thông tin nội bộ hoạt động hiệu quả; thực hiện lưu giữ dữ liệu an
toàn.
- Bộ phận thiết kế:
Bộ phận thiết kế có trách nhiệm phân tích các mẫu mã
sản phẩm hiện tại, giới thiệu các mẫu mã mới; phối hợp với người tiêu thụ, bộ
phận sản xuất và các công ty inấn để xây dựng chính sách liên quan đến giá cả,
chất lượng, số lượng của các mẫu mã hiện tại và mẫu mã mới; phối hợp với bộ
phận marketing, nghiên cứu phát triển, thu mua và bộ phận sản xuất nhằm sử
dụng tối đa nguyên vật liệu và giảm chi phí.
- Bộ phận nghiên cứu phát triển:
Bộ phận nghiên cứu phát triển hỗ trợ Bộ
phận marketing, bộ phận thu mua và bộ phận sản xuất trong việc phân tích chất
lượng của cácsản phẩm hiện tại và giới thiệu sản phẩm mới; thực hiện các hoạt
động kiểm tra, nghiên cứu và giới thiệu nguyên liệu, công thức, thành phần mới và
dòng đời sản phẩm; phát triển sản phẩm mới; kiểm tra các khiếm khuyết của sản
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 16
phẩm, sản phẩm bị loại bỏ và cung cấp các dữ liệu cho ban lãnh đạo ra quyết định.
- Bộ phận thu mua:
Bộ phận mua hàng phụ trách việc lên kế hoạch cho
nhu cầu nhập nguyên vật liệu bao gồm giá cả, số lượng, chất lượng; xây dựng hệ
thống quy tắc nhập nguyên vật liệu; phối hợp với nhà cung cấp và ban lãnh đạo
nhằm đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất; phối hợp với ban lãnh
đạo để dự trù chi phí nguyên vật liệu; kiểm tra việc thực thi; phối hợp với bộ phận
quản lý kho trong việc lưu kho và giao hàng.
- Bộ phận quản lý kho:
Bộ phận quản lý kho thực thi các chính sách đối
với hệ thống và quy trình lưu kho; phối hợp với bộ phận điều phối hàng hóa trong
việc phân phối và nhập hàng; báo cáo cho ban lãnhđạo các số liệu về hàng tồn
kho, những mặt hàng lưu chuyển chậm, hàng bị hỏng hoặc bị trả lại; phối hợp với
Chế độ làm việc
Công ty thực hiện chế độ 6 ngày làm việc/tuần và 8 giờ/ngày. Căn cứ trên
nhu cầu công việc thực tế, công nhân sản xuất có thể sản xuất 2 ca (sáng, chiều)
hoặc 3 ca (sáng, chiều, tối) hoặc Công ty và nhân viên có thể thoả thuận về việc
làm thêm giờ. Nhân viên làm thêm giờ được trả lương từ 150% đến 300% mức
lương làm việc thông thường.
Nhân viên theo chế độ thai sản, chăm sóc con nhỏ: Công ty sẽ giảm 1 giờ
làm việc/ngày cho các nhân viên đang nuôi con nhỏ (dưới 12 tháng). Nhân viên
nữ làm việc chân tay sẽ được giảm bớt 1 giờlàm việc/ngày bắt đầu từ khi mang
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 17
thai tháng thứ 7 đến khi đứa trẻ được 12 tháng. Nhân viên sẽ được nhận lương
cho thời gian nghỉ thai sản và chăm sóc conốm dưới 7 tuổi theo các quy định của
Bảo hiểm xã hội.
Nhân viên được nghỉ 1 ngày/tuần. Nhân viên làm việc đủ 12 tháng sẽ được
nghỉ phép 12 ngày/năm. Những nhân viên thực hiện các công việc nặng nhọc, độc
hại đủ 12 tháng sẽ được nghỉ phép 14 ngày/năm. Công ty sẽ tăng số ngày nghỉ
phép dựa trên thời gian làm việc của nhân viên trong công ty, cứ mỗi 5 nămlàm
việc sẽ được nghỉ thêm 1 ngày.
Chính sách tuyển dụng, đào tạo
Ban lãnhđạo đảm bảo rằng chính sách tuyển dụng của Công ty không phân
biệt giới tính và địa vị, phù hợp với các quy định của Nhà nước. Công ty thực
hiện tuyển dụng nhân viên thông qua cácđơn vị giới thiệu việc làm, người lao
động nộp hồ sơ trực tiếp, giới thiệu, thăng tiến nội bộ và các công ty tư vấn việc
làm. Cácứng viên ở các khu vực gần địa bàn hoạt động của Công ty sẽ được ưu
tiên.
Do nguồn nhân lực được coi là một trong những tài sản quan trọng,
Interfood xây dựng chính sách đào tạo khả năng đương đầu với sự thay đổi của
môi trường kinh doanh. Công ty đặc biệt chú trọng tới việc đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực nhằm tạo điều kiện cho họ có thể nắm giữ những trọng trách
Khấu hao
41.201.000.000
44.356.621.000
45.004.476.000
Thuế thu nhập doanh nghiệp
10.196.000.000
3.844.349.000
2.521.875.000
Dòng tiền hoạt động
77.845.000.000
14.832.272.000
(46.827.399.000)
Dòng tiền từ hoạt động suy giảm qua các năm, do lợi nhuận trước thuế và
lãi vay giảm mạnh. Trong 2 năm 2011 và 2012 là 2 năm khó khăn nhất của
Interfood khi doanh thu bán hàng liên tục không đạt chỉ tiêu đề ra, trong khi đó
các chi phí và lãi vay khá cao dẫn đến sự suy giảm dòng tiền.
Chi đầu tư thuần
2010
2011
2012
Tài sản cố định
403.255.000.000
426.249.352.000
351.226.439.000
Khấu hao trong kỳ
250.232.000.000
317.409.347.000
259.092.301.000
Chi đầu tư thuần
238.135.000.000
Dòng tiền từ tài sản
2010
2011
2012
Dòng tiền từ tài sản
(199.026.000.000)
(264.795.756.000)
(334.131.916.000)
Dòng tiền chủ nợ
2010
2011
2012
Nợ dài hạn
99.056.000.000
111.728.077.000
246.103.232.000
Tiền trả lãi
0
0
0
Vay mượn thuần
(56.802.000.000)
12.672.077.000
134.375.155.000
Dòng tiền cho chủ
nợ
56.802.000.000
(12.672.077.000)
(134.375.155.000)
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
2.3. Phân tích ngành
Ngành công nghiệp nước giải khát không cồn Việt Nam là ngành sản xuất
các loại nước khoáng và nước có mùi vị đóng chai, tạo cảm giác đã khát cho
người sử dụng.
Sản phẩm chủ yếu của ngành
- Nước khoáng đóng chai;
- Nước trà xanh, cà phê uống liền đóng chai;
- Nước hoa quả ép;
- Nước dinh dưỡng, nước tăng lực;
- Nước ngọt có ga.
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 21
Hoạt động chủ yếu của ngành
- Sản xuất nước trái cây ép;
- Sản xuất các loại nước trà xanh hương vị thiên nhiên;
- Sản xuất và chiết lọc các loại nước ngọt có ga;
- Nghiên cứu, sản xuất loại nước cung cấp dinh dưỡng và tăng lực cơ thể;
- Tinh lọc và sản xuất các loại nước khoáng đóng chai.
2.3.1. Quy mô ngành
Trong khi khủng hoảng kéo theo sự đi xuống của hầu hết các ngành kinh tế,
ngành nước giải khát không cồn Việt Nam vẫn ghi nhận tăng trưởng ngược dòng
với tốc độ trung bình 19.35%/năm trong giai đoạn 5 năm2009-2013. Tổng doanh
thu năm 2013 đạt 11870 tỷ VNĐ, sản lượng bán ra 2083.06 triệu lit.Mức độ tăng
trưởng 2009-2013 đạt 19,35%, xuất khẩu đạt 2,03 triệu lít với số lượng doanh
nghiệp sản xuất là 135 công ty.
Nếu như Pepsi và Cola làm chủ thị trường nước có ga, thì Tân Hiệp Phát
thành công với dòng nước không ga. Bên cạnh đó, các công ty nhỏkhác vẫn tìm
được thị trường riêng cho mình tại khu vực nông thôn. Tuy nhiên, thị phần của các
công ty lớn đang co dần lại do sự tham gia của rất nhiều các công ty mới với các
loại sản phẩm khác nhau, mang đến sự đa dạng và cạnh tranh cho thị trường này.
- Giá đường: Giá đường đầu vào chiếm đến 60%- 70% giá thành sản xuất
nước giải khát. Giá đường cung cấp cho công nghiệp sản xuất đang có xu hướng
giảm. Nguyên nhân là do giá đường thế giới cũng trong xu hướng giảm tương tự.
Hơn thế nữa, việc đường nhập lậu qua biên giới từ Trung Quốc đang tràn lan,
khiến cho sức ép cung lớn đẩy giá đường xuống thấp. Giá đường năm 2013 giao
động từ khoảng 14 đến 17.5 nghìn đồng/kg thấp hơn từ 2.3-3.0 nghìnđồng/kg so
với giá đường năm 2012. Giá đường giảm khiến các doanh nghiệp tiết kiệm được
chi phí. Tỉ trọng nguyên liệu giảm từ 65% xuống còn 56%.
Giá đường giữ ở mức thấp nên cũng không gây áp lực nhiều cho doanh
nghiệp sản xuất nước giải khát.
Nguyên liệu nhậpkhẩu từ nước ngoài
Theo tính toán của công ty nước giải khát, để sản xuất 1,000 lít nước ngọt
cần đến 1kg hương liệu. Trung bình, nếu như chi phí sản xuất của một két nước
ngọt là từ 10,000-12,000 đồng thì chi phí về hương liệu là từ 2,000-3,000 đồng,
tức là chiếm khoảng 20% chi phí sản xuất.
Theo Phó tổng giám đốc công ty nước giải khát Tribeco, 95% các doanh
nghiệp sản xuất sử dụng hương liệu công nghiệp, bao gồm: cà phê, trà xanh, trà
đen, sen, lài, bông cúc, các loại hương hoa quả như cam, dâu, cola, mãng cầu,
chanh,… Các công ty lớn như Cocacola, Pepsi, Chương Dương, Tribeco mỗi năm
Quản trị Marketing GVHD: TS. Nguyễn Xuân Lãn
HVTH: Nhóm Interfood – CHK28QTRDN Trang 23
tiêu thụ khoảng 1500 tấn hương liệu
Tuy nhiên, các doanh nghiệp nội địa vẫn đang dựa vào hương liệu công
nghiệp nhập khẩu. Nếu như công ty Tribeco nhập khẩu hương liệu từ Đức,
Chương Dương nhập từ các nước Châu Âu, thì Coca Pepsi mua từ công ty mẹ.
Điều này là do công nghiệp sản xuất hương liệu ở Việt Nam chưa phát triển vì đây
là một ngành có vốn đầu tư lớn. Muốn đầu tư có lãi thì nhu cầu thị trường phải
hơn 1000 tấn/ngày trong khi nhu cầu của Việt Nam mới chỉ đang dừng lại ở 10%
con số mong muốn. Hơn nữa, một khi các doanh nghiệp sản xuấtnước giải khát
quen với hương vị nhập khẩu, họ sẽ khó có khả năng quay sang tiêu thụ hương
+ Việc tham gia ký Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình
Dương TPP sẽ mang đến nhiều thách thức khi ngành đồ uống phải đón nhận sự
cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài. Việc giảm thuế nhập khẩu từ 30% đối
với nước giải khát có gas xuống 0% thu hút các tập đoàn nước giải khát khổng lồ
gia nhập ngành.
+ Dự thảo gia tăng thuế TTĐB 10% với mặt hàng nước giải khát không
cồn có ga. Doanhnghiệp sản xuấtnước giải khátcó ga sẽ gặp khó khăn khi thuế
TTĐB được áp dụng.
- Rào cản tự nhiên
: Các doanh nghiệp trong nước vốn ít, công nghệ cũ rất
khó đáp ứng được các tiêu chuẩn kĩ thuật, các hàng rào tiêu chuẩnvệ sinh an toàn
thực phẩm…
- Nguyên liệu sản xuất:
đa phần nhập khẩu hương liệu từ nước ngoài, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài cạnh tranh trong ngành.
Dưới sự cạnh tranh kịch liệt giữa những nhà sản xuất lớn, của các hãng
trong ngành, và với một ngành hấp dẫn, nhu cầu đa dạng nó tạo nên một nguy cơ
nhập ngành với những đối thủ tiềm tàng là rất cao.
d
.
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Áp lực chủ yếu của các sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so
với sản phẩm trong ngành, thêm vàonữa là nhân tố về giá, chất lượng và các yếu
tố khác như môi trường văn hoá xã hội công nghệ cũng ảnh hưởng đến sự đe doạ
của các sản phẩm thay thế.Đây là điều kiện bất lợi đối với ngành.
Hơn nữa, đồ uống có cồn vẫn được xem là có tiềm năng lớn do nhậnthức
của người Việt Nam uống là để mở rộng quan hệ trong cuộc sống, công việc và
kinh doanh. Sự du nhập ngày càng tăng của văn hóa thưởng thức rượu bia trên
toàn thế giới. Cùng với số lượng khách du lịch và người nước ngoài sống ở các
thành phố lớn đang lớn dần cũng làm cho các nhà hàng, quán bar chuyên phục vụ
ngành kinh tế trong nước, số lượng sản phẩm tăng, nhiều sản phẩm mới lạ, nhu
cầu đầu tư vào công nghệ và phát triển sản phẩm lớn.
Ngành nước giải khát không cồn Việt Nam tăng trưởng cao, ở mức
19.35%/năm. Con số này cao hơn mức tăng trưởng GDP của Việt Nam là 7%/năm
trong cùng giai đoạn 2009-2013. Sự tăng trưởng nóng này được dự báo là sẽ nguội
lại trong vòng 4-5 năm tới, nhưng vẫn ở mức cao là 14%.
Những năm gần đây, việc xuất hiện thêm rất nhiều sản phẩm mới đa dạng
chứng minh thêm sự phát triển của ngành nước giải khát Việt Nam. Nếu như tai