sự thống nhất giữa truyền thống và hiện đại trong tư tưởng hồ chí minh về con người và sự vận dụng vào quá trình phát triển nguồn nhân lực ở việt nam hiện nay - Pdf 24

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRƯƠNG HOÀI PHƯƠNG
SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TRUYỀN THỐNG VÀ
HIỆN ĐẠI TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ CON NGƯỜI VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO QUÁ
TRÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2013
2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê
Trọng Ân và TS. Vũ Đức Khiển. Các số liệu, tài liệu
được sử dụng và trích dẫn trong luận án đều trung thực
và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Tác giả

Trương Hoài Phương
VỀ CON NGƯỜI
2.1. TƯ TƯNG H CH MINH VỀ TRUYỀN THỐNG VÀ GI TR
TRUYỀN THỐNG CA CON NGƯI VIT NAM………………………
1
12
12
21

26

26

39

50 56
63

65

65

73

90
90

95 104

104 110
127
129

129

136

6

173 178

178

182
194
196
200
210
214 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thit của đề tài
Hồ Chí Minh - người sáng lập, giáo dục và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam,
anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa th giới - đã để lại cho Đảng và nhân
dân ta nhng di sản tư tưng vô cùng to lớn. Hơn 80 năm qua, tư tưng Hồ Chí Minh
luôn soi sáng con đường cách mạng của nhân dân Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh
chống kẻ thù xâm lược, chống nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng đời sống ấm no, tự do,
hạnh phc của nhân dân, tất cả vì con người và cho con người. Bi vậy, Đảng ta
khẳng đnh: “Trong bất kỳ điều kiện và tình huống nào, phải kiên trì thực hiện đường
lối và mục tiêu đi mới, kiên đnh và vận dụng sáng tạo, phát triển chủ ngha Mác-

xứng với nhu cu và tiềm năng phát triển của đất nước.
Ngày nay, do sự tác động, chi phối bi nhng đc điểm mới của thời đại và nhu
cu phát triển đất nước cùng với nhng bài học rt ra từ thực tin và kinh nghiệm của
nhiều nước trên th giới, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thực tin cũng
như trong lý luận  Việt Nam hiện nay đã có nhng b sung mới cả về nội dung và
giải pháp. Qua đó, v trí và đc điểm của các nguồn lực phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng được nhìn nhận lại, trong đó con người luôn được coi
là nguồn lực nội tại, cơ bản và quyt đnh nhất. Trong Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn
quốc ln thứ XI, Đảng ta nhấn mạnh: “Phát huy nội lực và sức mạnh dân tộc là yu
tố quyt đnh, đồng thời tranh thủ ngoại lực và sức mạnh thời đại là yu tố quan trọng
để phát triển nhanh, bền vng và xây dựng nền kinh t độc lập, tự chủ” [36; 102],
trong đó “phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao là một đột phá chin lược, là yu tố quyt đnh đy mạnh phát triển
và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh t, chuyển đi mô hình tăng
trưng và là lợi th cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu
quả và bền vng” [36; 130]. Nói chung, “con người là trung tâm của chin lược phát
triển, đồng thời là chủ thể phát triển” [36; 76].
Từ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh t th trường đnh hướng xã hội chủ ngha,
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc t, phát huy nhng giá tr
3

truyền thống của dân tộc kt hợp với nhng tri thức mới của thời đại, sau 27 năm đi
mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và
quan trọng trên các lnh vực kinh t, chính tr, văn hóa, xã hội… làm thay đi diện
mạo đất nước, không ngừng nâng cao v th và uy tín của Việt Nam trên khu vực và
quốc t. Tuy nhiên, bên cạnh nhng thành tựu to lớn đã đạt được, đất nước ta vẫn cn
tồn tại nhng tác động và ảnh hưng tiêu cực từ mt trái của kinh t th trường, của
m cửa hội nhập và toàn cu hóa, cũng như tập tục lạc hậu, lối sống tiểu nông cn
ảnh hưng lâu dài trong các cộng đồng dân cư, nhất là  nông thôn và các vùng sâu,
vùng xa, gây không ít khó khăn cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Từ đó,

thit. Đn nay, tư tưng Hồ Chí Minh đã được rất nhiều nhà nghiên cứu lý luận trong
và ngoài nước quan tâm nghiên cứu với một số lượng công trình lớn có giá tr thit
thực. Trên thực t, Hồ Chí Minh không có nhng tác phm riêng, chuyên bàn sâu về
sự thống nhất gia truyền thống và hiện đại trong sự phát triển con người. Nhưng,
thông qua các bài vit, bài nói, đc biệt là thông qua cuộc đời và sự nghiệp cách mạng
phong ph của Người, các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, các tác giả trong và
ngoài nước đã có nhiều tác phm và công trình khoa học phản ánh khá sâu sc, toàn
diện hệ thống lý luận của tư tưng Hồ Chí Minh nói chung, cũng như sự thống nhất
gia truyền thống và hiện đại trong tư tưng Hồ Chí Minh về con người nói riêng.
Có thể kể đn các tác giả với nhng công trình và tác phm tiêu biểu sau:
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng có tác phm “Hồ Chủ tịch - Tinh hoa của dân
tộc, lương tâm của thời đại” (1995) do Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội xuất bản. Trong
tác phm này, tác giả đã gip cho chng ta cùng nhau ôn lại phong cách sống và làm
việc trong suốt quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. Trên cơ s đó, tác
giả đi hỏi mỗi người Việt Nam phải nêu cao tinh thn học tập tư tưng cách mạng
và đạo đức trong sáng của Người để vươn lên, vng bước đi theo con đường cách
mạng mà Hồ Chí Minh và nhân dân ta đã chọn.
Phó Giáo sư, Tin s Lê Sỹ Thng (chủ biên) với tác phm “Tư tưởng Hồ Chí
Minh về con người và về chính sách xã hội” (1996), Nhà xuất bản Chính tr Quốc
gia, Hà Nội ấn hành. Trong tác phm này, các tác giả đã trình bày, phân tích nhng
nội dung cơ bản trong tư tưng Hồ Chí Minh về con người và về chính sách xã hội.
5

Qua đó, khẳng đnh tư tưng Hồ Chí Minh về con người là cơ s cho việc hoạch đnh
các chính sách kinh t - xã hội, là “kim chỉ nam” cho hành động của các đảng viên,
các cán bộ quản lý, các cấp lãnh đạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Các tác giả đã đt tư tưng Hồ Chí Minh trong sự phát triển nội tại của lch
sử tư tưng Việt Nam thời cận hiện đại, trong mối quan hệ biện chứng gia sự vận
động tư tưng với thực tin cách mạng. Từ đó, khẳng đnh tính khoa học, tính cách
mạng của tư tưng Hồ Chí Minh về con người và về chính sách xã hội.

Nhà văn Nga E.Cô-bê-lép có tác phm “Đồng chí Hồ Chí Minh” (2000) do
Nguyn Minh Châu và Mai Lý Quảng dch, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội ấn
hành. Với tác phm này, tác giả đã khẳng đnh và làm rõ được toàn bộ cuộc đời và sự
nghiệp của Hồ Chí Minh chỉ theo đui một mục đích duy nhất đó là: Giải phóng dân
tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người Việt Nam thoát khỏi ách áp bức, bóc
lột, bất công, tất cả mọi người đều được hạnh phc, ai cũng có cơm ăn, áo mc, ai
cũng được học hành, được tự do sáng tạo và thụ hưng nhng giá tr văn hóa mới.
Tin s Lê Quang Hoan với tác phm “Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người”
(2002) do Nhà xuất bản Chính tr Quốc gia, Hà Nội xuất bản. Trong tác phm này,
tác giả đã khái quát nguồn gốc, quá trình hình thành tư tưng Hồ Chí Minh về con
người; phân tích và làm sâu sc thêm khái niệm con người, nhân tố con người, phát
huy nhân tố con người theo tư tưng Hồ Chí Minh; sự vận dụng tư tưng Hồ Chí
Minh về con người để phát huy sức sáng tạo của nhân tố con người trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa  nước ta hiện nay.
Phó Giáo sư, Tin s Vũ Văn Hiền và Tin s Đinh Xuân Lý (đồng chủ biên) với
tác phm “Tư tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam” (2003), Nhà
xuất bản Chính tr Quốc gia, Hà Nội ấn hành. Trong tác phm này, Tin s Nguyn
Văn Tài đã trình bày bản chất con người theo tư tưng Hồ Chí Minh và rt ra giá tr
của nó đối với việc xây dựng con người Việt Nam trong sự nghiệp đi mới  nước ta
hiện nay. Còn tác giả Nguyn Th Mai Hoa thì trình bày khái quát nguồn gốc và quá
trình hình thành tư tưng Hồ Chí Minh về quyền con người, trên cơ s đó rút ra ý
ngha của nó đối với sự nghiệp đi mới  Việt Nam hiện nay.
7

Giáo sư, Tin s Hoàng Chí Bảo có tác phm “Tìm hiểu phương pháp Hồ Chí
Minh” (2005) do Nhà xuất bản Lý luận Chính tr, Hà Nội xuất bản. Trong tác phm
này, tác giả đã làm sáng tỏ vấn đề “dân chủ” và “dân vận” trong tư tưng, phương
pháp và phong cách Hồ Chí Minh; văn hóa Hồ Chí Minh với việc giáo dục và rèn
luyện nhân cách cho thanh niên Việt Nam hiện nay.
Tác giả Phạm Ngọc Liên (chủ biên) với tác phm “Hồ Chí Minh - những chặng

nói riêng, trong đó có nhng công trình và tác phm tiêu biểu sau:
Giáo sư Trn Văn Giàu với tác phm “Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc
Việt Nam” (1993), Nhà xuất bản Thành Phố Hồ Chí Minh ấn hành. Trong tác phm
này, tác giả đã phân tích và luận giải một cách khoa học về các giá tr truyền thống
của dân tộc Việt Nam. Trong đó, tác giả đc biệt quan tâm trình bày nhng giá tr đạo
đức truyền thống của con người Việt Nam. Qua đó, chứng minh tư tưng Hồ Chí
Minh là sự kt tinh của các giá tr truyền thống và đạo đức cách mạng.
Phó Giáo sư, Tin s Nguyn Văn Huyên (chủ biên) với tác phm “Triết lý phát
triển - C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin” (2000) do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà
Nội xuất bản. Trong tác phm này, tác giả khẳng đnh đc điểm của tư tưng Hồ Chí
Minh là tư tưng - hành động. Từ đó, đi đn làm rõ trit lý cốt lõi của Hồ Chí Minh
về một đất nước phát triển và chứng minh một trong nhng giải pháp có tính nguyên
tc của Hồ Chí Minh đối với quá trình thực hiện công cuộc phát triển đất nước đó là:
Kt hợp gia truyền thống và hiện đại là mối liên hệ tất yu để đảm bảo sự phát triển.
Giáo sư, Tin s Nguyn Trọng Chun, Tin s Phạm Văn Đức và Tin s Hồ S
Quý (đồng chủ biên) với tác phm “Tìm hiểu giá trị văn hóa truyền thống trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2001), Nhà xuất bản Chính tr Quốc gia, Hà
Nội ấn hành. Trong tác phm này, các tác giả đã bàn sâu về các giá tr văn hóa truyền
thống vì mục tiêu phát triển; vài nét về Nho giáo trong văn hóa truyền thống và về
một số vấn đề gi gìn, phát huy nhng giá tr văn hóa truyền thống của dân tộc Việt
Nam trong thời kỳ đy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Giáo sư, Tin s Nguyn Trọng Chun và Phó Giáo sư, Tin s Nguyn Văn
Huyên (đồng chủ biên) với tác phm “Giá trị truyền thống trước những thách thức
của toàn cầu hóa” (2002) do Nhà xuất bản Chính tr Quốc gia, Hà Nội xuất bản.
9

Trong tác phm này, các tác giả đã trình bày nhng giá tr truyền thống cơ bản của
dân tộc Việt Nam và nêu lên nhng vấn đề đt ra trước xu th toàn cu hóa và hội
nhập quốc t. Trên cơ s đó, đề xuất phương thức gi gìn và phát huy bản sc văn
hóa Việt Nam trong xu th toàn cu hóa và hội nhập quốc t.

trình bày một cách toàn diện và có hệ thống. Do vậy, trên cơ s k thừa kt quả của
các công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan trực tip đn đề tài, tác giả
lựa chọn vấn đề “S thng nht gia truyn thng v hin đi trong tư tưng H
Ch Minh v con ngưi v s vn dng vo qu trnh pht trin ngun nhân lc 
Vit Nam hin nay” cho đề tài luận án tin s trit học của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ của lun án
Mục đích của luận án
Phân tích và làm sáng tỏ nội dung khoa học của sự thống nhất gia truyền thống
và hiện đại trong tư tưng Hồ Chí Minh về con người. Từ đó, vận dụng vào quá trình
phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp đi mới, đy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc t  Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ của luận án
Để đạt được mục đích trên, luận án tập trung giải quyt nhng nhiệm vụ chính
yu sau:
Thứ nhất, phân tích và làm sáng tỏ hoàn cảnh lch sử - xã hội và nhng tiền đề
hình thành sự thống nhất gia truyền thống và hiện đại trong tư tưng Hồ Chí Minh
về con người.
Thứ hai, phân tích và luận giải nhng nội dung cơ bản của sự thống nhất gia
truyền thống và hiện đại trong tư tưng Hồ Chí Minh về con người.
Thứ ba, vận dụng sự thống nhất gia truyền thống và hiện đại trong tư tưng Hồ
Chí Minh về con người để phát triển nguồn nhân lực  Việt Nam hiện nay.
4. Cơ sở lý lun và phương pháp nghiên cứu của lun án
Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ của luận án, tác giả đã dựa trên cơ s th giới
quan, phương pháp luận khoa học của chủ ngha Mác-Lênin, tư tưng Hồ Chí Minh,
quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về truyền thống và hiện đại, về con người
và phát triển nguồn nhân lực  Việt Nam hiện nay. Trên cơ s đó, tác giả kt hợp sử
11

dụng các phương pháp nghiên cứu như: phân tích - tng hợp, quy nạp - din dch,
thống kê, so sánh - đối chiu…; theo nguyên tc: khách quan, toàn diện, lch sử - cụ

HOÀN CẢNH LỊCH SỬ - XÃ HỘI VÀ NHỮNG TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH
SỰ THỐNG NHẤT GIỮA TRUYỀN THỐNG VÀ HIỆN ĐẠI
TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON NGƯỜI
1.1. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ - XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ BỐI CẢNH THẾ GIỚI CUỐI
THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX VỚI VIỆC HÌNH THÀNH SỰ THỐNG NHẤT GIỮA
TRUYỀN THỐNG VÀ HIỆN ĐẠI TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON NGƯỜI
1.1.1. Hoàn cảnh lch s - x hi Việt Nam cui th k XIX - đu th k XX
Năm 1858, n ting sng đu tiên vào bán đảo Sơn Trà  Đà Nẵng, thực dân Pháp
chính thức m màn xâm lược Việt Nam. Sau khi hoàn thành căn bản cuộc xâm lược
về mt quân sự, chng lập tức triển khai k hoạch thống tr và khai thác thuộc đa.
Trong quá trình thống tr và khai thác thuộc đa của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam
đã có nhiều chuyển bin mạnh mẽ trên tất cả mọi mt của đời sống xã hội và từ một
nước “phong kin độc lập”, “có chủ quyền” tr thành một nước “thuộc đa nửa phong
kin”. Nói chung, vào cuối th k XIX - đu th k XX, xã hội Việt Nam chu sự tác
động tiêu cực bi chính sách thống tr và khai thác thuộc đa của thực dân Pháp.
V chnh tr: Với nhng thủ đoạn chính tr ht sức thâm độc như “chia để tr”,
“dùng người Việt tr người Việt”, thực dân Pháp đã tìm đủ mọi cách để chia ct đất
nước, chia rẽ dân tộc nhằm phân tán lực lượng trong xã hội Việt Nam. Hồ Chí Minh
tố cáo: “Bọn thực dân dùng mọi thủ đoạn để chia rẽ dân tộc, chia rẽ tôn giáo, chng
áp dụng chính sách c điển là chia để tr” [83; 471] và “chủ ngha thực dân Pháp
không hề thay đi cái châm ngôn chia để tr của nó. Chính vì th mà nước An Nam,
một nước có chung một dân tộc, chung một dng máu, chung một phong tục, chung
một lch sử, chung một truyền thống, chung một ting nói, đã b chia năm sẻ bảy”
[76; 116]. Tuy nhiên, để d bề cai tr Việt Nam và các dân tộc nhỏ yu khác, thực dân
Pháp cũng rất quan tâm đn sự thống nhất của “bộ máy thuộc đa” trên toàn cõi Đông
Dương. Đây là một chính sách cai tr ht sức phản động của thực dân Pháp. Thực
hiện “cái châm ngôn” phản động đó, vào ngày 19/4/1899, thực dân Pháp đã chia Việt
Nam ra làm ba kỳ với ba ch độ cai tr khác nhau đó là Bc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ.
13



tr phản động nhất của bọn thực dân. Do mục đích của nền giáo dục  xã hội thuộc
đa là duy trì vnh vin ách thống tr của thực dân Pháp nên tùy theo yêu cu chính tr
của từng giai đoạn mà chng đưa ra nhng chủ trương cụ thể. Hồ Chí Minh chỉ rõ:
Thực dân Pháp “cố tâm hủy bỏ Hán học mà chng thấy là nguy hiểm cho sự thống tr
của chng, vì chng bit rằng Hán học có thể đưa vào An Nam nhng tư tưng tin
bộ phương Tây thông qua Trung Quốc và Nhật Bản…” [75; 399]; nham hiểm hơn
khi “các ấn phm sách báo thực dân đều đy rẫy nhng đn đả kích hung bạo đánh
vào nhân dân b chinh phục” [75; 7], vì chúng cho rằng “truyền học vấn cho bọn
annamít hoc cho phép tự chng có học vấn, tức là một mt cung cấp cho chng
nhng sng bn nhanh để chống chng ta và mt khác đào tạo nhng con chó thông
thái gây rc rối hơn là có ích” [75; 7]. Cho nên, thực dân Pháp luôn tuyên truyền với
nhau rằng: “Đối với cái giống ni annamít ấy chỉ có một cách tốt để cai tr nó - đó là
ách thống tr bằng sức mạnh” [75; 7]. Hồ Chí Minh kt luận: Thâm ý của thực dân
Pháp đối với nền giáo dục thuộc đa  nước ta “chỉ là đy người An Nam vào vng
ngu tối” [75; 399].
V văn hóa: Dưới chính sách “bn cùng hoá” và “ngu dân hoá” của thực dân
Pháp, tình hình sinh hoạt văn hóa của xã hội Việt Nam có nhiều bin đi theo chiều
hướng tiêu cực. “Nhng thói hư, tật xấu được dung dưng. Nạn cờ bạc không b cấm
mà cn được khuyn khích bằng cách cho m các sng bạc để thu thu. Tệ uống rượu
không b hạn ch mà dân ta cn b bt phải uống một loại rượu cồn độ nng do Hãng
rượu độc quyền Phông-ten (Fontaine) sản xuất trên khp cả nước. Thực dân Pháp cn
m các cơ quan thu mua và các ti bán thuốc phiện để lập quỹ cho phủ toàn quyền
chính là trực tip khuyn khích nạn nghiện ht.  nông thôn, hủ tục ma chay, cưới
xin, tệ hương m, nạn thù hằn gia các phe giáp vẫn tồn tại, thêm vào đó nạn bói
toán, đồng bóng, mê tín d đoan ngày càng nng nề” [67; 111]. Trước thực trạng đó,
Hồ Chí Minh tố cáo: “Rượu cồn và thuốc phiện cùng báo chí phản động của bọn cm
quyền b sung cho cái công cuộc ngu dân của chính phủ. Máy chém và nhà tù làm
nốt phn cn lại” [75; 28]. Từ đó, Người đi đn vạch rõ nhng tội ác mà bọn thực dân
Pháp đã gây ra cho nhân dân Việt Nam đó là: làm cho “chúng tôi không nhng b áp

16

Trước thực trạng trên, Hồ Chí Minh kt luận: “Về kinh t, chng bóc lột dân ta
đn tận xương tủy, khin cho dân ta nghèo nàn, thiu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.
Chng cướp không ruộng đất, hm mỏ, nguyên liệu Chng đt ra hàng trăm thứ
thu vô lý, làm cho dân ta nhất là dân cày và dân buôn tr nên bn cùng. Chng không
cho các nhà tư sản ta ngóc đu lên. Chng bóc lột công nhân ta một cách vô cùng tàn
nhẫn” [77; 556].
V xã hội: Với việc đy mạnh khai thác thuộc đa trên quy mô lớn vào cuối th
k XIX - đu th k XX, thực dân Pháp đã làm cho cơ cấu kinh t Việt Nam có nhng
chuyển bin nhanh chóng và có lợi cho Pháp. Phương thức bóc lột mới theo kiểu tư
bản chủ ngha đã được du nhập vào Việt Nam, bt đu thâm nhập các khu vực kinh
t nông, công, thương nghiệp. Đồng thời, phương thức bóc lột cũ theo kiểu phong
kin cũng được thực dân Pháp cố tình duy trì để mang lại lợi ích cho chng. Sự kt
hợp gia hai phương thức bóc lột đó đã dẫn tới sự hình thành phương thức bóc lột
thuộc đa nhằm đảm bảo siêu lợi nhuận tối đa cho thực dân Pháp và bọn phong kin
tay sai. Trước bối cảnh đó, cơ cấu xã hội Việt Nam bt đu có sự thay đi nhanh
chóng. “Công, thương nghiệp phát triển dẫn đn sự nảy sinh lớp người làm thuê ăn
lương, trong số đó có một số đã tr thành nhng người vô sản công nghiệp” [67; 123]
và họ đã tr thành công nhân bằng nhiều con đường khác nhau. Có người do b tước
đoạt ht tư liệu sản xuất nên phải tự đn các hm mỏ, xí nghiệp, đồn điền để tìm kim
công ăn việc làm. Có người do thu hoạch nông nghiệp thấp kém nên phải đi làm công
nhân theo mùa để kim thêm cht ít tiền trang trải cuộc sống và b sung cho sản xuất
nông nghiệp. Có người do b cưng bức đi làm đường st, đường bộ, công s… nên
tr thành nhng phu hay công nhân. Mc dù được hình thành bằng nhiều con đường
khác nhau, nhưng đa số công nhân Việt Nam đều có nhng nét chung cơ bản đó là:
tính tập trung ngày càng mạnh mẽ, phát triển nhanh về số lượng và sớm phát huy tinh
thn đại đoàn kt toàn dân tộc của ông cha ta để đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc
lột của bọn thực dân Pháp. Họ đã đứng lên đấu tranh bằng nhiều hình thức khác nhau,
ht sức phong ph và đa dạng như: từ bỏ trốn tập thể, công khai bỏ việc, đưa đơn tố

loạt. Cuối th k XIX, “nạn chim hu ruộng đất din ra một cách khủng khip trong
toàn quốc. Ht Điều ước tháng 10/1897 của triều đình Hu nhượng cho thực dân
18

quyền khai thác đất hoang đn Ngh đnh ngày 1/5/1900 phủ nhận quyền s hu ruộng
đất trong luật pháp phong kin càng gip tư bản Pháp và bè lũ phong kin tay sai
trng trợn cướp đoạt ruộng đất của nông dân trên quy mô lớn” [67; 129]. Sau khi
chim được ruộng đất, thực dân Pháp vẫn áp dụng phương thức bóc lột theo kiểu
phong kin vì chng nhận thấy đó là cách làm ít tốn kém, chc chn và thu được nhiều
lợi nhất. Thêm vào đó, nạn sưu cao, thu nng ngày một tăng, nạn cho vay nng lãi
vẫn duy trì làm cho nông dân mất ht nhng tài sản cuối cùng, thậm chí đn mảnh
đất là tài sản sinh nhai duy nhất cũng b tước đoạt. Ngoài ra, do thực dân Pháp không
ch ý đn việc bảo vệ đê điều nên nạn v đê, lụt lội xảy ra gn như thường xuyên. Từ
đó, làm cho đời sống của nhân dân ta ngày một thêm điêu đứng.
Đn nhng năm đu th k XX, xã hội Việt Nam có nhng chuyển bin rõ rệt
làm nảy sinh nhng mâu thuẫn ht sức sâu sc và ngày càng tr nên quyt liệt. Đó là
mâu thuẫn gia giai cấp công nhân với giai cấp tư sản, mâu thuẫn gia nông dân với
đa chủ phong kin, mâu thuẫn gia dân tộc Việt Nam với thực dân đ quốc Pháp.
Tất cả nhng mâu thuẫn đó tạo tiền đề dẫn đn các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
và giải phóng giai cấp ngày càng mạnh mẽ. Trước thực trạng bin đi về kinh t,
chính tr, xã hội của đất nước thời bấy giờ, Hồ Chí Minh nhận đnh: “Đằng sau sự
phục tùng tiêu cực, người Đông Dương giấu một cái gì đó đang sôi sục, đang gào thét
và sẽ bùng n một cách ghê gớm” [75; 28] và khi thời cơ đn, “toàn dân Việt Nam
trên dưới một lng kiên quyt chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp” [77; 557].
Việt Nam vốn là một nước nghèo, lạc hậu về kinh t, nhưng lại có truyền thống
yêu nước ht sức nồng nàn, có tinh thn đại đoàn kt toàn dân tộc rất cao, luôn anh
dũng, kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống gic ngoại xâm nên nhân dân ta
đã phát huy truyền thống vẻ vang của ông cha mà liên tip vùng lên đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lược nhằm bảo vệ nền độc lập nước nhà. Hồ Chí Minh khẳng
đnh: “Ông cha chng ta với ý chí quật cường và lng nồng nàn yêu nước đã liên tip

đn thit lập một trật tự xã hội mới, nó đang được chun b về mt xã hội, cái cn lại
chỉ là việc gieo hạt giống tinh thn đn với qun chng, đn với nhân dân lao động
na mà thôi. Nhưng, “để gieo hạt giống đó đi hỏi phải có phương pháp. Phương
pháp của Phan Châu Trinh là khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh. Phương pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status