nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên phục vụ xác lập mô hình kinh tế sinh thái ở huyện hương sơn, tỉnh hà tĩnh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN THỊ CẨM HẰNG
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ TỰ NHIÊN
PHỤC VỤ XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI
Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành : ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Mã số : 60 44 02 17

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN ÂN

Huế, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được
các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả
Phan Thị Cẩm Hằng
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Ân đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Địa lí trường
Đại học sư phạm Huế, cùng các phòng của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như cung cấp cá tài liệu
liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.

4.1.2 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh 9
4.1.3 Quan điểm tổng hợp 10
4.1.4 Quan điểm lãnh thổ 10
4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững 10
4.2 Phương pháp nghiên cứu 11
4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 11
4.2.2 Phương pháp thực địa 11
4.2.3. Phương pháp bản đồ 12
4.2.4 Phương pháp phỏng vấn điều tra 12
1
4.1.5 Phương pháp chuyên gia 13
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 13
5.1 Ý nghĩa khoa học 13
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 13
6. Đóng góp và điểm mới của đề tài 13
7. Cấu trúc đề tài 14
PHẦN NỘI DUNG 15
CHƯƠNG 1 15
CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN VÙNG ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ
MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI 15
1.1.1 Cơ sở lý luận về phân vùng địa lý tự nhiên 15
1.1.1.1. Khái niệm 15
1.1.1.2 Nguyên tắc phân vùng 15
1.1.1.3 Các cách phân vùng 17
1.1.2.4 Hệ thống phân vị và chỉ tiêu chẩn đoán các cấp phân vị trên cấp
tiểu vùng tại địa bàn nghiên cứu 17
1.1.2 Cơ sở lý luận về mô hình kinh tế sinh thái 18
1.1.2.1. Một số vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa tự nhiên và sản
xuất nông – lâm nghiệp 18

2.4.1. Xác định đơn vị địa lý phân chia. 63
2.4.2 Phân chia các tiểu vùng STCQ khu vực nghiên cứu 64
2.4.2.1 Cách phân chia và phương pháp phân chia các tiểu vùng STCQ. 64
2.4.2.2 Kết quả phân chia và đặc điểm các tiểu vùng 65
2.4.2.3 Cách xác định ranh giới và thể hiện ranh giới các tiểu vùng sinh
thái 71
CHƯƠNG 3. XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI 73
Ở HUYỆN HƯƠNG SƠN, TỈNH HÀ TĨNH 73
3.1 CƠ SỞ XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI 73
3.1.1 Cơ sở khoa học về việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái 73
3.1.2 Những vấn đề đặt ra hiện nay đối với Kinh tế hộ và Kinh tế thị trường
73
3
3.1.3 Phân tích tổng hợp các loại hình sử dụng đất cấu thành nên mô hình
kinh tế sinh thái 75
3.1.3.1 Tiềm năng tự nhiên 76
3.1.3.2 Hiệu quả KT – XH và MT 76
3.1.3.3 Hiện trạng sử dụng đất 80
3.1.3.4 Định hướng phát triển tế của huyện Hương Sơn đến năm 2020 82
3.2 XÁC LẬP MÔ HÌNH KINH TẾ SINH THÁI CHO CÁC TIỂU VÙNG
ĐẶC TRƯNG 85
3.2.1 Nguyên tắc chung 85
3.2.2 Thiết kế mô hình kinh tế sinh thái đặc trưng cho từng tiểu vùng 86
3.2.2.1. Tiểu vùng đồi cao và trung bình trung tâm 86
3.2.2.2. Tiểu vùng đồi thấp chuyển tiếp 89
3.2.4 Tiểu vùng đồng bằng Đông Nam 92
3.3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ
SINH THÁI 94
3.3.1 Giải pháp về đất đai 94
3.3.2 Giải pháp về vốn 94

Bảng 2.1: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ở Hương Sơn, Hà Tĩnh 43
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng và năm ở Hương Sơn, Hà Tĩnh 44
Bảng 3.1. Hiệu quả kinh tế đối với các mô hình KTH tính theo từng đơn vị trong 1
năm 77
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích ở huyện Hương Sơn, 82
tỉnh Hà Tĩnh năm 2013 82
Nguồn:[14] 82
Hình 1.1: Mô hình địa – hệ sinh thái 22
Hình 1.2. Mô hình mô phỏng hệ kinh tế sinh thái 24
Hình 1.3 Mô hình đánh giá tự nhiên đối với hoạt động kinh tế 29
Hình 2.3 Chỉ dẫn địa chất 38
Hình 3.1. Quy trình thiết lập cấu trúc mô hình KTST tại khu vực nghiên cứu 75
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu sử dung đất huyện Hương Sơn năm 2013 82
Hình 3.4. Mô hình KTST đặc trưng của tiểu vùng đồi thấp chuyển tiếp 92
Hình 3.5. Mô hình KTST đặc trưng của tiểu vùng đồng bằng Đông Nam 94
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên rất đa
dạng, phong phú.Đặc trưng ưu thế tự nhiên này tạo cho Việt Nam có đủ điều kiện
để phát triển một nền kinh tế đa dạng, toàn diện nhất là sản xuất nông – lâm – ngư
nghiệp. Nhưng xuất phát từ nền sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp cho đến bây
giờ sản xuất nông nghiệp Việt Nam vẫn còn què quặt, manh mún và bất hợp lí.
Thực trạng sản xuất nông nghiệp như vậy vừa hiệu quả kinh tế thấp sản xuất bấp
bênh và gây suy thoái tài nguyên, môi trường nghiêm trọng. Nghiên cứu sự phân
hóa tự nhiên, đánh giá tiềm năng của tự nhiên theo từng vùng lãnh thổ. Trên cơ sở
đó phân bố sản xuất nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả để từng bước khắc phục sự lạc
hậu của nền sản xuất cổ truyền đang là vấn đề đặt ra cấp thiết trong quá trình hiện
đại hóa nền kinh tế nói chung và hiện đại hóa nông thôn – nông nghiệp nói riêng.
Huyện Hương Sơn là huyện miền núi nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hà Tĩnh

Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đề tài phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phân vùng địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu đến tiểu vùng sinh thái.
- Phân tích điều kiện tự nhiên, tiềm năng của các tiểu vùng sinh thái cảnh quan
đối với các loại hình sản xuất nông – lâm nghiệp phổ biến tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các mô hình kinh tế sinh thái (KTST) đặc trưng của từng tiểu vùng.
- Đề xuất biện pháp khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lãnh thổ.
3. Giới hạn của đề tài
3.1. Giới hạn về lãnh thổ
Huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh theo ranh giới hành chính.
3.2. Giới hạn về nội dung
- Việc phân chia địa lý tự nhiên thực hiện tới cấp tiểu vùng sinh thái cảnh quan.
8
- Các mô hình đề xuất chỉ dừng lại ở mức độ loại hình sản xuất nông – lâm
nghiệp, không đề xuất đối tượng nuôi trồng cụ thể
- Các giải pháp thực thi hiệu quả, các mô hình đề ra chỉ dừng lại ở mức độ
định hướng chung.
3.3 Giới hạn về thời gian
Thu thập, điều tra số liệu đến năm 2013
4. Các phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận: Chúng tôi nghiên cứu vấn đề trên các quan điểm sau:
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Các nhà khoa học cảnh quan khẳng định:“ Lớp vỏ cảnh quan là một hệ
thống”, mỗi một phạm vi không gian lớn nhỏ trên bề mặt Trái Đất là một bộ phận
(hệ thống nhỏ) nằm trong hệ thống lớp vỏ cảnh quan thống nhất, hoàn chỉnh. Xét
trong nội bộ lãnh thổ huyện Hương Sơn là một bộ phận trong cấu trúc tự nhiên lãnh
thổ thống nhất và địa bàn nghiên cứu là một bộ phận (hệ thống) nằm trung gian giữa
hai hệ thống tự nhiên: Đồi núi phía Tây và đồng bằng thung lũng phía đông. Vì vậy
quá trình nghiên cứu phải đặt khu vực nghiên cứu trong hệ thống tự nhiên thuộc
tỉnh,toàn quốc gia và địa cầu. Có nghĩa là khi nghiên cứu tài nguyên tại khu vực và

Các thành phần cấu thành hệ thống không những vận động theo thơi gian mà
còn phân hóa theo không gian tạo nên các hệ thống khác nhỏ lớn nhau. Qua quá
trình nghiên cứu, phải phát hiện được sự thay đổi tự nhiên, phân chia, khoanh vi
thành các đơn vị địa lí tự nhiên. Mặt khác, việc đánh giá các loại sinh thái cảnh
quan cho loại hình, đề xuất mô hình trên từng tiểu vùng sinh thái riêng biệt mà
chúng tôi thực thi là sự cụ thể hóa quan điểm lãnh thổ.
4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững
Trong xu thế kinh tế hiện nay, phát triển bền vững vừa là mục tiêu vừa là yêu
cầu bắt buộc đối với bất kỳ ngành sản xuất và lãnh thổ ở quy mô nào. Việc đánh giá
tổng hợp điều kiện tự nhiên thông qua đó xác định loại hình sản xuất phù hợp, mô
hình điển hình phù hợp với tiềm năng tự nhiên của lãnh thổ. Mặt khác khi đề xuất mô
10
hình sản xuất cho từng tiều vùng sinh thái phải dựa trên ba lợi ích kinh tế - xã hội và
môi trường. Đó chính là vận dụng quan điểm phát triển bền vững trong nghiên cứu.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu chúng tôi thực thi các phương pháp nghiên cứu sau.
4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
- Thu thập các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn
đề nhằm xây dựng cơ sở khoa học, học tập kinh nghiệm xây dựng quy trình nghiên
cứu trên cơ sở đó lựa chọn và vận dụng linh hoạt vào việc phân vùng địa lý tự nhiên
và đề xuất mô hình sản xuất hợp lí tại địa bàn nghiên cứu. Các tài liệu thu thập phục
vụ nghiên cứu chúng tôi thu thập về hai lĩnh vực phân vùng và địa lí tự nhiên, và
đánh giá điều kiện tự nhiên cho mục đích ứng dụng. Hệ thống các tư liệu thu thập
phục vụ nghiên cứu bao gồm: hệ thống các bản đồ về các thành phần tự nhiên, các
số liệu quan trắc, thống kê về tự nhiên, kinh tế - xã hội ở địa bàn nghiên cứu; các
chương trình, dự án, báo cáo kinh tế - xã hội của các địa phương thuộc địa bàn
nghiên cứu; các công trình. Quy trình thực hiện phương pháp:
- Sao chép, thu thu thập những tư liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, xử lý theo mục tiêu và nhiệm vụ.
4.2.2 Phương pháp thực địa

sinh thái.
4.2.4 Phương pháp phỏng vấn điều tra
Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu chủ yếu về hiểu quả kinh
tế của các mô hình góp phần làm cơ sở cho việc đề xuất thiết kế mô hình. Phương
pháp này được chúng tôi tiến hành như sau.
- Thiết kế phiếu điều tra và bộ câu hỏi phỏng vấn
- Chọn đối tượng điều tra, phỏng vấn, các đối tưởng chúng tôi chọn là các
nhà quản lý và cán bộ kỹ thuật nông - lâm nghiệp và cụ thể là các hộ sản xuất tiêu
biểu cho các mô hình có hiệu quả và không hiệu quả.
- Xử lí thông tin điều tra và rút ra kết luận
12
4.1.5 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này nhằm lấy ý kiến của các nhà khoa học chuyên sâu, các nhà
hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Các cán bộ kỹ thuật chuyên trách
từng lĩnh vực nông -lâm nghiệp. Các thông tin thao khảo từ các chuyên gia thuộc
các lĩnh vực sau: Chỉ tiêu chuẩn đoán, yếu tố trội, cách thức vạch ranh giới, kỷ thuật
thiết kế mô hình, các giá trị kinh tế - xã hội và môi trường của một số mô hình sản
xuất nông - lâm nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần khẳng định sự phân hóa mang tính
khách quan các nhân tố tạo nên các đơn vị tổng thể địa lý tự nhiên trong phạm vi
lãnh thổ nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu làm phong phú thêm cơ sở lý luận phân
vùng ĐLTN phục vụ cho quy hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ nhất là lĩnh vực sản
xuất nông -lâm nghiệp.
- Ngoài ra kết quả nghiên cứu của đề tài còn góp phần khẳng định việc tổ
chức sản xuất nông -lâm nghiệp hợp lý, có hiệu quả khi và chỉ khi công tác này
được tiến hành trên cơ sở điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tiềm năng ở
các địa tổng thể.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Theo Fedina: “ Phân vùng địa lý tự nhiên là phân chia bề mặt quả đất hay
một vùng lãnh thổ sao cho các vùng được phân chia (các địa tổng thể tự nhiên)
phải giữ được tính toàn vẹn lãnh thổ, phải giữ được tính thống nhất nội tại xuất
phát từ sự thống nhất về lịch sử phát triển, vị trí địa lý, các quá trình địa lý và sự
gắn bó về mặt lãnh thổ của các bộ phận cấu tạo riêng biệt”
Theo A.G.Ixatsenko: “Phân vùng địa lý tự nhiên là sự phát hiện những khác
biệt địa lý tự nhiên, các cá thể được hình thành trong lịch sử, do kết quả tác động
các nhân tố địa đới và phi địa đới của sự phân hóa địa lý trên bề mặt Trái đất”.
1.1.1.2 Nguyên tắc phân vùng
Các nhà cảnh quan trên thế giới đã xây dựng nên một hệ thống các nguyên
tắc phân vùng trên cơ sở thuộc tính của các địa tổng thể tự nhiên. Các nguyên tắc
phân vùng của địa lý tự nhiên là yêu cầu mang tính chất bắt buộc đối với bất cứ
nhà khoa học nào khi tiến hành phân vùng tự nhiên. Các nguyên tắc phân vùng
bao gồm:
a. Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc này yêu cầu khi phân vùng phải dựa vào quy luật phân hóa khách
quan (Quy luật địa đới và phi địa đới) để nhận biết và vạch ranh giới.
Nguyên tắc này yêu cầu loại bỏ mọi sự cảm nhận chủ quan và không dựa vào
một mục đích định sẵn để làm cơ sở phân vùng tự nhiên.
b. Nguyên tắc đồng nhất tương đối
15
Cũng như mọi sự vật khác, địa tổng thể đồng thời tồn tại sự đồng nhất và bất
đồng nhất. Đồng nhất là điều kiện tồn tại địa tổng thể tự nhiên đồng thời bất đồng
nhất làm cho địa tổng thể cấp lớn phân hóa thành các địa tổng thể tự nhiên cấp nhỏ
hơn. Vì vậy nguyên tắc này yêu cầu khi phân chia tự nhiên, một cấp địa tổng thể
cấp lớn phải có ít nhất hai địa tổng thể cấp nhỏ.
c. Nguyên tắc tổng hợp
Các địa tổng thể hình thành bởi sự hiện diện bình đẳng của các cấu trúc
thành phần. Địa tổng thể tự nhiên ở bất kỳ cấp nào trong hệ thống phân vị đều chịu
hoạt động đồng thời của hai quy luật địa đới và phi địa đới. Vì vậy, để bảo đảm tính

nghiên cứu, chúng tôi thực hiện cách chia từ trên xuống.
1.1.2.4 Hệ thống phân vị và chỉ tiêu chẩn đoán các cấp phân vị trên cấp tiểu vùng
tại địa bàn nghiên cứu
Dựa trên cơ sở các hệ thống phân vị và chỉ tiêu chuẩn đoán các cấp phân vị
của các nhà khoa học trên thế giới như: D.L.Armand (1960), A.G.Ixatsenko (1969),
VI.Prokaev (1967). Đặc biệt là hệ thống phân vị của Vữ Tự Lập (1976) và nhiều hệ
thống phân vị của nhiều nhà khoa học khác ở Việt Nam. Chúng tôi xác định hệ thống
phân vị điạ bàn nghiên cứu bao gồm các cấp với chỉ tiêu chuẩn đoán ở bảng 1.1.
17
Bảng 1.1. Chỉ tiêu chuẩn đoán các cấp phân vị trong hệ thống phân vị
Cấp phân vị Chỉ tiêu chuẩn đoán
Tên gọi các đơn vị
được phân hóa
Vòng địa lý
Đơn vị lớn có tính hành tinh. Được chia
theo các vòng đai nhiệt - chiếu sáng
- Vòng nội chí tuyến
Ô địa lý
Quy định bởi bình lưu khí quyển. Ranh
giới được xác định bởi các dãy núi chắn
gió hoặc vị trí trung bình của các front
ngăn cách các khối khí có nguồn gốc lục
địa, đại dương
- Địa ô gió mùa châu Á
Á vòng địa lý
Nhiệt lượng, cán cân bức xa hay tổng
nhiệt độ năm
- Nhiệt đới
Á địa ô Tính chất loại gió mùa
- Á địa ô gió mùa nội

1.1.2 Cơ sở lý luận về mô hình kinh tế sinh thái
1.1.2.1. Một số vấn đề lý luận chung về mối quan hệ giữa tự nhiên và sản xuất nông
– lâm nghiệp
18
a. Khái niên điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là nhân tố của môi trường tự nhiên, không sử dụng trực tiếp
làm các nguồn năng lượng để tạo ra lương thực, thực phẩm, các nguyên liệu cho công
nghiệp, nhưng nếu không có sự tham gia của chúng thì không thể tiến hành tham gia
sản xuất được, thí dụ như địa hình, đất đai, nguồn nước, độ ẩm…
* Tài nguyên thiên nhiên
Theo D.L. Armand: “Tài nguyên thiên nhiên là các nhân tố tự nhiên được sử
dụng vào phát triển kinh tế làm phương tiện tồn tại của xã hội loài người…”
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị
vật chất có trong tự nhiên mà ở một trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản
xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối
tượng tiêu dùng” (Nguồn: Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 4, Hà Nội, 2005).
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế và những
tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã làm phong phú, đa dạng thêm mối quan hệ nhiều
chiều của hệ thống “tự nhiên - xã hội”. Vì thế, khái niệm TNTN ngày càng được mở
rộng cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và phát triển xã hội.
b. Mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên với cấu trúc
cảnh quan
Mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên với cấu trúc
cảnh quan thể hiện ở sự tương đồng giữa các yếu tố tự nhiên và con người thông
qua những hoạt động phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện ở bảng 1.2
19
Bảng 1.2. So sánh các yếu tố tự nhiên và cấu trúc cảnh quan
STT
Các điều kiện tự

niệm chung, cảnh quan là khái niệm dùng để chỉ diện mạo bề ngoài của địa cầu -
một thể tự nhiên hoàn chỉnh mang tính đặc biệt, đặc thù riêng của Trái đất-lớp vỏ
cảnh quan. Cảnh quan cũng là một khái niệm riêng, hiện nay trên thế giới có rất
nhiều quan niệm khác nhau về cảnh quan. Nếu xét theo thời gian và sự phát triển
của khoa học cảnh quan, chúng tôi xin đơn cử một số quan niệm tiêu biểu sau:
20
Theo L.X. Berge (1931), “Cảnh quan địa lý là một tập hợp hay một nhóm
các sự vật, hiện tượng, trong đó đặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất, lớp phủ
thực vật và động vật cũng như hoạt động của con người hoà trộn với nhau vào một
thể thống nhất hoà hợp, lặp lại một cách điển hình trên một đới nhất định nào đó
của Trái đất ”.
Năm 1948, N.A. Xolsev lại đưa ra định nghĩa như sau: “ Cảnh quan địa lý
được gọi là một lãnh thổ đồng nhất về mặt phát sinh, trong đó có sự lặp lại một cách
điển hình và có quy luật của một tập hợp liên kết tương hỗ gồm: cấu trúc địa chất,
dạng địa hình, nước mặt và nước ngầm, vi khí hậu các biến chứng đất, các quần xã
thực – động vật”.
Theo N.A. Xolsev, các điều kiện chủ yếu cho các cảnh quan độc lập (cá thể):
+ Lãnh thổ mà các cảnh quan hình thành phải chỉ nền địa chất đồng nhất.
+ Sau khi cải tạo nền, lịch sử phát triển tiếp theo của cảnh quan phải đồng
nhất về không gian.
+ Phải có một kiểu khí hậu đồng nhất trong phạm vi của cảnh quan, trong đó
mọi biến đổi của các điều kiện khí hậu đều đồng dạng. Cảnh quan là một hệ thống
cấu tạo có quy luật của các tổng thể tự nhiên bậc thấp.
Trong công trình “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam”, Vũ Tự Lập đã đưa
ra định nghĩa: “Cảnh quan địa lý là một địa tổng thể được phân hoá trong phạm vi một
đới ngang ở đồng bằng thung lũng và một đai cao ở miền núi, có một cấu trúc thẳng
đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí hậu, kiểu thuỷ văn, về đại tổ
hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật, và bao gồm một tập hợp có quy luật của những
dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo một cấu trúc ngang đồng nhất ”.
Năm 1991, A.G. Ixatxenko đã đưa ra định nghĩa mới về cảnh quan: “Cảnh

ĐH
Đ

Trích đoạn huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh Tình hình phát triển kinh tế SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU Sự phân hóa về địa hình Sự phân hóa về khí hậu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status