Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và ptnt
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
VŨ THU DIỄM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ ẢNH HƯỞNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN
NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG HOA CÁT
TƯỜNG (EUSTOMA GRANDIFLORUM)
NHẬP NỘI TẠI HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà nội – 2012
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và ptnt
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
VŨ THU DIỄM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT CHẤT
LƯỢNG HOA CÁT TƯỜNG (EUSTOMA
GRANDIFLORUM) NHẬP NỘI TẠI HÀ NỘI.
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã sè : 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học
Pgs. TS. NGUYỄN THỊ KIM Lí
Hà nội – 2012
i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích yêu cầu của đề tài 2
2. Mục đích yêu cầu của đề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Nguồn gốc, vị trí, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây Cát tường 4
1.2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây hoa Cát tường 8
1.2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây hoa Cát tường 8
1.3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của Cát tường 10
1.3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của Cát tường 10
1.4 Các điều kiện cơ bản để trồng cây Cát tường 11
1.4 Các điều kiện cơ bản để trồng cây Cát tường 11
1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam 15
1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam 15
1.5.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường ở Việt nam 17
1.6. Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam 19
1.6. Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam 19
1.7. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm khí hậu vùng trồng hoa Hà Nội 29
iv
1.7. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm khí hậu vùng trồng hoa Hà Nội 29
CS : Cộng sự
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khí hậu bình quân của Hà Nội 30
Bảng 2.1: Các giống Cát tường trong thí nghiệm 32
Bảng 2.2 : Các chỉ tiêu theo dõi cây Cát tường 41
Bảng 3.1: Thời gian sinh trưởng của các giống Cát tường nghiên cứu ở giai đoạn vườn ươm 43
Bảng 3.2: Chất lượng cây con giống Cát tường nghiên cứu ở giai đoạn 45
vườn ươm 45
Bảng 3.3: Đặc điểm thực vật học của các giống Cát tường nghiên cứu 49
Bảng 3.4: Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của các giống Cát tường nghiên cứu 51
Bảng 3.5. Một số đặc điểm về sinh trưởng của các giống Cát tường nghiên cứu 53
Bảng 3.6: Một số đặc điểm về chất lượng hoa của các giống Cát tường nghiên cứu 55
Bảng 3.7. Một số thành phần sâu bệnh hại trên các giống Cát tường nghiên cứu 59
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các thời vụ gieo hạt đến tỷ lệ nảy mầm và chất lượng cõy giụ́ng C 5
(Malibu purple) 60
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của giá thể gieo hạt đến sinh trưởng và 63
phát triển của cây giống C 5 (Malibu purple) 63
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân bón lá đến đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây con giống C 5
( Malibu purple ) 65
Bảng3.12: Ảnh hưởng của thời vụ trụ̀ng đờ́n thời gian sinh trưởng của giống C 5 (Malibu purple).
68
Bảng 3.13 : Ảnh hưởng của thời vụ trụ̀ng đờ́n năng suất, chất lượng hoa giống C5 (Malibu purple)
70
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và khả năng ra hoa của giống C 5
(Malibu purple) 71
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phân bón gốc đến sinh trưởng của giống 73
C5 (Malibu purple) 73
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của phân bón gốc đến khả năng ra hoa của giống C5 (Malibu purple) 75
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của các biện pháp xén tỉa đến sinh trưởng và khả năng ra hoa của giống C5
ix
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Từ ngày xưa đến nay con người đã biết thưởng thức vẻ đẹp của hoa. Hoa
có trong nhà mỗi dịp lễ tết hay những ngày vui, mừng hạnh phúc. Hoa là câu nói
tình cảm của mọi người khi muốn giành tặng nhau trong những dịp đặc biệt. Hoa
còn được các nghệ sĩ đưa vào thơ ca, văn học, hội họa và nhiếp ảnh để miêu tả
cảm xúc cũng như tình cảm con người. Nhiều nước trên thế giới đã chọn cho
mình những loài hoa đặc trưng làm quốc hoa, như nói đến Nhật Bản không thể
không nói đến hoa Anh đào, nhắc đến Bungari là nhắc tới hoa hụ̀ng Và hoa Cát
tường cũng là một loài hoa mà người Phương Đông rất ưa chuộng bởi nó mang
giá trị tinh thần to lớn. Người ta quan niệm rằng có hoa Cát tường trong nhà sẽ
đem đến điều may mắn, mọi chuyện sẽ được như ý, nên hoa Cát Tường được
trồng khá phổ biến và cũng được ưa chuộng ở nhiều nước trên thế giới. Sản
lượng hoa Cát Tường ngày càng tăng như Nhật Bản chỉ từ năm 1990 diện tích
trồng Cát tường khoảng 219 ha thì đến năm 2004 diện tích trồng đã tăng gấp đôi
446 ha. Theo như nhận định của các nhà trồng hoa trên thế giới trong tương lai
Cát Tường vẫn là loại hoa được tiêu thụ nhiều nhất trong số các loài hoa cắt có
trên thị trường. Không ai có thể phủ nhận vẻ đẹp thanh tao, nhẹ nhàng mà quyến
rũ của hoa Cát tường, với Cát tường đơn nó giống như hoa tulip, còn Cát tường
kép lại giống như những nụ hồng đang nở. Song điều đặc biệt ở hoa Cát tường là
sự đa dạng về màu sắc từ tím, trắng, hồng vàng… đến những màu pha trộn trờn
cùng 1 bông.
Ở Việt Nam, mặc dù hoa Cát tường mới được nhập nội vài năm gần đây
và trồng chủ yếu tại Đà Lạt, nhưng đã nhanh chóng thích nghi với điều kiện
nước ta, cho năng suất, chất lượng cao và đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho
người trồng hoa. Vì vậy, rất nhiều vùng trong cả nước đã trồng hoa Cát Tường
2
như Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc….Trong đó, Hà Nội là thị trường tiêu thụ hoa cắt
3.1. Ý nghĩa khoa học:
- Kết quả của đề tài sẽ cung cấp dõ̃n liợ̀u khoa học về các đặc điểm sinh
trưởng, phát triển của các giống hoa Cát tường nhập nội cũng như biện pháp kỹ
thuật để tăng năng suṍt, chất lượng hoa và làm phong phú thêm các giống hoa
cắt cành cho Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo và giảng dạy về hoa
Cát tường cho các cơ sở nghiên cứu hoa nói chung và hoa Cát Tường nói riêng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phõ̀n tuyển chọn hai giống hoa Cát
tường mới thích hợp với điều kiện sản xuất, vùng Hà Nội xác định được 1 số
biện pháp kỹ thuật làm cơ sở để xây dựng quy trình trồng hoa Cát tường, đáp
ứng nhu cầu phát triển các giống hoa mới cho sản xuất và tăng thêm thu nhập
cho người trồng hoa.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nguồn gốc, vị trí, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây Cát tường.
1.1.1 Nguồn gốc, vị trí hoa Cát tường
Hoa Cát tường được biết đến với tên gọi là Lisianthus lần đầu tiờn được
đưa vào danh mục các giống hoa vào đầu thập niên 80 tại Mỹ và rất nhanh sau
đó nó đã được định danh khoa học là Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn.
Nhưng những người trồng hoa tại Mỹ vẫn quen với tên gọi Lisianthus. Khi đem
so sánh hoa Cát tường với những loại hoa phổ biến trờn thị trường như hoa
Hồng, Cẩm chướng, Cúc thì Cát tường mới được trồng thương mại hóa tại Mỹ
vào giữa thập niên 80 của thế kỷ trước, thế nhưng nó đã nhanh chóng chiếm lĩnh
thị trường hoa cắt. Cát tường đã phá vỡ kỷ lục về sự phát triển nhanh chóng mà
không có loài hoa nào theo kịp và chắc chắn trong tương lai hoa Cát tường sẽ
vẫn đứng đầu trong các loài hoa được ưa thích.
Khởi nguồn hoa Cát Tường ở vùng phía nam Mehico, Texas, Oklahoma,
Kanas, Nebraska, Colorado và Bắc Dakota. Loài hoa dại Cát tường thường được
đụng xuõn. Cỏc màu phổ biến trong nhóm giống này là xanh bóng, xanh tía,
hồng, hồng tía và trắng tuyền.
- Nhóm Mariachi: Thường dùng để trồng chậu. Đặc điểm ở nhóm giống
này là có số cánh hoa nhiều, cánh hoa mỏng hơn các nhóm giống khỏc nờn nhỡn
rất đẹp. Các màu phổ biến thường là trắng, hồng, hồng nhạt, xanh…
6
1.1.2.2. Nhóm giống hoa đơn
- Nhóm Flamenco: Là nhóm thích hợp với cường độ ánh sáng cao và quang
chu kỳ ngày dài. Thân hoa dài và cứng. Chúng có các màu phổ biến là xanh
bóng, hồng, vàng và trắng.
- Nhóm Heidi: Sinh trưởng, phát triển tốt ở cường độ ánh sáng trung bình
và quang chu kỳ ngày ngắn. Các giống trong nhóm này cũng có rất nhiều màu
sắc khác nhau
- Nhóm Laguna: Thích nghi với cường độ ánh sáng cao và quang chu kỳ
ngày dài. Thân hoa dài khoảng 45 - 50 cm, một cây trung bình có 3 - 4 thân và
20 - 25 nụ hoa. Có hai màu chủ yếu là xanh đậm và xanh tía.
- Nhóm Malibu: Thích hợp với cường độ ánh sáng trung bình nên chủ yếu
trồng vào mùa xuân và mùa thu. Có nhiều màu như tím hoa cà, xanh đậm, trắng,
hồng và trắng viền xanh.
- Nhóm Yodel: Thân hoa dài khoảng 45 - 50cm. Có nhiều màu là xanh
đậm, xanh, hoa cà, hồng phấn, hồng, trắng.
1.1.3 Một số đặc điểm thực vật học của giống hoa Cát tường
1.1.3.1 Rễ:
Rễ của Cát tường thuộc loại rễ cọc, có nguồn gốc từ mõ̀m rờ̃ của hạt. Rễ
phát triển theo chiều sâu, ít phát triển theo chiều ngang, do đó rễ cây có khả năng
chịu hạn cao. Khối lượng rễ lớn do sinh nhiờ̀u rờ̃ phụ và lông hút nên khả năng
hút nước và dinh dưỡng mạnh.
Rễ cây Cát tường rất nhạy cảm với tác động bên ngoài, ở giai đoạn cây con
có 4 - 6 lá, rễ cây có khả năng tái sinh mạnh, nhưng kể từ lá thứ 8 trở đi thì khả
năng tái sinh của rễ giảm dần, từ giai đoạn này cho đến khi cây ra hoa không nên
xanh da trời, tím nhạt đến tím đọ̃m, hụ̀ng phṍn, hụ̀ng đọ̃m, màu cam, màu đỏ rượu….
1.1.3.5 Quả và hạt
Cây Cát tường có khả năng đậu quả cao, dạng quả nang tự nở. Khi quả non
có màu xanh đậm, khi chín vỏ quả chuyển sang màu xanh xám và vỏ quả nứt ra.
Hạt có kích thước nhỏ, khoảng 19000 hạt/gam với nội nhũ nhiờ̀u dầu, phụi
mõ̀m lớn. Khi còn non hạt có màu kem, khi chín hạt có màu đen nhánh. Do có
phụi mõ̀m lớn và nội nhũ nhiờ̀u dõ̀u, nờn trong điều kiện bảo quản kém, hạt có
thể bị mất sức nảy mầm.
1.2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây hoa Cát tường.
1.2.1. Ánh sáng
Ánh sáng là điều kiện rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của hoa
Cát tường thông qua quá trình quang hợp và hô hấp. Cường độ ánh sáng và độ
dài ngày sẽ ảnh hưởng đến sự nảy mầm, sự sinh trưởng, thời gian sinh trưởng
cũng như chất lượng hoa. Mỗi loài khác nhau có phản ứng với ánh sáng khác
nhau. Hoa Cát tường cho chất lượng tốt nhất khi được cung cấp đủ quang tổng
số, bởi vậy ở điều kiện ánh sáng yếu, bổ sung thêm ánh sáng nhân tạo làm kéo
dài thõn, thõn to và khỏe. Ngược lại khi cường độ ánh sáng quá cao phải che
lưới cho hoa để giảm bớt ánh sáng trực xạ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển
của Cát tường. [37]
Ở giai đoạn nảy mầm Cát tường yờu cầu cường độ ánh sáng tối thiểu là
4000 lux, thời kỳ sinh trưởng yêu cầu cường độ ánh sáng 40000 - 60000 lux là
rất cần thiết cho hoa Cát tường đạt được nhiều nụ và tăng chất lượng hoa. Cường
độ ánh sáng cao (70.000 lux) trong ngày sẽ giúp tăng cường màu sắc hoa, kéo
dài thân. [55]. Song nếu cường độ ánh sáng quá mạnh có thể dẫn đến cháy các
9
rìa lá non. Hoa Cát tường thích hợp với thời vụ dài ngày, có số giờ chiếu sáng
trong ngày tối ưu là 14 -16 giờ sẽ cho chất lượng hoa cao nhất.
1.2.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phát triển và các sắc tố trên cánh hoa. Nhiệt độ
tối thích cho Cát tường sinh trưởng và phát triển là từ 18 - 20
Duy trì điều kiện độ ẩm 60% sau khi chuyờ̉n cõy để ngăn chặn dịch bệnh.
Độ ẩm cao > 80% và tưới quá nhiờ̀u nước sẽ thúc đẩy sự phát triển dịch bệnh và
tạo điều kiện cho một số loại nấm phát triển, đặc biợ̀t là nấm Botrytis
1.2.4. Dinh dưỡng
Để Cát tường sinh trưởng, phát triển tụ́t cõ̀n cung cấp đầy đủ dinh dưỡng
cho cây. Tùy vào từng giai đoạn mà nhu cầu dinh dưỡng của Cát tường khác
nhau. Giai đoạn đầu do yêu cầu dinh dưỡng chưa nhiờ̀u nờn nồng độ tối đa
không vượt quá 1,2 EC (lượng phân bón hiệu quả). Sau đó có thể tăng nồng độ,
bổ sung canxi và đạm trước khi bổ sung kali. Khi tỷ lệ đạm: kali là 1: 1,5 cây
cho cành hoa chất lượng cao và kéo dài độ bền hoa cắt.
1.3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của Cát tường
Cát tường có thời kỳ cây con kéo dài (10 -12 tuần) nên dễ bị sâu bệnh hại
trong thời kỳ này vì vậy mà Cát tường được xem là khó trồng so với loại hoa
khác. Tùy thuộc vào nhiệt độ mà Cát tường trở thành cây hàng năm hoặc 2 năm.
Tổng thời gian sinh trưởng, phát triển của Cát tường 20 - 23 tuần. Quá trình sinh
trưởng, phát triển của Cát tường gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1 - 14 ngày): Hạt giống được ngâm ủ trong 48 tiếng rồi gieo
vào các khay có độ ẩm thích hợp. Trong suốt quá trình nảy mầm của hạt cần tưới
nước để duy trì độ ẩm, nhiệt độ 21
o
C, ánh sáng 1000 - 3000lux.
- Giai đoạn 2 (15 - 21 ngày): Khi cây con xuất hiện, cần hạ nhiệt độ xuống 15
- 20
0
C và cung cấp dinh dưỡng cho cây, khoảng 100 - 150ppm đạm thông qua bón
phân canxi nitrat, nếu nhiệt độ ban đêm quá 22
0
C sẽ kìm hãm sự phát triển của cây.
- Giai đoạn 3 (22 - 56 ngày): Giai đoạn này cây con tăng trưởng chậm. Nếu
nhiệt độ, ẩm độ quá cao vào ban đêm và cường độ ánh sáng yếu thì ảnh hưởng
12
sáng, tưới vào thời điểm này sẽ làm cho đất hạn chế độ ẩm trong đêm, do đó ít
phát sinh bệnh hại nhất là vào thời kỳ cây đang phát triển, đồng thời đảm bảo sự
thông thoáng và khô ráo cho bộ lá sẽ ngăn cản các nṍm mụ́c. Tuy nhiên cũng
không được đờ̉ cõy bị héo, việc hạn sinh lý có thể thúc đẩy việc ra hoa sớm, làm
chất lượng hoa kém.
1.4.3. Phân bón
Đối với Cát tường khi bón phân đạm nên dùng ở dạng phân nitrat, thường
bón lượng đạm cân bằng với lượng phân kali vào giai đoạn từ trồng đến khi hoa
phân hóa mầm. Khi bắt đầu xuất hiện nụ con, nên giảm lượng đạm và tăng hàm
lượng kali để tăng chất lượng hoa. Trong quá trình bón không nên rải phõn sỏt
gốc hoa, thường bón kết hợp với việc xới xáo, làm cỏ. Sau khi bón xong tưới
đẫm cho tan phân để cây hoa hấp thu. Canxi cũng cần thiết trong quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây, tuy nhiên hoa Cát tường không thích hợp khi trồng
trên nền đất có hàm lượng canxi cao.
1.4.4. Phòng trừ sâu bệnh hại
1.4.4.1. Bệnh
a. Bệnh lỡ cổ rễ, thối rễ (Pythium spp.)
Bệnh này thường xuất hiện trên cõy non trong vườn ươm. Triệu chứng bệnh
là cây bị héo và ngã gục ngang phần cổ rễ. Tác nhân gây bệnh là nấm Pythium
spp. và Rhizoctonia solani. Bệnh sẽ phát triển và lan rộng nhanh nếu đất trồng
hoặc giá thể có độ ẩm quá cao. Do vậy, khay ươm cây cần kờ cỏch mặt đất 15 -
20 cm để tạo độ thông thoáng cho vườn, trong quá trình chăm sóc tránh tưới vào
thời điểm 15 giờ trở đi để hạn chế ẩm độ vào ban đêm.
b. Bệnh héo vàng (Fusarium avesaeum)
Bệnh này còn được gọi là bệnh nấm mạch do nấm Fusarium avesaeum gây
nên. Triệu chứng bệnh là khi nấm xâm nhập vào hệ rễ làm cho rễ trở nên mềm,
13
có màu nâu đến đen. Khi nấm Fusarium phát triển trờn thõn sẽ hình thành những
khối u rất nhỏ màu cam trờn thõn. Cõy bị bệnh sẽ có bộ lá vàng dần và chết non.
được nếu bị nặng. Phân của bọ trĩ thường để lại những đốm rất nhỏ và nhiều tại
những nơi bọ trĩ phá hoại.
1.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Tình hình sản xuất hoa Cát Tường trên thế giới.
Hoa Cát tường được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Mức độ tiêu
thụ hoa ngày càng tăng vì các loài hoa này cực kỳ đa dạng về màu sắc và hình
dạng của hoa. Ngoài dùng làm hoa cắt cành người ta còn trụ̀ng chọ̃u hoặc trồng
làm cây trang trí trong vườn cảnh, cụng viờn….
- Tại khu vực Châu Âu và Mỹ
Năm 2001 hoa Cát tường được xếp là 1 trong 10 loại hoa có sức tiêu thụ
mạnh nhất ở Châu Âu. Ở Hà Lan, năm 1991 đã có 33.000 ha hoa cây cảnh, trong
đó hơn một nửa diện tích được trang bị nhà kính và tổng doanh thu do xuất khẩu
đạt 4,46 tỷ đô la/năm. Mỗi tháng Hà Lan tiêu thụ khoảng 10 triệu cành, gồm 6
triệu cành hoa đơn và 4 triệu cành hoa kép. Nước Anh cũng được coi là nơi sản
xuất và thị trường hoa lớn của thế giới, doanh thu mỗi năm 1,2 tỷ đô la/năm
Tại Mỹ, hoa Cát tường không chỉ phổ biến ở dạng hoa cắt mà còn phổ biến ở
dạng trồng thảm và trụ̀ng chọ̃u (năm 2002 tiêu thụ khoảng 14 triệu cành). Riêng
California năm 2001 doanh thu từ hoa Cát tường là 9,4 triệu đô, tăng gần 50% so
với năm 2000. Bên cạnh việc tiêu thụ hoa cắt, hoa Cát tường cũng là loại thích hợp
đờ̉ trụ̀ng chọ̃u. Đõ̀u thập niên 90 những giống hoa thṍp đờ̉ trụ̀ng chọ̃u như Little
Belle Blue, Blue Lisa, and Mermaid Blue được giới thiệu tại thị trường Mỹ