THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - Pdf 24

1
Thiết kế và cài đặt ứng dụng
thơng mại điện tử

Chuyên ngành: Tin học
Luận văn tốt nghiệp đại học 2

Mục lục
Mục lục 1
Mở đầu 3
Chơng 1: Tổng quan về Internet và ứng dụng thơng mại điện tử 6
1.1. Tổng quan về Internet và Web. 6
1.2. Sơ lợc về ứng dụng thơng mại điện tử 9
1.3. Vài nét về thực trạng thơng mại điện tử ở nớc ta hiện nay. 11
Chơng 2: ASP và kĩ thuật lập trình Web 13
2.1 . Giới thiệu chung về ASP 13
2.2 . Các đối tợng trong ASP 14
2.3 . Cơ sở dữ liệu và ứng dụng Web 18
2.4 . ASP và Cơ sở dữ liệu 19

đó, việc cung cấp thông tin cũng nhanh chóng, chính xác và mang tính đa
chiều hơn để phù hợp với thực trạng bùng nổ thông tin trên toàn cầu. Khi
thực hiện kinh doanh qua mạng, những thông tin chi tiết của từng sản
phẩm, thông tin mới nhất của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp đợc cung cấp cho khách hàng ngay tại nhà của họ. Chắc chắn rằng
khách hàng sẽ nhanh chóng bị thuyết phục bởi sự cung cấp thông tin chu
đáo và bởi sự sống động của thông tin đợc thể hiện trên website của
doanh nghiệpTất cả những điều đó đợc thực hiện một cách dễ dàng qua
Website của doanh nghiệp.
4

Ban đầu, việc thiết kế một trang Web là công việc vô cùng nặng nhọc
với việc soạn thảo các thẻ siêu liên kết HTML (Hyper Text MarkUp
Language) bằng các trình soạn thảo đơn giản nh NotePad, WordPad. Sau
đó, thông tin ngày càng nhiều, mức độ cần cập nhật càng liên tục và hàng
loạt các vấn đề nh thông tin khó bảo vệ, khó quản trị đợc đặt ra. Nhu cầu
đó ngày càng cao, các site thuần tuý HTML hầu nh không thể đáp ứng
nổi. Và ngời ta nghĩ đến việc xây dựng các Website có sự kết hợp với các
hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Cùng với nhiều công nghệ lập trình máy chủ nh:
PHP, JSP, Perl, ASP.Net, Hãng Microsoft đã xây dựng ngôn ngữ kịch
bản máy chủ Active Server Page (ASP) có khả năng tơng tác thông minh
giữa ngời dùng ở máy khách và kho dữ liệu trên máy chủ. Khi tạo trang
tài liệu động bằng ASP, ta có thể nối thêm tập tin văn bản hay tệp tin cơ sở
dữ liệu các tệp tin này đợc lu dới dạng *.asp. Khi truy cập vào trang
Web, khách có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu theo quyền của mình và mỗi
khi có sự thay đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu thì lập tức sự thay đổi đó
đợc phản ánh lên trang Web. Đó cũng chính là nền tảng để xây dựng các
ứng dụng thơng mại điện tử. Các ứng dụng Web đợc xây dựng bắt đầu
với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu nh MS Access, Foxpro, Oracle, SQL
Server Trong những năm gần đây, khi trào lu sử dụng phần mềm mã

- Nghiên cứu cách xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu trên nền web.
- Nghiên cứu các công cụ thiết kế website động Tìm hiểu, phân tích một
số hệ thống ứng dụng thơng mại điện tử trong thực tế.
- Xây dựng sơ đồ các module chung của một hệ thống ứng dụng thơng
mại điện tử.
- Cài đặt các chức năng cơ bản của hệ thống ứng dụng thơng mại địên tử
bán hàng qua mạng.
6

5. Phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã vận dụng các phơng pháp sau:
- Nghiên cứu tài liệu: Tài liệu về các công cụ thiết kế Web, tài liệu xây
dựng và triển khai ứng dụng thơng mại điện tử, tài liệu về ASP và các
ngôn ngữ kịch bản.
- Tìm hiểu thực tế: Tìm hiểu về việc kinh doanh trong thực tế, tham khảo
một số website bán hàng trên mạng.
- Phơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy cô giáo, các
chuyên gia tin học, trao đổi với bạn bè và ngời sử dụng.
6. Nội dung chính của đề tài
Đề tài gồm 4 phần chính:
- Chơng 1: Tổng quan về Internet và ứng dụng thơng mại điện tử.
- Chơng 2: ASP và kĩ thuật lập trình Web.
- Chơng 3: Phân tích các đơn thể và xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Chơng 4: Cài đặt hệ thống ứng dụng bán hàng qua mạng
Em xin bày tỏ lòng biêt ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa, đặc
biệt là thầy giáo, thạc sĩ tin học Nguyễn Mạnh Đức, đã tận tình hớng dẫn
và tạo mọi điều kiện giúp em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề
tài này. Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các bạn sinh
viên trong lớp S phạm Tin K37 đã ủng hộ, giúp đỡ chúng tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.

Sơ đồ trên đợc giải thích nh sau: Thông tin từ máy trạm (máy của
ngời sử dụng) đợc chuyển đến nhà cung cấp dịch vụ Internet sau đó
đợc chuyển đến nhà cung cấp khả năng truy cập Internet, IAP. Cuối cùng
đợc đóng gói rồi truyền tải qua các vệ tinh viễn thông, cáp truyền tin
rồi đến địa chỉ nhận.
Trên Internet, con ngời ở mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, mọi lĩnh vực
đều có thể trao đổi thông tin một cách tự do. Đó là một th viện khổng lồ,
một không gian diễn đàn rộng lớn, một thị trờng sôi động, một trờng học
tiện lợi Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, Internet cũng bị
8

những kẻ xấu lợi dụng, dùng vào mục đích phá hoại trên mọi phơng diện:
Kinh tế, chính trị, văn hóa. Nhng những thành tựu mà Internet mang lại
đủ để khẳng định đó là bớc nhảy vọt vĩ đại của loài ngời trong thế kỉ
XX.
1.1.2. Một số dịch vụ cơ bản của Internet.
+ Thủ tục truyền File (FTP - File Transfer Protocol).
+ Dịch vụ truy cập máy chủ.
+ Dịch vụ truy cập thông tin theo thực đơn (Gopher).
+ Th điện tử (Electronic Mail - Email).
+ Diễn đàn thông tin (News Group).
+ Word Wide Web (WWW) .
1.1.3. Vài nét về Wold Wide Web và kĩ thuật tạo trang Web động.
a. Vài nét về Wold Wide Web
Wold Wide Web (WWW) hay Web là dịch vụ quan trọng và phát
triển nhanh nhất trên Internet. Các trang Web thực chất là các file đợc viết
bởi ngôn ngữ định dạng siêu văn bản Hyper Text Markup Language
(HTML). Bên trong các trang Web cho phép dùng các thẻ đặc biệt quy
định cách hiển thị dữ liệu và liên kết đến nội dung của các tài liệu khác.
Với các thẻ siêu liên kết, ngời dùng có thể đi đến một trang khác chỉ bằng

+ Phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu nh: Access, SQL server, Oracle,
+ Ngôn ngữ kịch bản trình chủ nh: ASP, JSP, PHP,
+ Ngôn ngữ kịch bản trình khách nh: Java Script, VBScript.
Web
Browser

Web
Server

Máy khách

Máy chủ

Request

Response

Hình 1.1
-
Yêu cầu phản hồi giữa trình khách và trình chủ

10
Khi đó cơ chế tơng tác giữa trình chủ và trình khách có thể đợc mô tả
nh sau: Trong các trang web động, thông tin hiển thị trên trình khách là

Response
Page.asp
11
Nh vậy có thể thấy phạm vi của thơng mại điện tử rất rộng, bao
quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hoá và dịch
vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của thơng mại điện tử.
1.2.2. Các chức năng chính của hệ thống ứng dụng thơng mại điện tử
Tuỳ thuộc vào quy mô và đặc thù của mỗi ngành nghề kinh doanh của
từng công ty, từng ứng dụng thơng mại điện tử sẽ có một số chức năng
khác nhau. Nhng thông thờng, các chức năng đợc chia ra hai phần: Thứ
nhất là phần dùng để giao dịch với khách hàng trên Internet, thứ hai là
phần dùng cho các nhà bán hàng và quản trị ứng dụng.
ứng dụng thơng mại điện tử với mục đích bán hàng và cung cấp dịch
vụ bao gồm các chức năng cơ bản sau:
a. Phần giao tiếp khách hàng
Trang chủ: Giới thiệu hầu hết các chức năng của của ứng dụng.
Tuỳ thuộc vào thông tin cần trình bày, trang này cần trình bày
nội dung phù hợp với quy mô của Website.
Company: bao gồm các thông quan liên quan đến công ty,
chẳng hạn nh: giới thiệu về công ty, các chính sách, cơ hội việc
làm tại công ty, các thông tin giúp khách hàng liên hệ với công
ty.
Products: Bao gồm các thông tin liên quan đến sản phẩm và dịch
vụ mà công ty kinh doanh bằng ứng dụng.
Đăng kí ngời sử dụng: Cho phép ngời sử dụng đăng kí tài
khoản để trở thành khách hàng lâu dài của công ty.
Tìm kiếm: cho phép ngời sử dụng tìm kiếm sản phẩm hay dịch
vụ trên ứng dụng bằng cách cung cấp một số thông tin làm điều
kiện tìm kiếm. ví dụ: Tìm hàng bán chạy, tìm hàng mới,
12

tiêu dùng. Chỉ cần bằng vài cú click chuột, bạn có thể dạo khắp lợt một
siêu thị hàng hoá với chủng loại, giá cả rõ ràng. Thậm chí xem tính năng
chi tiết và hoạt động của từng sản phẩm ngay tức khắc. Hơn thế nữa là lợi
thế về thời gian và phơng thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng Còn về
phía nhà doanh nghiệp, họ không phải tốn kém trong chi phí đầu t do
không tốn chi phí mặt bằng, vốn dự trữ hàng hay bộ máy nhân sự. Chính vì
vậy kinh doanh trực tuyến trở thành mô hình kinh doanh đầy hứa hẹn.
Tuy nhiên ở Việt Nam, mô hình này gặp không ít khó khăn, trở
ngại. Trớc hết là thói quen, tâm lý của ngời tiêu dùng. Khách hàng vẫn
còn hoài nghi về chất lợng hàng hoá chào bán qua mạng. Theo họ hàng
hoá chọn tận tay còn có thể không đạt chất lợng huống chi chọn qua
mạng; mặc dù khi giao hàng ngời tiêu dùng đợc giao hàng tận nơi và
đợc trả lại hàng nếu không đúng chất lợng đặt mua. Họ còn cảm thấy
phiền hà khi phải khai báo thông tin khi mua hàng. Một khó khăn lớn nữa
đó chính là việc thanh toán còn gặp nhiều khó khăn. Hệ thống thanh toán
của ngân hàng hiện vẫn cha hỗ trợ tốt cho loại hình thanh toán trực tuyến.
Việc thanh toán điện tử còn có nhiều rủi ro. Ví nh ngời mua hàng có
hành vi gian lận thẻ tín dụng, lộ thông tin tài khoản do sự bất cẩn của nhân
viên ngân hàng hoặc do chính khách hàng,
Nh vậy thơng mại điện tử ở Việt Nam mới đợc thực hiện nh
một hình thức chào hàng. Thực tế, còn nhiều vấn đề cần đợc giải quyết
Vào ngày 01-03-2006, luật giao dịch thơng mại điện tử bắt đầu có hiệu
lực. Sự ra đời của luật này xác định cơ sở pháp lí cho hình thức kinh doanh
qua mạng, bảo vệ quyền lợi của cả ngời tiêu dùng và nhà cung cấp.
14
Chơng II: ASP và kĩ thuật lập trình WEB
2.1. Giới thiệu chung về ASP
2.1.1. Cách hoạt động của ASP
ASP (Active Server Page) là môi trờng kịch bản trình chủ dùng để tạo
và chạy các ứng dụng Web động có tơng tác. Nhờ tập các đối tợng có sẵn

ASP
A
D
O
O
L
E
D
B
O
D
B
CData Store
Hình
2.1
-
Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP

15
2.1.3. Web Server
Hiện nay có 2 Web Server thông dụng hỗ trợ ASP là:
IIS (Internet Information Server) trong Windows NT/ Windows 2000
trở lên.
PWS (Personal Web Server) trong Windows 95/ 98 và Windows NT
Workstation.
2.1.3 Môi trờng phát triển.
Có rất nhiều môi trờng hỗ trợ phát triển các ứng dụng ASP. Sau đây là

phía trình khách và biến môi trờng của trình chủ Web. Cú pháp:
Request.ServerVariables(tên tham số)
Ví dụ: Request.ServerVariables(Local-Addr)= 127.0.0.1
2.2.2. Đối tợng Response
Đối tợng Response cho phép sử dụng một số phơng thức sau:
Response.Redirect(URL)
Chỉ thị cho trình duyệt nạp một địa chỉ khai báo trong URL. Ví dụ để
triệu goị trang vd.asp :
Response.Redirect(VD.asp)
Response.End: Chỉ thị cho trình duyệt ngừng thông dịch đoạn mã còn
lại trong trang .asp
17
Response.AppendToLog(chuỗi): Thêm một chuỗi vào cuối tập tin
Log của trình chủ.
Response.Write(chuỗi): In ra chuỗi đợc chỉ định.
2.2.3. Đối tợng Session
Đối tợng Session dùng để lu giữ thông tin cho một phiên làm việc
giữa trình khách và trình chủ.Mỗi trình khách có thể có nhiều session. Giá trị
lu trong session có tầm vực trong tất cả các trang .asp của trình khách đang
đợc kết nối với trình chủ.
Khởi tạo Session: Session(SessionName) = biến/biểu thức/giá trị.
Huỷ bỏ Session : Ta có thể huỷ bỏ một biến hay tất cả các session:
Huỷ bỏ tất cả: Session.Abadon/ Session.Contents.RemoveAll.
Huỷ bỏ một biến: Session.Comtents.Remove(SessionName)
Đặt thời gian sống cho Session: Session.TimeOut = Thời gian tính
bằng giây.
Truy cập giá trị của biến Session: x= Session(SessionName)
2.2.4. Đối tợng Application
Đối tợng Application lu giữ các biến và đối tợng của toàn bộ một
ứng dụng. Application có các phơng thức sau:

19
2.3. Cơ sở dữ liệu và ứng dụng web.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nh vũ bão của nền
kinh tế, thông tin cũng trở nên đa dạng và phong phú gấp nhiều lần mỗi
ngày. Công nghệ Internet ra đời đem lại sự thành công vĩ đại của con ngời
trong quá trình xử lí thông tin. Mà sức mạnh của Internet lại nằm trong
chính những trang web.
Ban đầu ngời ta chỉ xây dựng web bằng những trang tài liệu tĩnh
bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML. Tuy nhiên, thông tin trên
những trang này nếu không đợc hiệu chỉnh một cách trực tiếp thì sẽ
không thay đổi. Thông tin lại đòi hỏi phải đợc cập nhật một cách liên tục.
Ngời dùng không chỉ có nhu cầu lấy thông tin mà còn muốn trao đổi
thông tin một cách trực tiếp qua Internet. Một ngời quản lí ở xa muốn biết
tình hình kinh doanh trong công ty của mình hàng ngày, một khách hàng
muốn đợc xem hàng và mua hàng của công ty nhng họ lại ở quá xa hay
ngại đi mua vì mất thời gian Ngời ta nghĩ đến việc tạo trang tài liệu
động có khả năng biến đổi nội dung dựa vào quá trình xử lí cơ sở dữ liệu.
Ngời truy cậo vào web site có thể thấy đợc nội dung thông tin trong
chính cơ sở dữ liệu của công ty.
Cơ sở dữ liệu là một công cụ khá lâu đời trong tin học quản lí. Ngày
nay mọi tổ chức, doanh nghiệp đều phải tiến hành quản lí, điều hành công
việc dựa vào các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Việc đa thông tin và xử lí cơ sở
dữ liệu lên trang Web giải quyết hầu hết các khó khăn mà trang tài liệu
tĩnh gặp phải. Thông tin trên web site đợc tự động thay đổi khi thông tin
trong cơ sở dữ liệu thay đổi. Thời đại Internet. Chính vì vậy, hàng loạt công
nghệ web nh ASP, PHP, JSP đã ra đời hớng vào giải quyết vấn đề này
và đã đem lại những thành tựu lớn cho nền kinh tế, văn hoá, chính trị trên
thế giới.
20
2.4. ASP và Cơ sở dữ liệu

hay chuỗi Conn.
+ CursoryType: Con trỏ dùng để định hớng bản ghi. Bao gồm bốn loại:
Hằng số Giá Trị

ý nghĩa
AdOpenForwardOnly
AdOpenKeySet AdOpenDynamic

AdOpenStatic
0
1 2

3
-Truy xuất tuần tự các bản ghi
- Cho phép cập nhật, Không cho phép
truy xuất đến các bản ghi đang đợc các
User khác truy xuất.
- Cho phép cập nhật, cho phép truy xuất
đến các mẫu tin đang đợc truy xuất bởi
các User khác.
- Không cho phép cập nhật khi bản ghi
đang đợc mở bởi các User khác.
+ Lock Type: kiểu khoá đợc sử dụng trong Recordset.
+ Options: kiểu truy vấn hay bảng đợc miêu tả bởi Source.


ObjRS.Movenext Chuyển đến bản ghi tiếp theo
ObjRS.Movenext Chuyển đến bản ghi tiếp theoObjRS.Movenext Chuyển đến bản ghi tiếp theo
ObjRS.Movenext Chuyển đến bản ghi tiếp theo

Wend
WendWend
Wend %>
%>%>
%> Đóng và huỷ Recordset:
Sau khi kết thúc quá trình làm việc ta nên đóng recordset và huỷ instance
của đối tợng Recordset.
Objrs.close
- Để giải phóng bộ nhớ của biến đối tợng kết nối :
Set ObjRs = nothing.
Các phơng thức của đối tợng Recordset
Phơng thức Diễn giải
Addnew Tạo một Record mới
Cancel Huỷ bỏ các thao tác đang thực thi
CancelBatch Huỷ bỏ các cập nhật bị cheo
Close Đóng đối tợng Recordset và các đối tợng liên quan

Thuộc tính ConnectionTimeOut:
Dùng để thiết lập hay trả về thời gian đợi một kết nối đợc mở. Nếu
thời gian mở một kết nối quá thời gian đợc thiết lập thì kết nối này bị
huỷ và phát sinh lỗi. Mặc định là 15 giây.
Ngoài những đối tợng trên, ASP còn một số đối tợng đợc để truy cập
vào cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng : Command, Stream, Errors .
24
2.5. Kết hợp ASP với Vbscript và JSscrip.
2.5.1. Vì sao phải kết hợp ASP với Vbsript/Jsscript
Khi ngời dùng duyệt Web, nếu trang này cho phép nhập hay chọn các
thông tin cần thiết, ta cần viết một số phơng thức client script để kiểm tra
thông tin trớc khi submit lên phía trình chủ. Nh vậy sẽ giảm bớt thời gian
truy cập lên trình chủ. Để thực hiện điều này ta cần xây dựng các hàm, thủ tục
bằng các ngôn ngữ kịch bản nh Vbscript hay Jsscript. Ngoài ra, khi kết hợp
ASP với các ngôn ngữ kịch bản, giúp ta có thể kiểm soát thông tin một cách
dễ dàng mà không phải truy cập vào cơ sở dữ liệu nhiều lần.
2.5.2. Các đối tợng chính của VBScript
Trong Vbscript có những đối tợng đợc xây dựng sẵn, chúng gọi là các
Scripting Object, những đối tợng này đợc thiết kế nhằm mở rộng khả năng
của ngôn ngữ.
Đối tợng ERR
Thông qua đối tợng này ta có thể xử lí lỗi phát sinh và đa ra những
thông báo dễ chịu cho ngời dùng.
Các thuộc tính của đối tợng ERR:
- Number và Description: cung cấp mã lỗi và mô tả lỗi.
- Source: nhận diện nơI nguồn gốc xuất hiện lỗi.
- Helpfile: đờng dẫn của tập tin trợ giúp.
- HelpContext: Chứa ID của mục trợ giúp.
Các phơng thức của ERR:
- Clear: xoá các lỗi trong đối tợng ERR.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status