1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, tỷ
trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế còn thấp. Để thực hiện mục tiêu
phát triển công nghiệp, chính quyền tỉnh Thái Bình đã xây dựng, ban hành
nhiều chính sách, trong đó có chính sách khuyến khích đầu tư phát triển
công nghiệp của tỉnh. Hệ thống các chính sách này thực tế đã đạt được
những kết quả nhất định trong quá trình phát triển công nghiệp tại tỉnh Thái
Bình. Tuy nhiên, chính sách khuyến khích đầu tư của địa phương hiện bộc
lộ những chồng chéo, bất cập.
Chính sách khuyến khích đầu tư gồm nhiều chính sách bộ phận
nhưng những nghiên cứu trước đây chưa chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của từng
chính sách đến quá trình phát triển công nghiệp cũng như chưa phân tích
được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chính sách, đặc biệt là theo
cách tiếp cận từ nghiên cứu lý luận là áp dụng cho vùng, địa phương.
Đó là lý do tác giả lựa chọn “Chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình” làm đề tài luận án của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu về chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình. Xác định
những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách, đồng thời làm rõ các đối tượng
chịu sự tác động của chính sách.
Thứ hai, phân tích thực trạng chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm
2013, chỉ rõ những điểm mạnh cũng như những hạn chế, bất cập của chính
sách, những điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp chính sách.
2
Thứ ba, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện
phạm vi nghiên cứu về chinh sách của chính quyền địa phương (chính sách
ở cấp tỉnh), luận án sẽ chỉ tập trung nghiên cứu những chính sách được
phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương với 4 chính sách cơ bản sau:
(1) Chính sách ưu đãi về sử dụng đất; (2) Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng;
(3) Chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ các dịch vụ công; (4) Chính sách
hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu chính sách khuyến
khích đầu tư của tỉnh Thái Bình nhằm phát triển công nghiệp gắn liền với
hoạt động của cả các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nghiên cứu kinh
nghiệm của một số địa phương của các quốc gia trong khu vực, một số tỉnh
trong nước để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Bình.
- Về thời gian: Luận án xem xét, đánh giá thực trạng phát triển công
nghiệp và chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh
Thái Bình từ năm 2006 đến năm 2013; đưa ra quan điểm, định hướng, giải
pháp hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp
Tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính và định lượng với khung nghiên cứu sẽ được trình
bày cụ thể trong chương 1.
5. Những đóng góp mới của luận án
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Luận án bổ sung, làm rõ khung lý thuyết nghiên cứu chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp cấp tỉnh dựa trên cơ sở tổng
quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây về vấn
4
đề này, cụ thể là: (1) Xác định được 4 chính sách bộ phận cơ bản trong
chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp cấp tỉnh bao
gồm: Chính sách ưu đãi sử dụng đất, chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng,
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
1.1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
Các nghiên cứu đều tập trung vào quá trình phân tích chính sách của
trung ương, hầu hết là tìm kiếm các giải pháp chính sách với những biện
pháp khuyến khích đầu tư nhằm cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam.
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu về chính sách khuyến khích đầu
tư phát triển công nghiệp địa phương theo cách tiếp cận từ nghiên cứu lý
luận về áp dụng cho vùng, địa phương. Các nghiên cứu chưa đưa ra một
cách đầy đủ các yếu tố tác động đến chính sách khuyến khích đầu tư của
địa phương cũng như chưa đưa ra cách thức đánh giá tính hiệu lực, hiệu
quả của chính sách ở cấp chính quyền tỉnh.
Hiện chưa có nghiên cứu về chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp ở cấp độ chính sách của chính quyền tỉnh theo hướng
nghiên cứu về ảnh hưởng của từng chính sách bộ phận thuộc chính sách
khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương, các nhân tố
ảnh hưởng và các giải pháp hoàn thiện chính sách phù hợp với thực tiễn
của địa phương, phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của địa phương
để góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế địa phương.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Khung lý thuyết
1.2.2 Quy trình nghiên cứu
6
1.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (tiếp cận thực tế thông qua
điều tra khảo sát)
2.1.2.4 Kết quả và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành CN.
2.1.2.5 Cơ cấu công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.
2.1.2.6 Phạm vi, qui mô hoạt động, trình độ chuyên môn hoá và liên kết
kinh tế.
2.2 Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp tại địa phương
2.2.1 Khái niệm chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp
của địa phương
"Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của địa
phương là hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và hành động mà
chính quyền địa phương sử dụng nhằm tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh
nghiệp trong quá trình đầu tư phát triển công nghiệp của địa phương, góp
phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương"
2.2.2 Mục tiêu của chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công
nghiệp của địa phương
8
2.2.3 Nguyên tắc thực hiện mục tiêu của chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển công nghiệp của địa phương
- Tuân thủ chính sách, pháp luật của Trung ương
- Đảm bảo tính đồng bộ giữa các chính sách bộ phận trong thực hiện
mục tiêu
- Phù hợp
- Đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả
2.2.4 Các chính sách bộ phận
2.2.4.1 Chính sách ưu đãi về sử dụng đất
- Khái niệm: Chính sách ưu đãi về sử dụng đất là những giải pháp,
công cụ về quy hoạch sử dụng đất, về những điều kiện trong quá trình cho
thuê đất như thời gian thuê đất, giá thuê đất để doanh nghiệp có thể tiếp
cận được đất đai trong việc triển khai các dự án
- Mục tiêu của chính sách ưu đãi về sử dụng đất : (1) Tạo điều kiện
- Khái niệm: Chính sách hỗ trợ các dịch vụ công được hiểu là những
chủ trương, giải pháp của chính quyền địa phương về việc hỗ trợ các dịch
vụ công cho doanh nghiệp trong quá trình đầu tư vào địa phương.
- Nội dung: Các doanh nghiệp đầu tư vào địa phương được hướng lợi
ích từ chính sách hỗ trợ dịch vụ công như: miễn phí thông tin về cơ chế
chính sách của tỉnh và nhà nước. Hỗ trợ có thể tính theo tỷ lệ % chi phí cho
quảng cáo đăng tuyển dụng… trên báo, trên đài phát thanh. Chính quyền
tỉnh cũng tạo điều kiện trong quá trình cấp phép đăng ký kinh doanh, thực
hiện các thủ tục đầu tư, đăng ký đầu tư…
2.2.4.4 Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Khái niệm chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Chính sách
hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực là tổng thể các quan điểm, giải pháp và công
10
cụ mà chính quyền địa phương sử dụng để hỗ trợ cho doanh nghiệp trong
quá trình đào tạo người lao động, nhờ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, thích ứng được với yêu cầu của doanh nghiệp.
- Mục tiêu: Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhanh chóng có được
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Nội dung của chính sách:
+ Xây dựng và phát triển hệ thống trường, trung tâm dạy nghề theo
quy hoạch phát triển của địa phương
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động được cung cấp kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp theo yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp
2.2.5 Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển công nghiệp của địa phương
a) Đánh giá tính hiệu lực của chính sách
Hiệu lực của chính sách = Kết quả/ Mục tiêu
Tiêu chí HL1: Đánh giá kết quả của chính sách được đánh giá thông
qua một số tiêu chí: (1): Số doanh nghiệp đầu tư ngành công nghiệp trên
2.2.6.3 Nhóm yếu tố thuộc đối tượng chính sách: (1)Tiềm lực của doanh
nghiệp; (2) Thái độ và hành động của người dân, doanh nghiệp đối với
chính sách
2.3 Kinh nghiệm về chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công
nghiệp địa phương
2.3.1 Kinh nghiệm của nước ngoài: Kinh nghiệm của tỉnh Maha
Sorakham - 1 tỉnh thuộc Đông Bắc,Thái Lan; - Kinh nghiệm ở tỉnh Giang
Tô - Trung Quốc; - Kinh nghiệm Đài Loan
2.3.2 Kinh nghiệm trong nước – Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định
12
2.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Thái Bình
- Một là, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp tại
địa phương cần phải phù hợp với đặc thù tại địa phương.
- Hai là, cần có sự thống nhất quan điểm ưu tiên, khuyến khích
những ngành công nghiệp mũi nhọn trong chiến lược phát triển công
nghiệp của đất nước nói chung và của tỉnh Thái Bình nói riêng, từ đó có
các biện pháp ưu đãi phù hợp, không mâu thuẫn.
- Ba là, cần đảm bảo sự thống nhất giữa chính sách của trung ương
và chính sách của chính quyền địa phương. Chính sách khuyến khích đầu
tư phát triển công nghiệp của địa phương không thể tách rời chính sách
khuyến khích đầu tư của quốc gia
- Bốn là, chính sách khuyến khích đầu tư cần phù hợp với chiến lược
phát triển công nghiệp của địa phương và chú trọng tạo việc làm tại chỗ ở
địa phương.
- Năm là, trong quá trình tổ chức thực thi chính sách, cần có sự phân
công, phân cấp rõ ràng, tránh sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.
- Sáu là, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của
địa phương cần thu hút được sự tham gia không chỉ của các cơ quan quản
lý nhà nước mà cần thiết có sự tham gia của các đối tượng khác thuộc mọi
14
Đối với cán bộ quản lý nhà nước, khi khảo sát về vấn đề này,
điểm trung bình đánh giá đạt 3,31. Cụ thể, 27,5% số cán bộ được khảo
sát cho rằng dịch vụ cung cấp thông tin của chính quyền tỉnh cho doanh
nghiệp là đầy đủ; 22% đánh giá thông tin đã được cung cấp rất rõ ràng,
đầy đủ.
- Mức độ hài lòng của đối tượng chính sách đối với các chính sách
bộ phận khi chính sách được triển khai
Khi đánh giá về mức độ hài lòng của đối tượng chính sách đối với các
chính sách bộ phận khi chính sách được triển khai, điểm trung bình đánh giá
của doanh nghiệp đối với các chính sách đều chỉ ở mức trung bình thấp.
3.4.2 Tính hiệu quả của chính sách
- Kinh phí hỗ trợ của chính quyền địa phương để thực hiện chính sách
Đối với kinh phí hỗ trợ cho công tác xúc tiến đầu tư qua các năm
đã có sự tăng lên nhưng cũng ở mức thấp. Cụ thể, tăng từ 2.317triệu đồng
vào năm 2012 lên 2.690 triệu đồng vào năm 2013 và kế hoạch năm 2014 là
2.820 triệu đồng. Chứng tỏ, chính quyền tỉnh Thái Bình đã có những kế
hoạch đầu tư cho hoạt động này nhưng mức hỗ trợ còn hạn chế.
Về việc hỗ trợ kinh phí của chính quyền tỉnh để đào tạo nghề cho
người lao động, 35,7% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá mức hỗ
trợ là cao; 53,5% đánh giá ở mức độ trung bình. Điểm trung bình đánh giá
đạt 3,21. Đối với cán bộ quản lý, 29,7% đánh giá ở mức cao; 14,3% đánh
giá mức hỗ trợ rất cao, nhưng 33% lại đánh giá mức hỗ trợ còn thấp. Như
vậy, có thấy, ngay bản thân các cán bộ quản lý là những người trực tiếp
tham gia xây dựng chính sách cũng có những đánh giá trái chiều. Do vậy,
cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng hơn, thực tiễn hơn để chính sách thực sự
trở thành công cụ hữu hiệu hơn giúp cho chính quyền địa phương trong
quá trình thực hiện mục tiêu.
15
bình. Cụ thể, về phía doanh nghiệp, 49,2% số doanh nghiệp được khảo sát
đánh giá chính sách hỗ trợ nŕy có hiệu quả; 11,2% đánh giá rất hiệu quả.
Điểm trung bình đánh giá đạt 3,41. Về phía cán bộ quản lý, điểm trung bình
đánh giá cũng đạt 3,49.
(4) Hiệu quả của chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
- Đánh giá hiệu quả của việc hỗ trợ kinh phí của chính quyền tỉnh để
đào tạo nghề cho người lao động
Kết quả khảo sát 258 doanh nghiệp về hiệu quả của chính sách xúc
tiến đầu tư: 5,8% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính sách
không có hiệu quả; 50,4% số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá chính
sách có hiệu quả thấp; 30,2% đánh giá ở mức trung bình; 12,4% đánh giá
hiệu quả và chỉ có 1,2% đánh giá rất hiệu quả. Điểm trung bình đánh giá
chỉ đạt 2,53
3.5 Phân tích sự ảnh hưởng của chính sách khuyến khích đầu tư phát
triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình đến dự định mở rộng đầu tư sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua số liệu điều tra khảo sát
Mô hình hồi quy:
Y = 0,139 X1+ 0,143 X2 + 0,109X3 + 0,094X4 + 1,957
Trong đó: Y: Dự định mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp; X1: Chính sách ưu đãi sử dụng đất; X2: Chính sách hỗ trợ cơ sở hạ
tầng; X3: Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; X4: Chính sách xúc
tiến đầu tư và hỗ trợ dịch vụ công
3.6 Thành công, hạn chế của chính sách và nguyên nhân
3.6.1 Thành công của chính sách và nguyên nhân
17
3.5.2. Hạn chế của chính sách và nguyên nhân
* Chính sách ưu đãi sử dụng đất
- Về công tác quy hoạch:
Hiệu quả công tác quy hoạch chưa cao, tỷ lệ
thông tin cụ thể mà nhà đầu tư cần lại không có. Thông tin XTĐT chưa thể
hiện được cái mà địa phương cần và cũng chưa đưa đến được điều mà nhà
đầu tư muốn,
+ Kinh phí tổ chức các hoạt động XTĐT hiện còn rất hạn chế. Đa số các
hoạt động xúc tiến đều tổ chức bằng tiền tài trợ, hoặc phối hợp với các hoạt
động khác chứ chưa có một nguồn kinh phí nào dành riêng cho XTĐT
- Chính sách hỗ trợ dịch vụ công:
+ Về quản lý đầu tư: Chính sách tuy có chặt chẽ hơn nhưng thủ tục
đầu tư còn chưa thống nhất, thời gian giải quyết thủ tục còn kéo dài.
+ Về giải quyết các thủ tục đầu tư: Doanh nghiệp chưa hiểu rõ quy
trình thủ tục nên hồ sơ thiếu, không hợp lệ phải chỉnh sửa, bổ sung; ý kiến
tham gia của một số ngành chưa được chú trọng đẩy đủ; sự phối hợp giữa
các cơ quan chức năng thiếu chặt chẽ và còn chậm. Cải cách thủ tục hành
chính tuy có chuyển biến song vẫn có sở ngành, địa phương triển khai
chậm chưa đáp ứng yêu cầu nên chưa tạo điều kiện và khuyến khích, thu
hút các dự án đầu tư.
Về đăng ký doanh nghiệp: Việc cấp đăng ký kinh doanh qua mạng
chưa thực hiện được do cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin tại
Sở chưa đáp ứng được các yêu cầu quy định Chưa thành lập quỹ bảo lãnh
tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số
90/2001/NĐ-CP của Chính phủ. Việc thực hiện hỗ trợ lãi suất cho vay vốn
đối với các doanh nghiệp chưa nhiều do thủ tục các doanh nghiệp không
đáp ứng được.
19
* Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực
+ Các cơ chế hỗ trợ vẫn còn dàn trải, chưa tập trung vào trọng tâm
nên thiếu vốn thực hiện nội dung khuyến khích đầu tư. Quy định chính sách
về hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động vẫn chưa thực hiện tốt. Chưa đặt
đúng vị trí của công tác đào tạo nguồn nhân lực trong chính sách khuyến
quan trọng, cần khuyến khích đầu tư, có tính chiến lược, lâu dài.
- Xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư có tính khả thi cao quy
định rõ ràng nguồn kinh phí ưu đãi, chế độ, mức cụ thể, đối tượng hưởng, cơ
quan giải quyết, quy trình thủ tục , chế tài thực hiện (quy định chuyển tiếp)
- Thu hút có chọn lọc với trọng tâm là các dự án sử dụng công nghệ
cao, công nghệ sạch và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh;
các dự án sản xuất hàng xuất khẩu; dự án phát triển ngành công nghiệp phụ
trợ; dự án có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, đóng góp ngân
sách lớn. Xu hướng chung là không tăng dự án gia công, lắp ráp đơn thuần,
quan tâm thu hút dự án công nghiệp sáng tạo. Mặt khác, quan tâm đến dự án
sử dụng nhiều lao động, giải quyết việc làm ở địa bàn vùng xa, vùng chuyển đổi
có nhiều lao động nông nhàn.
4.3 Quan điểm hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển
công nghiệp của tỉnh Thái Bình
4.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư phát triển
công nghiệp của tỉnh Thái Bình
4.4.1 Hoàn thiện chính sách ưu đãi về sử dụng đất
- Thứ nhất, chính sách đất đai cần phải xuất phát từ quy hoạch
- Thứ hai, Quy trình bồi thường và giải phóng mặt bằng cần thay đổi.
gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp.
21
- Thứ ba, Giảm thiểu thời gian tiếp cận đất đai
- Thứ tư, Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đất đai
- Thứ năm, chú trọng hơn đến công tác truyền thông
4.4.2 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng
Thực hiện cơ chế ưu đãi, khuyến khích đầu tư xây dựng nhà ở cho
người lao động, phát triển các dịch vụ xã hội dành cho các chuyên gia và
người lao động.
- Có chính sách hợp lý để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng
hỗ trợ cho doanh nghiệp trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực. Trong
chính sách này cần quan tâm đến cả những hoạt động tư vấn, hỗ trợ người
lao động trong quá trình tìm việc làm sau khi học nghề.
4.5 Điều kiện để thực hiện giải pháp
(1)Trung ương tiếp tục hoàn thiện các chính sách vĩ mô về đầu tư,
khuyến khích đầu tư đối với ngành công nghiệp (2) Tăng cường liên kết,
hợp tác với các địa phương khác trong khu vực đồng bằng sông Hồng; (3)
Nâng cao chất lượng trong công tác quy hoạch phát triển ngành công
nghiệp; (4) Nâng cao hiệu quả công tác hoạch định và tổ chức thực thi
chính sách; (5) Nâng cao tính minh bạch của chính sách;(6) Tăng cường
công tác tuyên truyền cho chính sách
23
KẾT LUẬN
Luận án Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của
tỉnh Thái Bình đã thực hiện được một số nội dung sau:
Luận án làm rõ cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết về chính
sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Bình. Luận
án xác định 4 chính sách bộ phận cơ bản, được Trung ương phân cấp mạnh
cho chính quyền tỉnh: Chính sách ưu đãi sử dụng đất; chính sách hỗ trợ cơ
sở hạ tầng, chính sách xúc tiến đầu tư và hỗ trợ dịch vụ công; chính sách hỗ
trợ đào tạo nguồn nhân lực. Bổ sung, làm rõ khái niệm, mục tiêu và nguyên
tắc thực hiện mục tiêu chính sách theo cách tiếp cận ở cấp chính quyền
tỉnh. Xác định những nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chính sách bao gồm các
nhóm yếu tố thuộc bối cảnh chính sách, nhóm yếu tố thuộc chủ thể chính
sách, nhóm yếu tố thuộc đối tượng chính sách.
Luận án đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh Thái
Bình, thực trạng chính sách khuyến khích đầu tư, xác định những tiêu chí
để đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách, từ đó xác định mức độ
tác động của chính sách khuyến khích đầu tư đến quá trình phát triển ngành
nghiệp; (4) Nâng cao hiệu quả công tác hoạch định và tổ chức thực thi
chính sách; (5) Nâng cao tính minh bạch của chính sách;(6) Tăng cường
công tác tuyên truyền cho chính sách
Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên
cứu tiếp theo về hoạt động thu hút đầu tư, về chính sách quản lý nhà nước
nhằm khuyến khích đầu tư ngành công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.