Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của giáo viên hướng dẫn, cơ sở ñào tạo, các bạn
ñồng nghiệp và gia ñình.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Mai Quang Vinh – Viện Di truyền Nông nghiệp ñã tận tình hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Ban ðào tạo sau ñại học – Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy, các anh chị em, bạn
bè ñồng nghiệp ở Viện Di truyền Nông nghiệp và gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu. Tác giả
Lê Thị Ánh Hồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CAM ðOAN

ð/c 1: ðối chứng 1
ð/c 2: ðối chứng 2
FAO: Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc
ICRISAT: Viện Quốc tế Nghiên cứu cây trồng vùng Nhiệt ñới Bán khô hạn
KHNQG: Khảo nghiệm quốc gia
NSHKLT: Năng suất hạt khô lý thuyết
NSHKTT: Năng suất hạt khô thực thu
NXB: Nhà xuất bản
TT: Thứ tự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

MỤC LỤC
MỞ ðẦU
i
1. Tính cấp thiết của ñề tài
1
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2

1.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương tại Việt Nam
17
1.4. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
19
1.4.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương trên thế giới
19
1.4.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương tại Việt Nam
25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

1.5. Hiện trạng sản xuất ñậu tương tại ñồng bằng sông Hồng
30
CHƯƠNG 2
-
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
34
2.1. Vật liệu nghiên cứu
34
2.2. Nội dung nghiên cứu
34
2.3. Phương pháp nghiên cứu
34
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
34
2.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi
35
2.4. ðiều kiện nghiên cứu

3.3.1. ðánh giá khả năng chống chịu sâu hại, tính tách quả và khả năng chống ñổ
của các dòng, giống ñậu tương nghiên cứu
54
3.3.2. ðánh giá khả năng chống chịu bệnh hại của các dòng, giống ñậu tương
nghiên cứu
56

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

3.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ñậu tương
nghiên cứu
58
3.4.1. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ñậu tương
nghiên cứu vụ Xuân
58
3.4.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng giống ñậu tương
vụ Hè
60
CHƯƠNG 4-KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
63
4.1. Kết luận
63
4.2. ðề nghị
64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1.5 Tình hình sản xuất ñậu tương tại ñồng bằng sông Hồng 31

3.1 ðặc ñiểm hình thái của các dòng, giống ñậu tương nghiên cứu 42

3.2
Thời gian sinh trưởng của các dòng giống ñậu tương nghiên
cứu tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân &
vụ Hè 2012
45

3.3
ðặc ñiểm sinh trưởng của các dòng, giống ñậu tương nghiên
cứu tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân &
vụ Hè 2012
48

3.4
Khối lượng nốt sần của các dòng, giống ñậu tương nghiên cứu
tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ
Hè 2012
50

3.5
Khối lượng tích lũy chất khô của các dòng, giống ñậu tương
nghiên cứu tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ
Xuân & vụ Hè 2012
52

3.6
Chỉ số diện tích lá (LAI) của các dòng, giống ñậu tương nghiên

Phượng – Hà Nội
61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1
MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðậu tương (Glicine max. Merr. L.) thuộc loại cây họ ñậu (Fabacea), bộ
Fabales. ðậu tương là cây có giá trị sử dụng toàn diện do hàm lượng protein cao
nhất trong hạt các loài thực vật từ 35 – 47%, lipid từ 12,5 – 25,0%, glucid từ 10 –
15% (Trường ñại học NNI Hà Nội 2000) [19] và là nguồn cung cấp protein và
dầu thực vật chủ lực cho toàn thế giới . Hạt ñậu tương chứa gần như ñầy ñủ các

nhau. Tại ñồng bằng sông Hồng, tuy ñã có nhiều giống ñậu tương ñược ñưa vào
sản xuất nhưng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu về năng suất, thời gian sinh trưởng
phù hợp, có thể trồng 3 vụ/năm nên chưa phát triển mà chủ yếu vẫn là giống ñậu
tương DT84. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn giống ñậu tương triển vọng thích hợp trồng 3
vụ tại ñồng bằng sông Hồng”
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục tiêu
Tuyển chọn ñược dòng ñậu tương triển vọng có khả năng sinh trưởng phát
triển tốt, trồng ñược 3 vụ/năm, phù hợp với cơ cấu cây trồng tại ñồng bằng sông
Hồng.
2.2. Yêu cầu
ðánh giá ñặc tính nông sinh học, khả năng sinh trưởng của các dòng ñậu
tương tham gia thí nghiệm.
ðánh giá khả năng chống chịu ñối với một số bệnh hại chủ yếu, khả năng
chống ñổ của các dòng ñậu tương tham gia thí nghiệm.
ðánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng ñậu
tương tham gia thí nghiệm.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Trên cơ sở nghiên cứu một số ñặc tính nông sinh học, năng suất và các chỉ
tiêu cấu thành năng suất, khả năng chống chịu với một số bệnh hại chủ yếu góp
phần bổ sung cơ sở lý luận, khoa học cho việc nghiên cứu chọn tạo giống ñậu
tương mới thích hợp trồng 3 vụ tại ñồng bằng sông Hồng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Tuyển chọn ñược một số dòng ñậu tương triển vọng trồng ñược 3 vụ/năm,

trong ñiều kiện khí hậu thay ñổi, khó nhân giống.
Nhóm giống ba vụ như DT84, DT90, DT96, DT99, DT2001, DT2008,
ðVN5, ðT22, ðVN6 Các giống này thích ứng rộng, phản ứng yếu với ánh
sáng ngày ngắn, chịu nóng và chịu lạnh từ 10 – 15
0
C ñến 38 – 40
0
C, trồng ñược
3 vụ/năm, thích hợp trên các vùng sinh thái khác nhau, năng suất cao, ổn ñịnh từ
18 – 40 tạ/ha, dễ ñể giống, giống từ vụ trước có thể chuyển sang vụ sau không
phải lưu kho lạnh, giá thành giống giảm ñược 30%, tạo ñiều kiện mở rộng diện
tích trên qui mô lớn, ñặc biệt diện tích ñậu tương vụ ñông (vụ III) sau lúa mùa.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
Mặc dù cây ñậu tương ở nước ta có thị trường nội tiêu rộng lớn, có tiềm
năng diện tích và ñiều kiện trồng ñược 3 vụ/năm nhưng diện tích sản xuất có xu
hướng giảm trong các năm gần ñây. Sản xuất ñậu tương nội ñịa mới chỉ ñủ cung
cấp cho khoảng 8 - 10% nhu cầu nội tiêu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5
ðồng bằng sông Hồng có diện tích ñậu tương lớn nhất cả nước với 73,5
ngàn ha, sản lượng 118,9 ngàn tấn, năng suất trung bình chỉ ñạt 16 tạ/ha (năm
2011) nhưng sản xuất ñậu tương cũng ñang bị thu hẹp diện tích do năng suất
thấp, hiệu quả kinh tế không cao, không cạnh tranh ñược với các loại cây trồng
khác.
Trước tình hình ñó nhiệm vụ chọn tạo ñược giống ñậu tương mới năng
suất cao, ổn ñịnh, có thời gian sinh trưởng phù hợp với các cơ cấu cây trồng,
thích ứng rộng, trồng 3 vụ/năm phù hợp với ñồng bằng sông Hồng là một nhu
cầu cấp thiết hiện nay.


T
r
iề
u Tiên, sau ñó lan
truyền sang Nhật Bản. ðến
g
iữ
a thế kỷ 17, ñậu tương
mớ
i
ñ
ư
ợc
ñ
ư
a sang châu
Âu và ñến
n
ă
m 1954, cây ñậu

ơng
mớ
i
ñ
ư
ợc
ñ
ư

công nghiệp và trong y tế ngày càng nhiều.
Nh
iề
u thập kỷ qua, ñậu

ơng ñã trở
t
h
à
nh
cây trồng chủ yếu của nhiều quốc gia, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị,
luôn
ñ

ng
v

ng
với khối lượng xuất khẩu
lớ
n trong các mặt hàng nông sản xuất
khẩu, ñặc biệt
trong
cây công nghiệp ngắn ngày và cây có
d

u.

Ở Việt
N


m. Theo sách “Vân ðài loại ngữ” của Lê Quý ðôn, Việt Nam có lịch sử
trồng ñậu tương từ thế kỷ thứ VI, lúc ñầu ñược trồng ở miền núi phía Bắc là Cao
Bằng, Lạng Sơn ñược sử dụng ñể làm ñậu phụ, tương, chao, dầu, sữa và bột
trong một số loại thực phẩm và bánh kẹo…
1.2.2. Giá trị của cây ñậu tương
ðậu tương là cây có giá trị sử dụng toàn diện, là nguồn cung cấp protein
và dầu thực vật chủ lực cho toàn thế giới. Hạt ñậu tương chứa gần như ñầy ñủ
các axit amin cơ bản như isoleucin, leucin, methyonin, phenylalanin, tryptofan,
valin rất cần thiết cho quá trình phát triển của tế bào. Hạt ñậu tương có hàm
lượng protein từ 38 – 40%, lipit từ 15 – 22%, hyñrat cacbon từ 36 – 40%. Thành
phần lipit ñậu tương có hàm lượng cao các loại axit béo không no như axit oleic
từ 30 – 35%, axit linoleic từ 45 – 55% rất có lợi cho sức khỏe con người. Chất
ñường bột hòa tan nhóm oligose trong hạt ñậu tương ñược tăng lên khoảng 25%
khi nấu chín có tác dụng lên hệ vi sinh vật làm sạch và tăng cường chức năng
ruột, giúp cơ thể tăng ñề kháng ung thư, giảm huyết áp, bảo vệ gan, không gây
béo phì, phù hợp với người tiểu ñường. Hạt ñậu tương cũng rất giàu các loại
vitamin tan trong nước như B1, B2, C… và tan trong dầu như A, E, K… , hạt
ñậu tương nảy mầm rất giàu vitamin E, thích tố isoflavon, saponin có tác dụng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7
ngăn ngừa ung thư, tim mạch, làm trẻ hóa tế bào. Phosphatid trong hạt ñậu tương
từ 1,5 – 3,0%, là chất thiết yếu ñể cấu tạo tế bào ñại não và tế bào thần kinh, có
tác dụng nhũ hóa, phân giải chất béo cholesterol, giải trừ ñộc tố, làm trẻ hóa tế
bào nên Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo hàng ngày nên bổ xung 23 – 83g
phosphatid từ ñậu tương ñể làm giảm cholesterol trong huyết thanh. Xơ hạt ñậu
tương ñược ñánh giá cao như loại “dinh dưỡng thứ 7” của nhân loại thế kỷ 21
ñứng sau protein, chất béo, chất ñường bột, vitamin, chất khoáng và nước. Xơ

ñậu tương ăn sâu phân nhánh nhiều cho ñất tơi xốp, có tác dụng cải tạo ñất, thân
lá có tác dụng làm phân xanh tốt. Trong những năm gần ñây, khi trồng cây ăn
quả, cây cảnh cao cấp, người ta sử dụng nhiều hạt ñậu tương, khô dầu ñậu tương
ñể làm phân bón ñạt kết quả cao [1,17,24].
1.2.3. Yêu cầu ngoại cảnh
a) Nhiệt ñộ
ðậu tương tuy có nguồn gốc ôn ñới nhưng không phải là cây trồng chịu
rét. Tùy giống chín sớm hay chín muộn mà tổng tích ôn biến ñộng từ 1800 –
2700
0
C. Theo Morse và CS (1950) [41] thì tổng tích ôn chủ yếu quyết ñịnh bởi
thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống.
Nhiệt ñộ ảnh hưởng sâu sắc ñến sinh trưởng, phát triển và các quá trình
sinh lý khác của cây ñậu tương. Theo Lowell D.H, (1975)[37] nhiệt ñộ tối thấp
sinh học cho sự sinh trưởng sinh dưỡng của hạt ñậu tương là 8 - 12
0
C, cho sinh
trưởng sinh thực là 15 - 18
0
C; còn nhiệt ñộ cần thiết cho cây ñậu tương ra hoa
thuận lợi là 25 - 29
0
C nhưng ñậu tương có khả năng chịu nhiệt ñộ cao (35 -
37
0
C) ở tất cả các pha sinh trưởng.
Khi nghiên cứu về sự nảy mầm của hạt giống thấy rằng hạt giống ñậu
tương có thể nảy mầm khi nhiệt ñộ từ 5 – 40
0
C, thích hợp nhất từ 18 – 26

Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng rõ rệt ñến sự cố ñịnh ñạm của ñậu
tương. Vi khuẩn Rhizobium japonicum bị hạn chế khi nhiệt ñộ lớn hơn 33
0
C. Ở
nhiệt ñộ 25 – 27
0
C, hoạt ñộng của vi khuẩn là thích hợp nhất. Nhiệt ñộ thích hợp
cho sự quang hợp là 25 – 40
0
C.
b) Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc ñến hình thái cây ñậu tương, làm
thay ñổi thời gian nở hoa và chín, ảnh hưởng ñến chiều cao cây, diện tích lá và
nhiều ñặc tính khác. Ánh sáng là yếu tố quyết ñịnh ñến quá trình quang hợp, sự
cố ñịnh nitơ và sản lượng chất khô. Phản ứng của ñậu tương với ánh sáng thể
hiện ở thời gian chiếu sáng và cường ñộ chiếu sáng.
ðậu tương là một cây ngày ngắn, có phản ứng chặt chẽ với ñộ dài ngày, có rất
ít giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và CS,1999) [4].
ðể ra hoa kết quả ñược cây ñòi hỏi phải có ngày ngắn, các giống khác
nhau có phản ứng với ñộ dài ngày khác nhau ánh sáng là yếu tố quyết ñinh quang
hợp. Sự cố ñịnh Nito và lượng chất khô cũng như nhiều ñặc tính khác lại phụ
thuộc vào quang hợp (ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996)[15].
Phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương biểu hiện ở chỗ: Trong thời kỳ
sinh trưởng sinh dưỡng, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn sẽ rút ngắn thời
gian từ mọc tới ra hoa, do ñó rút ngắn thời kỳ phân hóa mầm hoa, làm giảm tích
lũy chất khô và số lượng hoa. Sau khi ra hoa, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


11

phát triển, số ñốt ít nên khả năng cho hoa quả giảm, năng xuất thấp do thời gian
từ cây non ñến khi ra hoa bị rút ñi.
Yêu cầu số giờ nắng trung bình cho các thời kỳ sinh trưởng của cây ñậu
tương như sau: Gieo hạt – mọc mầm: 5,0 – 5,5 giờ/ngày; mọc mầm – ra hoa: 4,5
– 5,0 giờ/ngày; ra hoa – chín: 4,0 – 5,0 giờ/ngày. Số giờ nắng ít hơn những giá trị
này là bất lợi. ðiều kiện này cho thấy ở các ñịa ñiểm vùng núi cao, nắng sớm
muộn, nắng chiều chóng tắt, cây ñậu tương thường bị rút ngắn thời gian sinh
trưởng nên năng suất thấp, kinh nghiệm nên chọn giống có thời gian sinh trưởng
dài trên 90 ngày ñể ñạt năng suất cao.
c) Nước
Nhu cầu nước của ñậu tương thay ñổi tùy theo ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật
trồng trọt và thời gian sinh trưởng. Còn nếu ñược tưới ñầy ñủ thì lượng nước tiêu
thụ của ñậu tương lên ñến 670 -720 mm (Judy W.H. and Jackobs J.A, 1979)[35].
Nhưng nhu cầu nước phụ thuộc vào ñộ dài thời gian sinh trưởng, tốc ñộ phát
triển của cây trước khi phủ kín ñất và lượng nước sẵn có trong ñất.
Giai ñoạn nảy mầm và cây con, tỷ lệ sử dụng nước thấp. Nhu cầu nước
của cây ñậu tương tăng dần khi cây ở giai ñoạn từ 3 – 5 lá kép, tăng nhanh và
cao nhất ở giai ñoạn cây ra hoa ñến khi quả vào chắc.
Ẩm ñộ ñất thích hợp cho thời kỳ nảy mầm ñến khi cây có 2 lá kép là 75 –
85%, nếu khô hạn kéo dài thì hạt không nảy mầm ñược dẫn ñến bị thối, gây
khuyết mật ñộ, trong thời kì nảy mầm hạt cần hút một lượng nước bằng 100 –
150% khối lượng hạt. Nhu cầu nước của ñậu tương tăng dần khi cây lớn, thời kì
3 lá kép ñến hình thành quả từ 70 – 75%; Thời kì ñậu tương ra hoa từ 75 – 80%
và thời kì quả vào chắc từ 80 – 85%. ðây là thời kì mà ñậu tương cần nhiều nước
nhất, nếu hạn vào thời kì này làm năng suất giảm rõ rệt, làm rụng hoa, rụng quả,
giảm khối lượng hạt; Thời kỳ hạt chín từ 70 – 75%.


2
tự do trong
không khí. Những nguyên tố cần thiết khác là N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn, Mo,
Cu, B, Zn và Cl. Bên cạnh ñó Coban (Co) là nguyên tố không thể thiếu cho việc
cố ñịnh ñạm (N) ñược coi là nguyên tố cần thiết.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

ðạm là nguyên tố dinh dưỡng cây ñậu tương có nhu cầu lớn nhất, cần ñủ
ngay từ thời kỳ cây con. Nhu cầu ñạm ngày một tăng ở giai ñoạn kế tiếp, ñặc biệt
khi cây ra hoa rộ ñến khi quả mẩy, thiếu ñạm lá chuyển vàng rụng sớm, các lá còn
lại diện tích lá hẹp, cây cằn cỗi, ít phân cành. Tuy nhu cầu ñạm của cây ñậu tương
lớn nhưng do rễ sống cộng sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm nên cây ñậu tương có
thể lấy ñạm từ 3 nguồn: Nguồn ñạm trong ñất, ñạm từ phân bón và ñạm do vi
khuẩn sống cộng sinh cố ñịnh ñược, giữa 3 nguồn ñạm này có mối quan hệ qua
lại. Nếu quá trình hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần tốt có thể ñáp ứng ñược 60%
lượng ñạm cây cần nhưng lượng ñạm này chủ yếu cung cấp cho cây tăng dần từ
lúc cây có 4 lá kép, ñạt tối ña vào thời kỳ cây ra hoa làm quả, sau ñó giảm dần nên
phải bón ñạm sớm cho cây (lúc cây mới có 1 – 2 lá kép). ðất giàu ñạm thì ñậu
tương sử dụng nguồn ñạm sẵn có trong ñất, lúc ñó tỷ lệ ñạm do vi khuẩn cố ñịnh
cung cấp giảm. Bón nhiều ñạm, cây hút nhiều NH4
+
và NO3
-
làm cho lông hút
dày lên cản trở sự xâm nhập của vi khuẩn. Do vậy bón ñạm cho ñậu tương hiệu
quả và hợp lý nhất là bón sớm và bón ít. Thông thường, cần bón bổ xung 110kg
ñạm ure/ha (4 kg/sào BB) vào vụ lạnh, bón lót 1/3, bón thúc 2/3 vào lúc 3 - 6 lá,

Canxi là nguyên tố rất cần thiết cho ñời sống của cây, canxi ñược cây ñậu
tương hấp thu bằng 1/4 lượng ñạm. Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng ñến sự ñồng hoá
các hợp chất hữu cơ, giảm sinh trưởng phát triển của cây, ñặc biệt là hoạt ñộng vi
khẩn của các nốt sần, có tác dụng trung hoà ñộ pH ñất. Biểu hiện thiếu canxi thời
kỳ ñầu làm cho lá ñơn chuyển màu ñen xạm, các lá kép 1, 2, 3 có vết xanh tối
sau ngả vàng. Khi cây có 4 – 5 lá kép, thiếu canxi lá có màu lục tối xen với màu
ñỏ, giai ñoạn sau lá màu xanh vàng, hoặc tím nhạt, lá rụng. Lượng vôi cần bón từ
300 – 500 kg/ha tùy theo ñộ chua của ñất. Ở miền Bắc, trên các loại ñất lúa, ñất
ñồi nương phần nhiều chua, ở miền Nam các loại ñất bazan, ñất xám, ñất
phèn…ñều cần bón vôi. Bón vôi có tác dụng giảm nồng ñộ các chất ñộc hại như:
sắt (Fe), nhôm (Al), mangan (Mn) ñồng thời cung cấp dinh dưỡng caxi cho cây.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

Các nguyên tố vi lượng: Hai nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây ñậu
tương là Molipden (Mo) và Bo (B), chúng cần cho hoạt của vi khuẩn nốt sần và
rễ, thiếu Bo gây rụng hoa, tỷ lệ quả lép, quả rụng tăng. Trên ñất giàu canxi (Ca)
có hiện tượng thiếu sắt (Fe), phun phân bón lá có chứa các chất vi lượng hòa tan
ở dạng chellat có thể bổ sung sự thiếu hụt này. Mangan cũng rất cần cho cây ñậu
tương nhưng nếu trong ñất dư thừa hoặc bón quá nhiều sẽ có hiện tượng ngộ ñộc,
cụ thể là lá biến dạng, màu vàng và có những mô bị chết [1,15,24].
1.3. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương trên thế giới
Theo Tổ chức Nông Lương Quốc tế ñậu tương ñược trồng ở tất cả các
châu lục tại 89 nước và vùng lãnh thổ. Diện tích ñậu tương thế giới trong 20 năm
từ 1990 – 2010 tăng 1,79 lần (từ 57,1 triệu ha lên 102,7 triệu ha), năng suất tăng
1,3 lần (từ 18,9 tạ/ha lên 25,8 tạ/ha), sản lượng tăng 2,4 lần (từ 108,4 triệu tấn
lên 264,9 triệu tấn, tăng trung bình 7,2%/năm), tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ

tương toàn cầu, sản xuất tại chỗ mới ñạt 26,6 triệu tấn/năm còn phải phụ thuộc
tới 70% vào lượng ñậu tương nhập khẩu (khoảng 63,3 triệu tấn/năm).
Bảng 1.2. Tình hình nhập khẩu ñậu tương của một số nước châu Á
1990 2000 2010
TT

Năm,
Chỉ
tiêu
Nước
Lượng
(triệu
tấn)
Giá trị

(tỷ
USD)
Lượng
(triệu
tấn)
Giá trị

(tỷ
USD)
Lượng
(triệu
tấn)
Giá trị

(tỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status