B GIO DC V O TO
B TI CHNH
HC VIN TI CHNH
đinh thị hải hậu HUY NG VN U T CHO PHT
TRIN NGUN NHN LC DU LCH
VIT NAM TRONG IU KIN HI
NHP KINH T QUC T
luận án tiến sĩ kinh tế
Luận án tiến sĩ kinh tế NGI HNG DN KHOA HC:
1. TS Nguyễn Xuân Thạch
2. PGS, TS Vũ Thị Bạch Tuyết
Hà Nội - 2014
LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là
công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TC GI LUN N INH TH HI HU
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu………………
4
VI. Một số điểm mới của luận án………………………………………
5
VII. Kết cấu của luận án ………………………………………………
5
B. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU……………….
6
1. Tình hình nghiên cứu trong nước……………………………………
6
2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài………………………… ……
13
3. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho
đề tài Luận án…………………………….…………………………….
14
C. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………
16
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ……………… …
16
1.1. Phát triển nguồn nhân lực du lịch trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế…………………………………………
16
iii
1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế….………………………………… …
16
1.1.2. Nguồn nhân lực du lịch……………… ………… ……………
18
66
Kết luận chương 1…………………………………………… ………
68
Chương 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI
ĐOẠN 2006 - 2013…………… ………………………………… …
70
iv
2.1. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006-2013
70
2.1.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2006-2013…………
70
2.1.2. Khái quát thực trạng phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2006
- 2013
73
2.1.3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam giai đoạn
2006-2013
79
2.1.4. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam
thời gian qua ………………………………………………… ………
84
2.2. Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân
lực du lịch Việt Nam giai đoạn 2006-2013
86
2.2.1. Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch giai
đoạn 2006 – 2013…………………………………………………….….
87
3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020…………….
128
3.1.3. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam đến năm
2020…………………………………………………….………………
130
3.2. Nhu cầu, khả năng và quan điểm huy động vốn đầu tư cho
phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong hội nhập kinh tế
quốc tế đến năm 2020….……………………………….………… …
132
3.2.1. Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt
Nam đến năm 2020………………………………………….………….
132
3.2.2. Khả năng huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực du
lịch đến năm 2020……………………………………………………
141
3.2.3. Quan điểm cơ bản về huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn
nhân lực du lịch Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế đến năm
2020………………………………………………………… …………
144
3.3. Giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư cho phát triển
nguồn nhân lực du lịch Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc
tếđến năm 2020………………………………………….…… ……… 146
3.3.1. Giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước cho phát triển nguồn
nhân lực du lịch Việt Nam đến năm 2020……………………………
146
3.3.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư ngoài nước cho phát triển nguồn
nhân lực du lịch Việt Nam đến năm 2020………………………………
VIẾT ĐẦY ĐỦ
1.
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do các quốc gia Đông
Nam Á
2.
ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
3.
ASEM
Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu
4.
CSĐTDL
Cơ sở đào tạo du lịch
5.
EU
Liên minh châu Âu
6.
EUR
Đơn vị tiền tệ chung của liên minh Châu Âu
7.
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
8.
FII
Đầu tư gián tiếp nước ngoài
9.
GDĐT
Giáo dục và đào tạo
10.
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
21.
TT
Thứ tự
22.
USD
Đồng đô la Mỹ
23.
VHTTDL
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
24.
WB
Ngân hàng thế giới
25.
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
26.
XHCN
Xã hội chủ nghĩa viii
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
87
Bảng 2.10
Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư trong nước cho phát
triển NNLDL của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL
giai đoạn 2006-2013………………………………
89
Bảng 2.11
Cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển NNLDL của các
CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013 …
89
Bảng 2.12
Cơ cấu vốn đầu tư cho phát triển NNLDL của các
CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013…
90
Bảng 2.13
Nguồn vốn NSNN của các CSĐTDL trực thuộc Bộ
VHTTDL giai đoạn 2006-2013………………………
92
Bảng 2.14
Nhu cầu vốn từ người dân đóng góp (học phí) của các
CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013…
99
Bảng 2.15
Nhu cầu vốn đầu tư trong nước cho NNLDL của các
CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-2013…
100
Bảng 2.16
Mức đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển
NNLDL của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai
Nhu cầu vốn từ dân đóng góp (mức học phí) cho phát
triển NNLDL đến năm 2020…………… ……………
135
Bảng 3.3
Nhu cầu vốn đầu tư cho chi thường xuyên phát triển
NNLDL đến năm 2020………… …………………
136
Bảng 3.4
Nhu cầu vốn đầu tư cho hệ thống chính sách, cơ chế
quản lý phát triển NNLDL đến năm 2020….………
136
Bảng 3.5
Nhu cầu vốn đầu tư cho tăng cường năng lực phát
triển NNLDL đến năm 2020…………………………
137
Bảng 3.6
Nhu cầu vốn đầu tư cho đào tạo lại, bồi dưỡng
NNLDL đến năm 2020……………………………
140
Bảng 3.7
Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển NNLDL đến năm
2020……………………………………………………
141
Bảng 3.8
Khả năng huy động vốn từ người dân qua mức đóng
học phí cho phát triển NNLDL đến năm 2020……….
142
Bảng 3.9
Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển NNLDL
đến năm 2020…………………………………………
Biểu đồ 2.1
Cơ cấu NNLDL Việt Nam giai đoạn 2006-2013…….…
80
Biểu đồ 2.2
Năng suất lao động du lịch so với năng suất lao động
bình quân của nền kinh tế giai đoạn 2006-2013 …
84
Biểu đồ 2.3
Cơ cấu vốn đầu tư cho NNLDL của các CSĐTDL
ngoài công lập giai đoạn 2006-2013… …… ……….
96
Biểu đồ 2.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn từ dân đóng góp
(học phí, lệ phí) trong các CSĐTDL ngoài công lập.…
97
Biểu đồ 2.5
Các hình thức phát triển NNLDL tại các doanh nghiệp
du lịch ………………………………………………
98
Biểu đồ 2.6
Nhu cầu vốn đầu tư trong nước cho phát triển NNLDL
của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2006-
2013……… ……………………………………….….
101
Biểu đồ 2.7
Mức đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển
NNLDL của các CSĐTDL thuộc Bộ VHTTDL giai
đoạn 2006-2013……………………… ……………
103
lĩnh vực rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế du lịch Việt Nam là
vốn đầu tư và nguồn nhân lực du lịch (NNLDL).
Phát triển NNLDL là những hoạt động nhằm tăng cường số lượng và
nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của lực lượng lao động đang và sẽ làm
việc trực tiếp trong ngành Du lịch. Hiện nay, phát triển NNLDL vẫn là bài
toán khó cho những nhà quản lý và doanh nghiệp du lịch với thực trạng
NNLDL với chất lượng thấp và số lượng thiếu bởi lẽ nhân lực hoạt động
trong ngành Du lịch rất đa dạng về chuyên môn và kiến thức tổng hợp.
Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, Chính phủ đã chỉ rõ “Đầu
tư phát triển du lịch phải kết hợp tốt việc sử dụng nguồn đầu tư từ ngân sách
nhà nước (NSNN) với việc khai thác, sử dụng nguồn vốn nước ngoài và huy
động nguồn lực trong dân theo phương châm xã hội hoá phát triển du lịch”. Tuy
nhiên, hiện nay vốn đầu tư cho phát triển NNLDL Việt Nam chủ yếu dựa vào
nguồn vốn từ NSNN hoặc từ các cơ sở đào tạo du lịch (CSĐTDL). Do vậy vốn
đầu tư cho phát triển NNLDL vừa thiếu về lượng, vừa yếu về chất lượng đầu tư
do chưa được chú trọng đúng mức, chưa có những biện pháp khai thác hiệu quả
2
mọi nguồn vốn trong việc phát triển NNLDL. Trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế (HNKTQT) hiện nay muốn phát triển du lịch thành một ngành dịch vụ
mang lại nguồn thu lớn cho Việt Nam thì thu hút, huy động vốn đầu tư
(HĐVĐT) cho phát triển NNLDL Việt Nam là vấn đề mang tính lý luận và thực
tiễn cấp bách được nhà nước ta quan tâm một cách thích đáng. Giải quyết được
bài toán về vốn sẽ tăng khả năng thực thi các dự án phát triển NNLDL giúp thúc
đẩy ngành Du lịch phát triển. Vì những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu cho luận án tiến sỹ là “Huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn
nhân lực du lịch Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”.
II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Góp phần HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, việc nghiên
- Về thời gian:
Luận án sử dụng số liệu từ năm 2006 đến năm 2013 để phân tích, đánh
giá thực trạng và rút ra kết luận, đề xuất các giải pháp chủ yếu đến năm 2020
và xác định định hướng đến năm 2030.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung của khoa học
kinh tế như phương pháp biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, phương pháp
thống kê mô tả, thống kê phân tích, phân tích so sánh và tổng hợp. Tác giả sử
dụng các số liệu đã được thống kê để phân tích theo chiều ngang, theo chiều
dọc, so sánh với kế hoạch, kỳ gốc, qua đó thấy được sự biến động của các chỉ
tiêu cần phân tích.
Ngoài ra, luận án còn thực hiện điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu để
phân tích, đánh giá thực trạng HĐVĐT phát triển NNLDL trong các
CSĐTDL và một số doanh nghiệp du lịch. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu
4
đề ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính và định lượng, thu thập dữ liệu
từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như:
- Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trong
sách giáo khoa chuyên ngành trong nước và quốc tế; các số liệu thống kê đã
được công bố, các báo cáo tổng hợp từ cơ quan có liên quan; kết quả các
nghiên cứu trước đây được công bố trong nước và quốc tế.
- Nguồn thông tin sơ cấp:
+ Phỏng vấn sâu: Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo, trưởng bộ phận
Tài chính – Kế toán, trưởng bộ phận nhân sự của các cơ quan quản lý về
NNLDL, CSĐTDL, doanh nghiệp du lịch.
+ Khảo sát 43 doanh nghiệp du lịch, 28 cơ sở đào tạo công lập, 28 cơ
sở đào tạo ngoài công lập có tham gia đào tạo ngành Du lịch . Đối tượng trả
lời bảng hỏi là lãnh đạo, người phụ trách nhân sự, phụ trách bộ phận Tài
chính – Kế toán, khoa đào tạo du lịch của các đơn vị được khảo sát. Thời gian
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm tăng
cường công tác HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam.
VII. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, tổng quan tình hình nghiên cứu, kết luận. phụ lục và
danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án bao gồm ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về HĐVĐT cho phát triển NNLDL trong điều
kiện HNKTQT
Chương 2. Thực trạng HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam trong
bối cảnh HNKTQT giai đoạn 2006-2013
Chương 3. Giải pháp tăng cường HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt
Nam trong HNKTQT đến năm 2020
6
B. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Tình hình nghiên cứu trong nước:
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước có liên quan đến
vấn đề HĐVĐT cho phát triển NNLDL Việt Nam được chia thành các nhóm
chính sau:
Luận án tiến sĩ:
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Sơn Hải năm 2012 với đề tài
“Phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên”[33]. Luận án là công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển
nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn thuộc 5 tỉnh duyên hải Nam
Trung bộ và 5 tỉnh Tây Nguyên bằng cách tiếp cận liên ngành giữa phương
pháp luận nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực, phương pháp luận nghiên
cứu phát triển ngành Du lịch và phương pháp luận nghiên cứu phát triển vùng
của khoa học vùng. Trong bối cảnh Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển
đất nước thông qua phát triển vùng, điển hình là ba vùng kinh tế trọng điểm
liệu, phân tích thực trạng HĐVĐT cho phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam
giai đoạn 2001-2008, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm huy động và
sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam. Luận
án đã nghiên cứu sâu về lĩnh vực HĐVĐT trong phạm vi đào tạo nghề của
Việt Nam mà chưa đề cập đến huy động vốn cho phát triển NNLDL ở Việt
Nam.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Chu Văn Yêm năm 2004 với đề tài
“Các giải pháp tài chính nhằm phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010”
[74]. Đề tài đã nêu được cơ sở lý luận về du lịch, thực trạng du lịch Việt Nam
từ năm 1996 đến 2002; đánh giá những kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra hạn
chế và nguyên nhân phát triển du lịch Việt Nam, đặc biệt những giải pháp tài
8
chính mà ngành Du lịch Việt Nam đã áp dụng nhưng chưa đạt được hiệu quả
cao. Từ thực trạng phát triển du lịch Việt Nam và thực trạng áp dụng những
giải pháp tài chính, tác giả đã đề xuất một số giải pháp tài chính để phát triển
du lịch Việt Nam đến năm 2010, trong đó có một số giải pháp chủ chốt như
tăng cường đầu tư từ NSNN, giải pháp về tín dụng, bảo hiểm… Tuy nhiên,
luận án nghiên cứu về giải pháp tài chính cho phát triển du lịch nói chung mà
chưa đi sâu vào HĐVĐT cho lĩnh vực NNLDL nói riêng.
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bằng năm 1996 với đề tài
“Những giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành Du lịch
Việt Nam” [3]. Luận án đã đề cập đến cơ sở lý luận về vốn đầu tư, các kênh
HĐVĐT và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho phát triển du lịch. Tác giả đã
nêu được thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư phát triển du lịch
trước năm 1996 và đề xuất được các giải pháp huy động vốn và sử dụng vốn
đầu tư cho phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2005. Nội dung luận án mới
đề cập đến HĐVĐT và sử dụng vốn đầu tư cho du lịch trong giai đoạn trước
(trước năm 2005) mà chưa đề cập cụ thể đến vấn đề HĐVĐT cho phát triển
NNLDL Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
tổ chức quản lý và đầu tư phát triển các khu du lịch ở Việt Nam từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư phát triển các khu du lịch.
Trước năm 2006, việc đầu tư phát triển du lịch mới chỉ tập trung ở một số
trung tâm, một số khu du lịch có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có vị trí thuận
lợi, có cơ sở hạ tầng xã hội tương đối phát triển và chỉ tập trung đầu tư cho
việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển du lịch. Sở dĩ
như vậy là do chưa có những giải pháp thích hợp, những cơ chế chính sách để
khuyến khích và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào các
khu du lịch. Với thực trạng đầu tư mất cân đối các tác giả đã xây dựng và đề
xuất hệ thống các giải pháp nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư ban đầu để
10
phát triển các khu du lịch (không đi sâu nghiên cứu các giai đoạn kinh doanh
sau đầu tư) góp phần đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, tăng thời gian lưu trú
của khách và khắc phục tính mùa vụ trong hoạt động du lịch.
Đề tài đã đưa ra một số định hướng và một số nhóm giải pháp nhằm
khuyến khích và thu hút đầu tư phát triển du lịch ở Việt Nam. Về định hướng
về đầu tư phát triển du lịch ở Việt Nam, đề tài đã đưa ra một số nội dung sau:
i) Định hướng phát triển các chỉ tiêu du lịch chủ yếu; ii) Định hướng phát
triển các trọng điểm du lịch và các khu du lịch.
Nhóm giải pháp nhằm khuyến khích và thu hút đầu tư xây dựng các
khu du lịch ở Việt Nam bao gồm: giải pháp về công tác tổ chức, quản lý các
khu du lịch; giải pháp về xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch các khu
du lịch; giải pháp về quyền sử dụng đất đai ở các khu du lịch; giải pháp về
đầu tư phát triển các khu du lịch; giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư
phát triển khu du lịch; giải pháp về cơ chế chính sách tài chính, thuế trong đầu
tư phát triển các khu du lịch; giải pháp về phối hợp và hợp tác liên ngành, liên
vùng trong khai thác tài nguyên ở các khu du lịch; giải pháp về cải cách thủ
tục hành chính; giải pháp hỗ trợ, khuyến khích cộng đồng tham gia phát triển
các khu du lịch; giải pháp về đầu tư bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du
pháp tăng cường xã hội hóa du lịch. Đề tài tập trung nghiên cứu về giải pháp
xã hội hóa du lịch nói chung mà chưa đề cập đến xã hội hóa cho NNLDL.
Bài báo
- Bài báo “Phát triển nguồn nhân lực dựa trên các chiến lược kinh tế”
của tác giả Phùng Lê Dung và Đỗ Hoàng Điệp đăng trên Tạp chí Nghiên cứu
Châu phi và Trung Đông số 2/2009 [27]. Bài báo nói về những hệ của thiếu
hụt nhân lực có chất lượng ở Việt Nam đó là làm sụt giảm sức cạnh tranh của
nền kinh tế, khó thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình của các quốc gia Hiệp hội
12
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), đánh mất cơ hội tham gia thị trường lao
động quốc tế. Tác giả đề cập đến thực trạng phát triển nhân lực ở Việt Nam và
đưa ra được giải pháp phát triển nguồn nhân lực bằng cách gắn kết chiến lược
phát triển nhân lực và kinh tế như đào tạo theo nhu cầu xã hội, hợp tác giữa
doanh nghiệp và nhà trường trong công tác đào tạo nhân lực. Bài báo đã đề
cập đến phát triển nhân lực nói chung mà chưa đề cập đến phát triển NNLDL
trong giai đoạn hiện nay.
- Bài báo “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho hội nhập kinh
tế - Vấn đề cấp bách sau khủng hoảng” của tác giả Hoàng Văn Châu đăng
trên Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 38/2009 [17]. Bài báo nói đến những điều
kiện cần thiết để có một thị trường lao động chất lượng cao ở Việt Nam, thực
trạng thị trường lao động ở Việt Nam và nhu cầu về nguồn nhân lực chất
lượng cao ở Việt Nam. Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào nhưng tình trạng
cung nhân lực có chất lượng cao không đáp ứng được nhu cầu xã hội. Tác giả
còn đề cập đến sự ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu đến việc sử
dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam làm cho các doanh nghiệp gặp khó khăn và
tình trạng mất việc làm tăng cao. Từ thực trạng nguồn nhân lực, tác giả đã đưa
ra 10 giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực cao cho nền kinh tế, trong đó
có các giải pháp chủ chốt như tăng cường các hoạt động dự báo cung – cầu