1
giám sát dịch tễ học và Vai trò kỹ thuật
xét nghiệm trong giám sát và điều tra
dịch tễ các bệnh truyền nhiễm
Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
1. Trình bày đợc 5 nội dung giám sát, điều tra dịch tễ học và vai trò của kỹ thuật
xét nghiệm vi sinh miễn dịch học trong từng nội dung.
2. Nắm vững và có thể liên hệ thực tế về 4 nhiệm vụ cụ thể của công tác xét nghiệm
trong giám sát và điều tra dịch tễ học.
3. Nắm vững và có thể liên hệ thực tế về nội dung công tác xét nghiệm tại từng
tuyến YTDP, trọng tâm là tuyến tỉnh và tuyến huyện.
1. Đại cơng
1.1. Hiện tợng nhiễm trùng và bệnh truyền nhiễm
1.1.1. Hiện tợng nhiễm trùng
Nhiễm trùng (infection) là một quá trình tơng tác sinh học giữa tác nhân vi
sinh với cơ thể vật chủ trong những điều kiện nhất định của môi trờng sống. Trong
bất kỳ một quá trình nhiễm trùng nào cũng có mặt của 3 thành phần chính dới đây:
- Tác nhân gây nhiễm trùng: là các loài vi sinh sống cộng sinh hoặc ký sinh với
cơ thể vật chủ, bao gồm các loài thuộc họ vi rút, vi khuẩn, chlamydia,
mycoplasma, rickettsia, đơn bào, nấm và các ký sinh vật đa bào Chúng có thể
tồn tại đợc chỉ trên cơ thể vật chủ (ký sinh bắt buộc), hoặc vừa trên cơ thể vật
chủ vừa ở môi trờng (ký sinh tuỳ ngộ). Thời gian tồn tại ở cơ thể vật chủ dài
hay ngắn khác nhau tuỳ loại vi sinh, tuy nhiên vào giai đoạn gây nhiễm trùng vi
sinh phải có mặt trên cơ thể vật chủ.
- Cơ thể vật chủ cảm nhiễm: là chủ thể quan trọng của quá trình nhiễm trùng, cơ
thể của ngời chứa đựng toàn bộ các đặc tính sinh học cần có để quá trình
nhiễm trùng có thể sảy ra: nhiệt độ cơ thể, độ ẩm, độ nhớt, độ kiểm toan của nội
môi, thành phần chất dinh dỡng, các men và chất chuyển hoá trung gian, các
dạng năng lợng của tế bào chủ, các yếu tố miễn dịch đặc hiệu và không đặc
nhiễm trùng chậm (bệnh bò điên, viêm tuỷ trắng sơ cứng bán cấp do sởi, nhiễm
HIV, bệnh kuru, ); một số bệnh nhiễm trùng kinh diễn nh viêm gan vi rút B
mạn tính, nhiễm vi rút papiloma, giang mai, nhiễm vi rút hec-pét, vi rút
cytomegalo.v.v.
- Bệnh lý nhiễm trùng cấp tính: hiện tợng nhiễm trùng có biểu hiện bằng những
triệu chứng lâm sàng có thể quan sát đợc nh sốt, ho, đau đầu, vàng da, xuất
huyết, rối loạn tiêu hoá, liệt vận động thậm chí suy nhiều phủ tạng và đe doạ
tính mạng ngời bệnh. Đi kèm đó là những biểu hiện thay đổi về cận lâm sàng
và hệ miễn dịch. Hậu quả là ngời bệnh hoặc tử vong, hoặc khỏi bệnh hoàn toàn
3
hay khỏi có di chứng, đồng thời thờng thu đợc miễn dịch tự nhiên sau bệnh
nhiễm trùng, với thời gian duy trì dài hay ngắn tùy loại bệnh.
Tóm lại nhiễm trùng là một hiện tợng sinh học rất phổ biến trong suốt đời
sống sức khoẻ của con ngời. Nó có thể gây ra những biến đổi sinh lý hoặc bệnh lý
cho cơ thể. Do các loài vi sinh gây ra nhiễm trùng luôn có đặc tính di chuyển vật
chủ để bảo toàn sự tồn tại lâu dài về chủng loài của chúng nên một trong những
thuộc tính quan trọng của hiện tợng nhiễm trùng là tính lây truyền, phát tán rộng,
đợc gọi là hiện tợng truyền nhiễm và hậu quả là gây ra bệnh truyền nhiễm.
1.1.3 Phân loại các bệnh truyền nhiễm
Hiện tợng truyền nhiễm là quá trình một loài vi sinh di chuyển từ cơ thể
nhiễm trùng sang cơ thể hiện không bị nhiễm trùng, mà ta quy ớc gọi là cơ thể
lành hoặc cơ thể cảm nhiễm. Khi hiện tợng truyền nhiễm gây ra hậu quả bệnh
lý trên cơ thể cảm nhiễm ta coi đó là quá trình bệnh lý truyền nhiễm và hiện tợng
bệnh lý do chúng gây ra đợc gọi chung là các bệnh truyền nhiễm. Số lợng các
bệnh truyền nhiễm đợc biết tới nay rất lớn, lên tới hàng trăm bệnh khác nhau.
Có nhiều cách phân loại bệnh truyền nhiễm, ví dụ phân loại theo nhóm tác
nhân gây bệnh (bệnh do vi khuẩn, bệnh do vi rút ); phân loại theo cơ quan bị bệnh
(bệnh truyền nhiễm có tổn thơng hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp ) Tuy
nhiên với mục đích đặt cơ sở khoa hoc và thực tiễn cho công tác giám sát và thực
chó dại v.v với cơ chế lây truyền chung qua các vết cắn, cào, vết xây sát, sự tiếp
xúc trực tiếp của da niêm mạc với nhau.
1.2. Quá trình dịch các bệnh truyền nhiễm
1.2.1. Khái niệm Quá trình dịch
Bệnh nhiễm trùng sảy ra trên cơ thể một cá thể ngời hoặc động vật. Trong
một số trờng hợp nhất định, một số bệnh nhiễm trùng có thể sảy ra cùng lúc trên
nhiều cá thể có mối liên quan với nhau về các điều kiện xã hội và tự nhiên, ta gọi đó
là hiện tợng Dịch bệnh truyền nhiễm. Các bệnh nhiễm trùng có thể gây thành
dịch đợc gọi là Bệnh truyền nhiễm gây dịch. Quá trình phát sinh, phát triển, tàn
lụi của dịch đợc gọi là Quá trình dịch của các bệnh truyền nhiễm. Sau đây là sơ
đồ 3 thành phần không thể thiếu của một quá trình dịch bệnh truyền nhiễm, ta
thờng gọi là 3 mắt xích của quá trình dịch.
A B C
Nguồn truyền nhiễm Yếu tố truyền nhiễm Khối cảm nhiễm
Sơ đồ 1: Ba mắt xích của Quá trình dịch
A
B
C
5
1.2.2. Ba mắt xích của Quá trình dịch
Bất cứ một dịch bệnh nào cũng phát sinh và phát triển trên cơ sở của 3 nhóm
thành phần là 3 mắt xích của một quá trình dịch
- Căn cứ vào đặc điểm lu hành: ta có dịch bệnh lu hành địa phơng trên một
vùng địa lý nhất định nh sốt xuất huyết dengue, viêm não Nhật bản, sốt
vàng gắn liền với sự phân bố của các loài muỗi truyền bệnh; đồng thời có dịch
của các bệnh phân bố toàn cầu nh bệnh tả, thơng hàn, cúm mùa, nhiễm HIV,
sởi, rubella
- Căn cứ vào mức độ bao phủ và cờng độ lan truyền: ta có bệnh tản phát, dịch
mức độ nhỏ, mức độ trung bình, mức độ lớn và đại dịch.
2. Giám sát và điều tra dịch tễ học
2.1. Khái niệm về giám sát dịch tễ và điều tra dịch
Giám sát dịch tễ học bệnh truyền nhiễm là quá trình thu thập, tổng hợp, phân
tích và phổ biến thông tin một cách liên tục, có hệ thống về toàn bộ các số liệu có
liên quan tới sự xuất hiện, phát triển, lu hành của bệnh truyền nhiễm, xét trong
những điều kiện cụ thể về thời gian, địa điểm và nhóm ngời.
Kết quả giám sát dịch tễ bệnh truyền nhiễm sẽ đợc phổ biến và sử dụng cho
công tác kiểm soát và phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng
Trong quá trình giám sát dịch tễ sẽ gặp tình huống số trờng hợp mắc hoặc
chết do một bệnh truyền nhiễm nào đó tăng lên một cách đột xuất, bất thờng ở một
khu vực, trên một nhóm dân c nào đó, mà ta gọi là tình trạng dịch. Khi đó cần
tiến hành điều tra dịch tễ để xác minh và xác định tính chất của vụ dịch, ổ dịch.
Nh vậy Điều tra dịch tễ đợc hiểu là hành động tìm ra những chứng cứ chính
xác và khoa học cho một vụ dịch và là một biện pháp cụ thể trong công tác giám
sát dịch tễ học bệnh truyền nhiễm.
2.2. Phân loại giám sát dịch tễ
2.2.1. Căn cứ vào phơng thức thu thập số liệu giám sát, ta có 2 loại:
- Giám sát thụ động (passive surveillance): khi số liệu giám sát đợc thu thập và
báo cáo một cách thờng xuyên, định kỳ bởi hệ thống y tế chuyên trách.
- Giám sát chủ động (active surveillance): khi số liệu giám sát đợc thu thập bởi
một cuộc điều tra, khảo sát cho một mục tiêu chuyên biệt, phục vụ cho chống
dịch hay một chơng trình, dự án y tế.
- Tỷ suất hiện mắc bệnh (Prevalence rate): thể hiện mức độ mắc bệnh hay
nhiễm khuẩn của một quần thể dân c ở một thời điểm (Tỷ suất hiện mắc điểm)
hoặc trong một khoảng thời gian nhất định (Tỷ suất hiện mắc kỳ), thờng đợc
tính trên 1000, 10 000 hay 100 000 dân, theo công thức sau:
Tổng số ngời mắc 1 bệnh truyền nhiễm tại 1 thời điểm
hay một khoảng thời gian nhất định
Tỷ suất hiện mắc = x k.
Tổng dân số có mặt trong thời gian đó
8
(Trong đó k = 1000; 10 000 hoặc 100 000)
- Tỷ suất mới mắc bệnh (Incidence rate): Thể hiện tần số mới mắc bệnh hoặc mới
nhiễm khuẩn của một quần thể trong một khoảng thời gian nhất định (tuần,
tháng, năm ), thờng sử dụng Tỷ suất mới mắc tích luỹ tính theo công thức sau:
Tổng số ngời mới mắc 1 bệnh truyền nhiễm
trong một khoảng thời gian nhất định
Tỷ suất mới mắc = x k.
Tổng dân số có nguy cơ mắc bệnh trong thời gian đó
(Trong đó k = 1000; 10 000 hoặc 100 000)
- Tỷ suất tử vong (Mortality): thể hiện tần số tử vong đợc xác định do một bệnh
truyền nhiễm trong khoảng thời gian nhất định đối với một cộng đồng dân c,
thờng dùng Tỷ suất tử vong thô đợc tính trên 1000, 10 000 hoặc 100 000 dân,
theo công thức sau:
Tổng số ngời chết do 1 bệnh truyền nhiễm trong một khoảng
thời gian nhất định ở một khu vực nhất định
Tỷ suất tử vong = x k.
Tổng dân số của khu vực đó
(Trong đó k = 1000; 10 000 hoặc 100 000)
Ngoài ra để thể hiện mức độ nguy hiểm, nặng nề của một bệnh truyền nhiễm ta
có thể dùng chỉ số Tỷ lệ chết trên mắc (case fatality rate - CFR) tính theo tỷ lệ (%):
- Chủng loại côn trùng: muỗi, ve, mò, bọ chét ví dụ: muỗi Aedes aegypti, bọ chét
Xenopsylla cheopis và sự phân bố của chúng theo địa bàn.
- Mật độ côn trùng: thể hiện mức độ hiện diện của loài côn trùng đang giám sát,
ví dụ: chỉ số con/nhà của muỗi Aedes aegypti ; chỉ số con muỗi đốt/giờ của
muỗi Anopheles minimus
- Chỉ số về khả năng truyền bệnh: ví dụ: tỷ lệ muỗi Anopheles minimus có mang
thoi trùng Plasmodium falcifarum, tỷ lệ muỗi Aedes aegypti có mang vi rút
dengue ở một khu vực.
- Chỉ số về nhạy cảm với hoá chất diệt côn trùng: ví dụ: chỉ số nhạy cảm của muỗi
Aedes aegypti với permethrine thử theo phơng pháp của TCYTTG và sự phân
bố tình trạng nhạy, kháng hoá chất theo địa bàn.
Các chỉ số về động vật là ổ chứa và nguồn truyền nhiễm: cũng bao gồm các
số liệu kết quả điều tra, giám sát về chủng loài, mật độ loài, tỷ lệ mang vi sinh gây
bệnh, tỷ lệ có huyết thanh mang kháng thể đặc hiệu, chỉ số hấp dẫn côn trùng trung
10
gian đốt hút máu; khả năng tiếp cận, gần gũi với con ngời của loài động vật đợc
giám sát.
2.3.3 Chỉ số về tác nhân vi sinh gây bệnh truyền nhiễm
Mỗi bệnh truyền nhiễm đều có tác nhân gây bệnh thuộc các nhóm vi sinh
khác nhau, có thể đợc phát hiện qua các xét nghiệm dấu ấn kháng nguyên, chất
liệu di truyền, hoặc dấu ấn kháng thể trong máu. Các chỉ số giám sát dịch tễ bệnh
truyền nhiễm thuộc nội dung này thờng bao gồm ;
- Các kết quả nuôi cấy, phân lập và định loại (chủng loài, týp, phân týp) vi sinh
gây bệnh, tính nhảy cảm với kháng sinh, hoá dợc của các chủng phân lập.
- Các kết quả phát hiện dấu ấn di truyền bằng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR,
Real-time PCR, RT-PCR ) của vi sinh gây bệnh.
- Các kết quả kỹ thuật phát hiện trực tiếp hình thể hoặc phát hiện sự có mặt các
kháng nguyên (nhuộm soi hình thể, kháng thể huỳnh quang ) của vi sinh gây
bệnh.
Các chỉ số giám sát dịch tễ và điều tra dịch các bệnh truyền nhiễm rất phong
phú, vì thế có thể sử dụng một hoặc đồng thời nhiều nguồn số liệu khác nhau. Sau
đây là những nguồn có thể cung cấp thông tin cho giám sát dịch tễ các bệnh truyền
nhiễm:
- Báo cáo về số mắc bệnh và tử vong tại bệnh viện các tuyến, các phòng khám đa
khoa, kể cả của các cơ sở y tế t nhân. Đây là nguồn số liệu quan trọng nhất cho
giám sát ca bệnh và tử vong do bệnh truyền nhiễm.
- Báo cáo về số mắc bệnh tại cộng đồng bao gồm số thu thập và báo lên từ y tế
thôn bản, xã phờng, y tế nhà trờng, cơ quan xí nghiệp, công nông lâm trờng,
đơn vị lực lợng vũ trang Đây cũng là nguồn số liệu quan trọng cho giám sát,
tuy nhiên việc thu thập dễ phạm phải sai số (sót ca bệnh, thừa ca do trùng lặp)
do kỹ thuật thu thập số liệu.
- Báo cáo kết quả xét nghiệm định kỳ hoặc đột xuất của các phòng xét nghiệm vi
sinh, côn trùng-động vật ở các tuyến, các đơn vị.
- Số liệu của những cuộc điều tra cắt ngang, nghiên cứu trọng điểm tiến hành tại
thực địa vì những mục đích khác nhau (khám sức khoẻ định kỳ, điều tra tỷ lệ
nhiễm HIV, nghiên cứu ổ bọ gậy nguồn muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết )
- Số liệu nghỉ học của học sinh, trẻ mẫu giáo; số liệu nghỉ việc của công nhân
viên, bộ đội một cách bất thờng.
- Số liệu tiêu thụ tăng một cách bất thờng của thuốc kháng sinh, vác xin phòng
bệnh, các thuốc kháng vi rút từ các hiệu thuốc hoặc y tế cơ sở.
12
- Thông tin có từ những tin đồn trong cộng đồng, nguồn tin báo chí về trờng hợp
bệnh hoặc chùm ca bệnh một cách bất thờng.
- Các số liệu về thời tiết, khí hậu, về tình trạng dân c, vệ sinh xã hội, vệ sinh thực
phẩm, số lợng và chất lợng hoạt động của cơ sở y tế từ những cơ quan, cơ sở
chức năng.
- Kết quả điều tra trực tiếp tại ổ dịch, vụ dịch theo nội dung kế hoạch điều tra dịch
tễ bệnh truyền nhiễm.
- Sau khi có các kết quả sơ bộ, trình bày số liệu thu thập dới dạng các tập hợp số
liệu thô, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị, bản đồ dịch tễ.
2.5.3. Tiến hành xử lý, phân tích, phiên giải các số liệu: Thực hiện tại các trung
tâm xử lý thống kê dịch tễ học (xử lý sơ bộ tại tuyến huyện và tuyến tỉnh; xử lý cơ
bản tại tuyến tỉnh, các viện khu vực, viện trung ơng). Đa ra các nhận định sơ bộ
về xu hớng, thực trạng bệnh truyền nhiễm theo thời gian, địa điểm, nhóm ngời.
2.5.4. Đa ra các giả thuyết và tiến hành các nghiên cứu sâu: Nhằm định hớng,
tiến tới xác định các yếu tố nguyên nhân của bệnh truyền nhiễm đợc giám sát, cần
đa ra những giả thuyết về nguyên nhân và sau đó tiến hành các thiết kế nghiên cứu
sâu để khẳng định giả thuyết. Những thiết kế nghiên cứu có thể đợc tiến hành là:
- Nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) trong đó ca bệnh là những
trờng hợp có mắc bệnh (ca bệnh nghi ngờ hoặc ca bệnh xác định) đợc phát
hiện trong giám sát, nhóm chứng là những ngời không mắc bệnh.
- Nghiên cứu thuần tập (cohort study), trong đó nhóm chủ cứu là những cá thể
nghi có phơi nhiễm với yếu tố gây bệnh giả thuyết đa ra trong giám sát, nhóm
chứng là những ngời không bị phơi nhiễm; theo dõi cả 2 nhóm cho tới khi có
hay không phát bệnh.
- Nghiên cứu can thiệp (intervention study): tiến hành biện pháp can thiệp thực
nghiệm (tại cộng đồng hay tại cơ sở điều trị) nhằm làm sáng tỏ giả thuyết về yếu
tố nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm cũng nh chứng minh hiệu quả của biện
pháp can thiệp.
Những thiết kế nghiên cứu nêu trên đòi hỏi thời gian, điều kiện tiến hành khá
phức tập, vì thế chỉ thực hiện khi thực sự có yêu cầu, có đủ thời gian, nhân lực,
trang bị thích hợp.
2.5.5. Đề xuất biện pháp can thiệp
Dựa vào kết quả và nhận xét (sơ bộ hoặc đã đợc xác minh) ở các bớc
trên, đề xuất các giải pháp, biện pháp can thiệp nhằm làm thay đổi xu hớng, diễn
biến (xấu, không cải thiện ) của tình hình bệnh dịch đợc giám sát, hoặc nhằm
14
Sơ đồ 2: Cấu trúc của hệ thống giám sát các bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam
-
Giám sát trọng điểm
quốc gia, khu vực.
- Giám sát của các
dự án, chơng trình
mục tiêu
phòng khám
đa khoa
Khoa nhi, lây
Các bệnh viện
tỉnh đơn vị giám sát
trung tâm y tế
dự phòng tỉnh
Phòng khám
đa khoa,
Khoa nhi, lây
Các bệnh viện
trung ơng
Các viện Vệ sinh dịch
tễ/pasteur khu vực
(Bắc, Trung, Nam, Tây
nguyên)
16
3. nội dung kỹ thuật xét nghiệm trong công tác giám sát
và điều tra dịch tễ
Trong tất cả các nội dung giám sát dịch tễ học và điều tra dịch các bệnh
truyền nhiễm, kết quả xét nghiệm phát hiện các tác nhân vi sinh gây bệnh là không
thể thiếu đợc, nhiều khi có vai trò quyết định đối với một bệnh hoặc một vụ dịch
quan trọng. Ngoài ra để có đợc các chỉ số về về côn trùng, động vật truyền bệnh
cũng nh vai trò ảnh hởng của môi trờng sinh thái cũng cần phải có kết quả xét
nghiệm tại các phòng thí nghiệm về côn trùng, động vật, môi trờng, dinh dỡng
Có rất nhiều loại kỹ thuật xét nghiệm phục vụ cho mục đích giám sát và điều
tra dịch tễ các bệnh truyền nhiễm. Sau đây là một số nhóm nội dung chính trong số
những kỹ thuật xét nghiệm đợc sử dụng hiện nay ở nớc ta:
Thu thập bệnh phẩm (máu, phân, nớc tiểu, dịch mũi họng, dịch não tuỷ ) từ
bệnh nhân, ngời tiếp xúc, ngời lành mang trùng; một số loại vật phẩm từ môi
trờng (nớc, đất, thực phẩm, không khí, chất dính bề mặt, côn trùng, động vật
và bệnh phẩm từ động vật ) phục vụ cho xét nghiệm.
Nuôi cấy, phân lập và xác định chủng loại vi sinh hoặc xét nghiệm huyết thanh
từ các mẫu bệnh phẩm đợc lấy từ bệnh nhân, ngời tiếp xúc hoặc ngời lành
Tất cả các tuyến y tế từ xã/ phờng tới Trung ơng đều có trách nhiệm trong
công tác giám sát và điều tra dịch tễ các bệnh truyền nhiễm. Tơng tự, tất cả các cơ
sở y tế từ trạm y tế xã tới các viện tuyến Trung ơng cũng phải tham gia vào công
tác xét nghiệm phục vụ cho giám sát và điều tra. Trong tình hình chất lợng nhân
lực và trang bị phục vụ công tác xét nghiệm vi sinh - miễn dịch còn có phần hạn chế
nh hiện nay ở tất cả các tuyến y tế, việc phân cấp xét nghiệm theo tuyến hiện đang
đợc thực hiện với những nội dung công việc nh sau:
4.1. Tuyến xã, phờng
Chủ yếu tham gia vào điều tra phát hiện bệnh nhân và ngời tiếp xúc có
nguy cơ; lấy mẫu bệnh phẩm để gửi đi xét nghiệm.
4.2. Tuyến Trung tâm y tế và Bệnh viện huyện
Tổ chức lấy mẫu xét nghiệm; tiếp nhận mẫu chuyển lên từ tuyến xã phờng;
có thể làm một số xét nghiệm đơn giản nh phát hiện KST sốt rét, soi tìm trứng
giun sán, xác định dấu ấn HIV bằng serodia, tiến hành một vài xét nghiệm vi sinh
đờng ruột và đờng hô hấp.
18
4.3. Tuyến Trung tâm YTDP tỉnh và Bệnh viện tỉnh
Đợc xác định là tuyến cơ bản thực hiện công tác xét nghiệm phục vụ cho
giám sát và điều tra dịch tễ hiện nay, nhất là trong điều kiện các labô xét nghiệm
đang đợc đồng bộ nâng cấp. Nhiệm vụ xét nghiệm của tuyến tỉnh thờng bao gồm:
- Soi tơi hoặc nhuộm soi để xác định sơ bộ một số vi sinh nh trứng giun sán,
KST sốt rét, đơn bào, xoắn khuẩn giang mai, xoắn khuẩn leptô, vi khuẩn lao,
phảy khuẩn tả v.v
- Nuôi cấy và phân lập, xác định chủng loại đối với một số vi khuẩn đờng ruột,
đờng hô hấp, đờng niệu - sinh dục từ bệnh phẩm của ngời bệnh.
- Nuôi cấy và phân lập đối với một số vi sinh gây bệnh hoặc vi sinh chỉ điểm về
mức độ ô nhiễm môi trờng, nớc và thực phẩm (coliform, feacal coliform, vi
khuẩn ái khí, kỵ khí, liên cầu tan huyết) từ các mẫu vật lấy tại môi trờng đất,
nớc, không khí, thực phẩm, vật dụng cá nhân
Kiểm tra lại tính chuẩn xác của các trờng hợp xét nghiệm dơng tính của
tuyến tỉnh; những trờng hợp mà tuyến dới còn nghi ngờ về độ chính xác; một
tỷ lệ nhất định số mẫu âm tính của tuyến dới (theo yêu cầu cụ thể của từng
dự án).
Các xét nghiệm nuôi cấy, phân lập, định týp của một số chủng loại vi rút gây
bệnh nh vi rút dengue, viêm não Nhật Bản, cúm A,B; vi rút rota, viêm gan B,
một số vi rút đờng ruột, đờng hô hấp
Các xét nghiệm xác định dấu ấn di truyền phân tử của một số chủng loại vi sinh
gây bệnh nh vi rut cúm A (trong đó có A/H5N1), sởi, rota, dengue, viêm não
Nhật Bản, một số vi rút đờng ruột, vi rút viêm gan B, C, vi rút CoV-SARS; các
vi khuẩn tả, lỵ, thơng hàn, HiB, lao , bằng các kỹ thuật nh PCR/ RT-PCR,
real-time PCR, RFLP, sequencing
Xét nghiệm bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp hoặc gián tiếp phát
hiện kháng nguyên hoặc kháng thể của một số tác nhân vi sinh.
ứng dụng kỹ thuật hiển vi điện tử trong phát hiện hình thể siêu cấu trúc của một
số vi sinh gây bệnh nh các vi rút bại liệt, viêm não Nhật Bản, rota, cúm A,
CoV-SARS cùng một số loài vi sinh y học khác.
Công tác xét nghiệm vi sinh-miễn dịch học là một khâu rất quan trọng và
không thể thiếu đợc trong giám sát dịch tễ học và điều tra dịch các bệnh truyền
nhiễm. Khi công tác xét nghiệm đợc phân cấp và tiêu chuẩn hoá cho từng tuyến và
20
đợc thực hiện đúng đắn thì các kết quả xét nghiệm đạt đợc tính khách quan và độ
chính xác cần thiết. Nó là cơ sở đảm bảo cho độ tin cậy của công tác giám sát và
kiểm soát dịch bệnh truyền nhiễm. Nhân viên kỹ thuật các phòng xét nghiệm ở từng
tuyến cần nắm vững chức năng nhiệm vụ xét nghiệm của tuyến mình, và của tuyến
trớc cũng nh tuyến sau tuyến mình để có thể phối hợp và hiệp đồng trong xét
nghiệm một cách hiệu quả nhất.
Câu hỏi lợng giá
quản và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm.
1. một số NGUYÊN TắC khi THU THậP BệNH PHẩM LÂM SàNG
TạI THựC ĐịA
1.1. Lập kế hoạch thu thập mẫu xét nghiệm
Khi nhận đợc thông tin nghi ngờ có một vụ dịch xảy ra thì ngay lập tức phải
tổ chức điều tra và phải đa ra một số những điều then chốt để thảo luận và quyết
định trớc khi cử ngời đến thực địa lấy mẫu xét nghiệm. Quyết định này có tính
định hớng mẫu xét nghiệm cần lấy, cách thức tiến hành lấy mẫu và vận chuyển
mẫu đến phòng thí nghiệm. Đây là bớc quan trọng và đòi hỏi cần phải có kiến thức
chuyên môn về Dịch tễ học và kỹ năng của ngời kỹ thuật viên làm xét nghiệm.
1.2. Tổ chức thu thập, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm xét nghiệm
Lựa chọn những ngời có kinh nghiệm hoặc kĩ thuật viên phòng thí nghiệm để
thành lập một nhóm và nhóm này phải đợc tập huấn cách lấy mẫu bệnh phẩm, bảo
quản và vận chuyển mẫu xét nghiệm. Các quy trình cần đảm bảo an toàn sinh học
1.3. Quy trình thu thập bệnh phẩm
Để điều tra dịch, nếu có thể thì nên bắt đầu lấy bệnh phẩm càng sớm càng tốt
sau khi nghi ngờ có dịch. Các bệnh phẩm nên thu thập trong giai đoạn bệnh cấp
tính, tốt nhất là trớc khi sử dụng thuốc kháng sinh, đây là thời điểm phù hợp để
xác định căn nguyên gây nhiễm trùng. Trớc khi tiến hành lấy bệnh phẩm nên giải
thích cách thức tiến hành với bệnh nhân và tất cả những gì liên quan. Khi lấy mẫu
bệnh phẩm nên tránh lây nhiễm và lấy đủ số lợng (theo hớng dẫn của các xét
nghiệm viên phòng thí nghiệm). Phải tuân thủ theo những hớng dẫn về an toàn
trong suốt quá trình thu thập và phân tích mẫu xét nghiệm.
22
1.4. Thờng quy bảo hộ và khử trùng
Các biện pháp bảo hộ và khử trùng để tránh nguy cơ lây nhiễm khi thu thập
mẫu bệnh phẩm cho ngời thu thập mẫu và các đồng nghiệp, các nhân viên phòng
thí nghiệm và bệnh nhân liên quan đến lấy mẫu xét nghiệm, đồng thời cũng làm
giảm nguy cơ mẫu xét nghiệm bị nhiễm. Các quy trình an toàn chung yêu cầu ngời
hàng ngày bằng dung dịch thuốc tẩy trùng 1% . Các chất nhiễm khuẩn bị đổ ra
bề mặt, sau khi đã đợc lau chùi sạch sẽ dùng thuốc tẩy trùng 10% để vệ sinh;
- Những dụng cụ bị nhiễm bẩn không loại bỏ thì nên ngâm trong dung dịch khử
trùng 1% trong thời gian 5 phút. Trớc khi đợc sử dụng phải rửa sạch bằng
nớc xà phòng và nớc khử trùng;
- Những dụng cụ hoặc vật t phòng thí nghiệm chỉ sử dụng một lần mà bị nhiễm
bẩn nhiều thì trớc khi thiêu hoặc loại bỏ nên ngâm trong dung dịch khử trùng
10%. Trong một số trờng hợp đặc biệt cần phải bảo vệ da, tránh tiếp xúc với
màng niêm dịch, đờng hô hấp với các tác nhân gây bệnh thì phải có khẩu trang
và găng tay bảo hộ.
1.5. Gắn nhãn cho các mẫu xét nghiệm
Nhãn của mỗi mẫu xét nghiệm nên ghi rõ một số thông tin sau:
- Họ tên bệnh nhân;
- Số riêng của bệnh nhân (số duy nhất);
- Loại mẫu xét nghiệm, thời gian và nơi thu thập;
- Tên ngời thu thập mẫu xét nghiệm ban đầu.
Phòng thí nghiệm có thể yêu cầu thêm những thông tin khác và giải thích rõ
các tét xét nghiệm cần thiết, nh:
- Thông tin bệnh nhân: tuổi, giới, địa chỉ đầy đủ;
- Thông tin lâm sàng: ngày có biểu hiện triệu chứng, tiền sử bệnh tật và tiêm
chủng, các yếu tố nguy cơ hoặc tiền sử tiếp xúc, kháng sinh đã đợc điều trị
trớc khi lấy mẫu xét nghiệm;
- Thông tin phòng thí nghiệm: mẫu xét nghiệm trong giai đoạn bệnh cấp hay đang
hồi phục hoặc có gì đặc biệt khác ở bệnh nhân.
- Phòng thí nghiệm nên ghi rõ thời gian, giờ tiếp nhận và chất lợng mẫu xét
nghiệm, tên ngời tiếp nhận mẫu xét nghiệm ban đầu.
1.6. Lu giữ, đóng gói và vận chuyển mẫu xét nghiệm
1.6.1. Lu giữ mẫu xét nghiệm
Để giữ cho vi khuẩn hoặc vi rút còn nguyên vẹn trong mẫu xét nghiệm trớc
24
C trên 10 ngày.
Lu ý quan trọng là tránh làm tan rồi đông đá lại nhiều lần, làm ảnh hởng đến
phản ứng ngng kết.
1.6.2. Đóng gói mẫu xét nghiệm
Mẫu xét nghiệm phải đợc đóng gói, dán nhãn theo đúng nguyên tắc của
quốc gia và quốc tế về vận chuyển các chất nhiễm trùng. Địa chỉ đợc dán phía
ngoài bao gói và phải thể hiện rõ nơi gửi, số điện thoại và cả cả ngời gửi và ngời
nhận. Tài liệu gửi theo cũng phải đợc ghi chép chi tiết về mẫu xét nghiệm ( số, loại
mẫu xét nghiệm, thời gian thu thập mâu), dán nhãn cảnh báo nguy hiểm thích hợp.
1.6.3. Vận chuyển mẫu xét nghiệm
Vận chuyển mẫu xét nghiệm có thể bằng đờng bộ, đờng hàng không.
Nhng trớc khi vận chuyển nhóm thu thập mẫu nên thông báo tới phòng thí
nghiệm sẽ tiếp nhận mẫu về hình thức vận chuyển và cụ thể mẫu xét nghiệm đợc
gửi tới. Nếu cần thiết vận chuyển theo con đờng quốc tế thì phải có giấy phép của
phòng thí nghiệm và phòng thí nghiệm cũng phải thông báo cho ngời gửi biết có
nhận hay không nhận mẫu xét nghiệm.
25
2. lấy mẫu và BệNH PHẩM xét nghiệm.
2.1. Mẫu dịch não tủy
Mẫu xét nghiệm cần phải đợc lấy do các bác sỹ hoặc những ngời có kinh
nghiệm.
2.1.1. Chuẩn bị dụng cụ
Khay để chọc dịch, gồm:
- Dụng cụ vô khuẩn: găng tay, bông thấm nớc, gạc, bơm tiêm.
- Tube vô trùng loại 5ml, có nắp xoắy và giá đựng tube.
2.1.2. Phơng pháp lấy mẫu xét nghiệm.
Dịch não tuỷ đợc lấy và chảy trực tiếp vào các tube có nắp vặn. Nếu bệnh
phẩm không đợc chuyển nhanh chóng thì các tube riêng nên đợc tập chung để
cho quy trình xử lý vi rút và vi khuẩn.