Thương mại điện tử và thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Pdf 27

Khoá luận tốt nghiệp

Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những tiến bộ to lớn về công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong
những thập niên cuối của thế kỷ 20 đã tạo ra bớc ngoặt mới cho sự phát triển
kinh tế xã hội toàn cầu. Chính trên nền tảng đó, một phơng thức thơng mại mới
đã xuất hiện và phát triển nhanh chóng, đó là thơng mại điện tử. Thơng mại
điện tử chính là một công cụ hiện đại sử dụng mạng Internet giúp cho các
doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trờng thế giới, thu thập thông tin nhanh
hơn, nhiều hơn và chính xác hơn. Với thơng mại điện tử, các doanh nghiệp cũng
có thể đa các thông tin về sản phẩm của mình đến các đối tợng khách hàng tiềm
năng khác nhau ở mọi nơi trên thế giới với chi phí thấp hơn nhiều so với các ph-
ơng pháp truyền thống.
Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của thơng mại điện tử trên thế giới, các
doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bộ phận
chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các doanh nghiệp Việt Nam, cũng đã bớc đầu
nhận thức đợc ích lợi và tầm quan trọng của việc ứng dụng thơng mại điện tử.
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong nhận thức của bản thân các doanh
nghiệp cũng nh các điều kiện cơ sở hạ tầng, việc ứng dụng thơng mại điện tử
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam có thể nói mới ở mức độ sơ
khởi. Vì thế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần xây dựng cho mình một chiến l-
ợc kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay nhằm tiếp cận nhiều hơn
nữa với thơng mại điện tử để có thể khai thác tối đa lợi ích mà phơng thức kinh
doanh này đem lại. Đây cũng là lý do để tác giả lựa chọn đề tài Thơng mại
điện tử và thực trạng ứng dụng thơng mại điện tử trong doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Thứ nhất, bớc đầu tìm hiểu một số khái niệm về thơng mại điện tử để tiến

Lê Thu Phơng

đề tài gồm 3 chơng:

Lê Thu Phơng
2
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

Chơng 1: Tổng quan về thơng mại điện tử.
Chơng 2: Thực trạng ứng dụng thơng mại điện tử trong doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam.
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp phát triển ứng dụng thơng mại điện tử
trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo, ThS. Nguyễn Quang Minh, ngời đã trực tiếp hớng dẫn em trong quá
trình thực hiện và hoàn thành đề tài khoá luận tốt nghiệp này. Đồng thời, em
cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trờng Đại học Ngoại thơng cùng
các bạn đã giúp đỡ em thực hiện đề tài.

Lê Thu Phơng
3
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

Ch ơng I:
Tổng quan về thơng mại điện tử
I. Khái niệm và sự ra đời của thơng mại điện tử
1. Khái niệm thơng mại điện tử
Thơng mại điện tử từ khi ra đời đã có nhiều tên gọi khác nhau nh thơng

bao quát các vấn đề nảy sinh ra từ mọi mối quan hệ mang tính chất thơng mại,
dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thơng mại
(commercial) bao gồm, nhng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ
giao dịch thơng mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá, dịch vụ; thoả
thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thơng mại; uỷ thác hoa hồng (factoring);
cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; t vấn; kỹ thuật công trình
(engineering); đầu t; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc
tô nhợng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh
doanh; chuyên chở hàng hoá, hành khách bằng đờng biển, đờng không, đờng
sắt hoặc đờng bộ.
Uỷ ban châu Âu cũng đa ra định nghĩa thơng mại điện tử nh sau: Thơng
mại điện tử đợc hiểu là việc thực hiện kinh doanh qua các phơng tịên điện tử.
Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dới dạng văn bản, âm thanh
và hình ảnh. Thơng mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi, trong
đó có hoạt động mua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số
trên mạng; chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử; đấu giá thơng mại;
hợp tác thiết kế; tài nguyên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp tới ngời
tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thơng mại hàng hoá (ví dụ nh
hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thơng mại dịch vụ (ví dụ nh
dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền
thống (nh chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ nh siêu thị
ảo).
Theo Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), Thơng mại điện tử bao gồm việc
sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đợc mua bán và thanh
toán trên mạng Internet, nhng đợc giao nhận một cách hữu hình cả các sản

Lê Thu Phơng
5
A5 -
K38B

Lê Thu Phơng
6
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

chơng trình ứng dụng nh là th điện tử, giao thức truyền tệp và các nhóm tin để
việc chia sẻ thông tin đợc thuận tiện hơn. Liên kết của các trờng đại học với
mạng của NSF để kết nối đợc với các siêu máy tính chính là nguồn gốc của
Internet ngày nay.
Internet tiếp tục phát triển rộng thành mạng toàn cầu khi các nớc khác
cũng xin gia nhập mạng. Đặc biệt, khi có sự phát triển của World Wide Web
(www) và sự ra đời của các trình duyệt web đồ hoạ, Internet đã nhanh chóng thu
hút đợc sự quan tâm chú ý của những ngời ở ngoài cộng đồng giáo dục và chính
phủ. Với tính chất quốc tế và những tiện ích của các dịch vụ Internet, các nhà
quảng cáo và sau đó là các doanh nghiệp đã không bỏ lỡ cơ hội làm ăn trên
mạng. Từ đó, một phơng thức kinh doanh mới của thơng mại toàn cầu xuất hiện
và khái niệm thơng mại điện tử ra đời. Sau đó, Đạo luật mẫu về thơng mại điện
tử do Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về thơng mại quốc tế (UNCITRAL: United
Nations Comission on International Trade Law) soạn thảo đã đợc Liên Hiệp
Quốc chính thức thông qua, trở thành một cơ sở pháp lý chính thức cho thơng
mại điện tử trên thế giới.
II. Các phơng thức hoạt động của thơng mại điện tử
1. Các phơng tiện kỹ thuật sử dụng trong thơng mại điện tử
1.1 Điện thoại
Điện thoại là một phơng tiện đợc sử dụng nhiều trong giao dịch thơng mại
bởi tính dễ sử dụng và sự phát triển rộng rãi của mạng điện thoại trên toàn cầu,
đặc biệt là sự phát triển của điện thoại di động và liên lạc qua vệ tinh. Qua điện
thoại, các đối tác có thể liên lạc, trao đổi trực tiếp với nhau bằng giọng nói. Với
đặc điểm này, nhiều loại dịch vụ có thể cung cấp trực tiếp qua điện thoại nh

1.4 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Trong thơng mại điện tử việc thanh toán có thể đợc thực hiện thông qua
các hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiền điện tử. Đây thực chất là các ph-
ơng tiện cho phép tự động chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác.
Những phơng tiện đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán điện tử là máy rút tiền
tự động (ATM: Automatic Teller Machine), các loại thẻ tín dụng (credit card),
thẻ mua hàng (purchasing card), thẻ thông minh (smart card - là một loại thẻ từ

Lê Thu Phơng
8
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

có gắn vi chíp điện tử mà thực chất là một máy tính điện tử rất nhỏ)...
1.5 Intranet và Extranet
Mạng nội bộ (Intranet) theo nghĩa rộng là mạng thông tin trong nội bộ một
cơ quan, một doanh nghiệp. Bằng sự nối kết giữa các máy tính điện tử trong cơ
quan, doanh nghiệp cùng với các liên lạc di động , các thành viên trong cơ
quan, doanh nghiệp đó có thể liên lạc, trao đổi thông tin và phối hợp hoạt động
với nhau thông qua mạng này. Theo nghĩa hẹp, mạng nội bộ có thể là mạng kết
nối các máy tính ở gần nhau, gọi là mạng cục bộ (LAN: Local Area Network),
hoặc mạng kết nối các máy tính trong một khu vực rộng lớn hơn, gọi là mạng
miền rộng (WAN: Wide Area Network). Hai hay nhiều mạng nội bộ liên kết
với nhau sẽ tạo thành một liên mạng nội bộ hay còn gọi là mạng ngoại bộ
(Extranet) và tạo ra một cộng đồng điện tử liên xí nghiệp (inter-enterprise
electronic community) .
1.6 Internet và Web
Khi nói Internet là nói tới một phơng tiện liên kết các mạng với nhau trên
phạm vi toàn cầu trên cơ sở giao thức chuẩn quốc tế TCP/IP. Công nghệ Internet

nh các phơng tiện đã đợc quốc tế hoá cao độ và có hiệu quả sử dụng cao.
2. Các hình thức hoạt động chủ yếu của thơng mại điện tử
2.1 Th điện tử (e-mail)
Các đối tác (ngời tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ quan chính phủ) sử dụng
hòm th điện tử để gửi th cho nhau một cách trực tuyến thông qua mạng, gọi là
th điện tử (electronic mail, gọi tắt là e-mail). Đây là một thứ thông tin ở dạng
phi cấu trúc (unstructured form), nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một
cấu trúc đã thoả thuận trớc.
2.2 Thanh toán điện tử (electronic payment)
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử
(electronic message). Sự hình thành và phát triển của thơng mại điện tử đã hớng
thanh toán điện tử mở rộng sang các lĩnh vực mới , đó là:
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính ( FEDI - Financial Electronic Data
Interchange) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao
dịch với nhau bằng điện tử.
Tiền mặt Internet (Internet Cash) là tiền mặt đợc mua từ một nơi phát
hành (ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng), sau đó đợc chuyển đổi tự do sang các

Lê Thu Phơng
10
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

đồng tiền khác thông qua Internet. Tất cả đều đợc thực hiện bằng kỹ thuật số
hoá, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là tiền mặt số hoá (digital cash), công
nghệ đặc thù chuyên phục vụ mục đích này có tên gọi là mã hoá khoá công
khai/bí mật (Public/Private Key Crypto-graphy). Thanh toán bằng tiền mặt
Internet đang trên đà phát triển nhanh vì có hàng loạt u điểm nổi bật:
- Có thể dùng cho thanh toán những món hàng giá trị nhỏ;

Trao đổi dữ liệu điện tử là việc trao đổi các dữ liệu dới dạng có cấu trúc
(structured form) từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác trong nội
bộ công ty, hay giữa các công ty hoặc tổ chức đã thoả thuận buôn bán với nhau
theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can thiệp của con ngời (gọi
là dữ liệu có cấu trúc vì các bên đối tác phải thoả thuận từ trớc khuôn dạng cấu
trúc của các thông tin). Uỷ ban Liên hiệp quốc về luật thơng mại quốc tế đã đa
ra định nghĩa pháp lý sau: Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao
thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phơng tiện
điện tử mà sử dụng một tiêu chuẩn đã đợc thoả thuận về cấu trúc thông tin.
EDI ngày càng đợc sử dụng rộng rãi trên bình diện toàn cầu và chủ yếu đ-
ợc thực hiện thông qua các mạng nội bộ và liên mạng nội bộ.
Thơng mại điện tử qua biên giới (Cross-border electronic commerce) về
bản chất là trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp đợc thực hiện giữa
các đối tác ở các quốc gia khác nhau, với các nội dung: giao dịch kết nối, đặt
hàng, giao dịch gửi hàng (shipping) và thanh toán. Trên bình diện này, nhiều
khía cạnh còn phải tiếp tục xử lý, đặc biệt là buôn bán giữa các nớc có quan
điểm, chính sách và luật pháp thơng mại khác nhau về căn bản, đòi hỏi phải có
từ trớc một dàn xếp pháp lý trên nền tảng thống nhất quan điểm về tự do hoá th-
ơng mại và tự do hoá việc sử dụng Internet. Chỉ nh vậy mới có thể đảm bảo đợc
tính khả thi, tính an toàn và tính hiệu quả của trao đổi dữ liệu điện tử.
2.4 Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital delivery of content)
Giao gửi số hoá các dung liệu là việc mua bán, trao đổi các sản phẩm mà
ngời ta cần nội dung, tức là hàng hoá, chứ không cần tới vật mang hàng hoá nh
phim ảnh, âm nhạc, các chơng trình truyền hình, phần mềm máy tính... Các ý
kiến t vấn, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm... nay cũng
đã đợc đa vào danh mục các dung liệu (content). Đồng thời, trên giác độ kinh tế
- thơng mại, các loại thông tin kinh tế và kinh doanh trên Internet đều có ở mức

Lê Thu Phơng
12

dịch sau:
- B to B (Business to Business): là giao dịch giữa các doanh nghiệp với

Lê Thu Phơng
13
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

nhau và giao dịch bên trong doanh nghiệp (Business to Employee). Các doanh
nghiệp thờng sử dụng hình thức giao dịch này để trao đổi chứng từ, thanh toán
tiền hàng và trao đổi thông tin. Hình thức trao đổi này thờng đợc các doanh
nghiệp sử dụng mạng Intranet và Extranet để giao dịch.
- B to C (Business to Consumer): là giao dịch giữa doanh nghiệp và ngời
tiêu dùng, minh hoạ cụ thể là việc bán hàng qua mạng, làm cho việc mua sắm
của ngời tiêu dùng trở nên thuận tiện hơn vì ngời tiêu dùng có thể thực hiện việc
xem hàng, mua hàng và thanh toán tại nhà mà không cần phải đến tận cửa hàng.
Đây chính là sự thể hiện việc điện tử hoá tiêu thụ khi mạng toàn cầu ra đời và
phát triển.
- B to G (Business to Government): giao dịch giữa doanh nghiệp với chính
phủ, bao gồm việc trao đổi thông tin, mua sắm chính phủ theo kiểu trực tuyến
(online government procurement) và quản lý nhà nớc về thuế, hải quan...
- C to G (Consumer to Government): giao dịch giữa ngời tiêu dùng với các
cơ quan chính phủ nhằm trao đổi các thông tin về thuế, dịch vụ hải quan và các
thông tin khác.
- G to G (Government to Government): giao dịch giữa các chính phủ nhằm
mục đích trao đổi thông tin.
Trong các giao dịch trên, giao dịch giữa các doanh nghiệp (B to B hoặc
B2B) và giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng (B to C hoặc B2C) là hai dạng
giao dịch phổ biến trong thơng mại điện tử đặc biệt là nếu xét trên góc độ thuần

đối với đa số các công ty, các Website này cũng kiêm luôn chức năng bán lẻ
hàng hoá cho ngời tiêu dùng khi họ truy cập tìm hiểu sản phẩm và đặt hàng nh
các khách hàng là doanh nghiệp khác.
Trong phơng thức B2B, thông qua mạng Internet, các doanh nghiệp có thể
theo dõi, quản lý đợc quá trình cung cấp nguyên liệu, dịch vụ từ phía nhà cung
cấp cũng nh việc giao hàng hoá cho các đại lý tiêu thụ của mình và các nhà
phân phối độc lập khác. Đồng thời, trong quá trình này, doanh nghiệp cũng liên
tục đợc cập nhật thông tin từ phía các đối tác do đó có thể nhanh chóng nắm bắt
kịp thời các cơ hội kinh doanh. Về phía nội bộ doanh nghiệp, tất cả các thành
viên trong doanh nghiệp đều đợc quản lý, đợc tham gia vào sản xuất một sản
phẩm bằng cách truy cập thông tin về sản phẩm, đóng góp ý kiến về sản phẩm,

Lê Thu Phơng
15
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

đợc thông báo cũng nh đóng góp ý kiến về các quyết định của doanh nghiệp
thông qua mạng nội bộ của doanh nghiệp đó. Với nguồn thông tin từ nhiều phía
cả bên trong lẫn bên ngoài, doanh nghiệp có thể bổ sung, hoàn thiện sản phẩm
cho phù hợp với yêu cầu của thị trờng từ đó nâng cao kết quả và hiệu quả kinh
doanh.
Về giao dịch B2C, đây là một phơng thức giao dịch ngày càng phổ biến
bởi những tiện ích mà nó đem lại cho cả doanh nghiệp lẫn ngời tiêu dùng. Với
sự phát triển của Internet, ngời tiêu dùng ngày càng quen dần với việc mua hàng
trên mạng, một thị trờng điện tử nơi ngời bán và ngời mua gặp nhau mà trong t-
ơng lai có thể dần thay thế cho các thị trờng truyền thống. Khi mua hàng trên
mạng, hạn chế về khoảng cách địa lý đợc xoá bỏ, ngời tiêu dùng có thể tự do
lựa chọn các sản phẩm, dịch vụ cũng nh các nhà cung cấp chỉ bằng việc truy

thanh toán điện tử nhanh chóng nhất thông qua hệ thống thanh toán điện tử
(Electronic Payment System - EPS). Hoạt động này nhằm bổ sung cho hai hoạt
động thơng mại kể trên để đợc một hệ thống hoàn chỉnh trong kinh doanh. Đây
là yếu tố quan trọng và cần có để hoạt động thơng mại điện tử mang đúng bản
chất của thơng mại. Đồng thời đây cũng là nguyên nhân cơ bản thúc đẩy việc
điện tử hoá tiền tệ.
III. Lợi ích của thơng mại điện tử
1. Giúp doanh nghiệp nắm đợc thông tin phong phú
Nhờ các phơng tiện điện tử sử dụng trong thơng mại điện tử, điển hình là
truy cập các trang web trên Internet và liên lạc qua Internet, các doanh nghiệp
có điều kiện tiếp cận với nguồn thông tin khổng lồ trên Internet cũng nh nắm
bắt kịp thời thông tin thị trờng để từ đó xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh
phù hợp với xu thế phát triển của thị trờng trong nớc, khu vực và quốc tế. Đồng
thời, việc nắm bắt thông tin chính xác và kịp thời cũng giúp doanh nghiệp
nhanh chóng phản ứng đợc trớc những thay đổi của thị trờng. Hơn thế nữa, việc
nắm bắt thông tin cũng giúp doanh nghiệp chủ động đi trớc các đối thủ cạnh
tranh, đây là một yếu tố rất quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi các doanh nghiệp luôn phải

Lê Thu Phơng
17
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

chịu sức ép cạnh tranh vô cùng gay gắt. Điều này đặc biệt có ý nghĩa với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối tợng đợc nhiều quốc gia quan tâm và coi là một
trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế hiện nay.
2. Giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn khi mua hàng
Thơng mại điện tử đã và đang tạo ra nhiều cơ hội mới cho cả ngời tiêu

Nhờ có Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đợc với rất nhiều
khách hàng - những ngời thăm quan và đặt hàng trên trang web của doanh
nghiệp, cha kể việc nhận các đơn đặt hàng có thể đợc máy tính tự động xử lý và
vì thế chi phí nhân viên bán hàng đợc giảm đi đáng kể . Với số lợng ngời truy
cập Internet ngày một nhiều nh hiện nay, việc quảng cáo trên Internet là vô
cùng hiệu quả bởi doanh nghiệp có thể mở rộng phạm vi quảng cáo mà không
tốn thêm quá nhiều chi phí. Hơn thế nữa, các catalogue điện tử mà doanh
nghiệp sử dụng để quảng cáo có nội dung phong phú, sinh động, hấp dẫn hơn
nhiều và dễ dàng cập nhật thờng xuyên so với các catalogue in ấn vốn có nhiều
hạn chế về in ấn, phát hành.
5. Giảm chi phí giao dịch
Thơng mại điện tử thực hiện qua Internet giúp ngời tiêu dùng và các doanh
nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch. Một giao dịch trong thơng
mại điện tử đợc tính bao gồm các công đoạn từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu cho
đến giao dịch đặt hàng, giao hàng và thanh toán. Sử dụng Internet, thời gian
giao dịch chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua fax và bằng 0,05% thời gian giao
dịch qua bu điện. Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch
qua fax hay qua bu điện hoặc chuyển phát nhanh. Chi phí thanh toán điện tử
qua Internet cũng chỉ bằng 10% đến 20% nếu so với chi phí thanh toán theo lối
thông thờng.
Thời gian tiết kiệm đợc do giảm bớt thời gian giao dịch có ý nghĩa rất quan
trọng với doanh nghiệp vì việc nhanh chóng đa thông tin sản phẩm đến với ngời
tiêu dùng cũng nh việc sớm nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng từ thông tin phản hồi
của khách hàng giúp doanh nghiệp dễ dàng chủ động thay đổi để theo kịp sự
biến động của nhu cầu thị trờng.
6. Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác

Lê Thu Ph ơng
19
A5 -

Lê Thu Phơng
20
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

đang phát triển cũng đã bắt đầu tham gia ngày càng nhiều vào hoạt động kinh
doanh này. Tuỳ đặc điểm kinh tế xã hội và định hớng phát triển riêng mà mỗi
quốc gia có cách nhìn nhận, đánh giá, cách chuẩn bị, triển khai và có các bớc
đi khác nhau trong quá trình tham gia vào thơng mại điện tử. Tuy nhiên, kinh
nghiệm của các nớc đi trớc cho thấy, để có thể tham gia có hiệu quả vào thơng
mại điện tử và hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro, mỗi nớc đều phải có chiến
lợc chung về thơng mại điện tử, có chơng trình tổng thể, phơng án hành động
từng bớc và phải có tổ chức chuyên trách cho công việc này.
Sự phát triển của thơng mại điện tử trên thế giới
Thơng mại điện tử đang phát triển nhanh trên nền tảng của sự phát triển
công nghiệp công nghệ thông tin trên thế giới. Công nghệ thông tin ngày nay
đang dần dần chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nớc.
Đặc biệt, sự kết hợp hữu cơ ba bộ phận công nghiệp là máy tính (mạng, máy
tính, thiết bị điện tử, phần mềm và các dịch vụ khác), truyền thông (điện thoại
hữu tuyến, vô tuyến và vệ tinh) và nội dung thông tin (cơ sở dữ liệu, các sản
phẩm nghe, nhìn, vui chơi giải trí, xuất bản và cung cấp thông tin v.v.) đang tạo
ra vai trò và tính chất mới của công nghiệp công nghệ thông tin.
Nền tảng cho sự phát triển của thơng mại điện tử thế giới là Internet, bao
gồm cả các phân mạng do đó bao quát toàn bộ các máy tính điện tử đang hoạt
động trên toàn thế giới, và các phơng tiện truyền thông hiện đại bao gồm vệ tinh
viễn thông, cáp, vô tuyến và các khí cụ điện tử.
Internet đang phát triển rất nhanh cả về phạm vi bao phủ, phạm vi ứng
dụng và chất lợng vận hành. Nếu nh năm 1991 mới có 31 nớc nối mạng vào
Internet thì tới giữa năm 1997 đã có 171 nớc. Số trang web vào giữa năm 1993

giới. Hệ thống cáp ở các nớc đã và đang chuyển thành hệ thống lu thông
Internet 2 chiều (two-way internet traffic) dùng cáp quang, có hộp giải mã các
âm thanh, mã hình ảnh và dữ liệu truyền gửi dới dạng số hoá. Các phơng tiện
liên lạc vô tuyến cũng đều đang hội nhập vào Internet. Các tuyến cáp quang
đang đợc rải trên khắp các nớc, các châu lục để liên kết tất cả các khí cụ điện tử
vào Internet, sẽ cho phép truy cập vào Internet nhanh gấp 10 lần so với mạng lới
cáp điện thoại hiện nay. Theo ớc tính của các chuyên gia Mỹ, Internet/Web
đang phát triển với tốc độ cứ 100 ngày thì tổng lợng thông tin qua võng mạng

Lê Thu Phơng
22
A5 -
K38B
Khoá luận tốt nghiệp

toàn cầu lại tăng lên gấp đôi. Nhìn xa hơn, các nhà tơng lai học đã đa ra dự
báo rằng kinh tế số hoá, xã hội số hoá trên cơ sở công nghệ điện tử với điện
tử là vi tố cuối cùng sẽ sớm bị thay thế bởi công nghệ cao hơn nữa là công nghệ
lợng tử với vi tố là các hạt cơ bản.
Theo số liệu trung bình các nguồn, doanh số thơng mại điện tử toàn thế
giới năm 1997 đạt khoảng 18 tỷ USD, năm 1998 đạt 47 tỷ USD và năm 1999
đạt 95,5 tỷ USD. Theo IDC, ớc tính doanh thu thơng mại điện tử toàn cầu sẽ
tăng lên 1,3 nghìn tỷ USD vào năm 2003, còn công ty Marketing Forrester
Researchlại dự đoán mức doanh thu sẽ lên tới 6,7 nghìn tỷ USD vào năm 2004,
tơng đơng 8,6% tổng doanh thu thơng mại trên thế giới. Trong đó, buôn bán
giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nớc thông qua trao đổi dữ liệu điện tử
(EDI) sẽ chiếm khoảng 50%, dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác khoảng
45%, dịch vụ bán lẻ khoảng 5%. Để công việc kinh doanh có hiệu quả hơn, các
công ty đang chuyển từ thơng mại điện tử sang kinh doanh điện tử, nối và gắn
kết kinh doanh nội bộ với các nhà cung cấp và khách hàng. Doanh thu do ứng

Thực trạng ứng dụng Thơng mại điện tử
trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
I. Tổng quan về thơng mại điện tử ở Việt Nam
Thơng mại điện tử ở Việt Nam ngày càng đợc mọi ngời quan tâm trong xu
hớng chung của thế giới. Chính phủ Việt Nam đang có các nghiên cứu để ứng
dụng thơng mại điện tử sao cho phù hợp với lợi ích và điều kiện của Việt Nam
nhất.
Việt Nam đã đạt đợc thoả thuận về nguyên tắc chỉ đạo chung trong
ASEAN và chơng trình hành động trong APEC về thơng mại điện tử. Chúng ta
cũng tham gia tiểu ban điều phối thơng mại điện tử của ASEAN và tham gia
soạn thảo và thoả thuận các nguyên tắc chung cho thơng mại điện tử của tổ
chức này. Thủ tớng chính phủ đã ký Hiệp định khung về e-ASEAN ngày
24/11/2000, cam kết tham gia phát triển không gian điện tửvà thơng mại điện tử
trong khuôn khổ các nớc ASEAN.
Tuy nhiên, nếu so sánh với tốc độ phát triển thơng mại điện tử của thế giới
thì chúng ta còn rất chậm và còn có nhiều vấn đề cha đợc giải quyết nh: một kế
hoạch tổng thể cho việc phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam, một cơ quan
cấp chính phủ điều hành, hoạch định các chính sách phát triển thơng mại điện
tử ở Việt Nam với một cơ sở hạ tầng phù hợp với xu hớng toàn cầu hoá... Nhìn
chung thơng mại điện tử cha thực sự hình thành một cách đầy đủ ở Việt Nam.
Dới đây chúng ta sẽ xem xét tổng quan việc áp dụng thơng mại điện tử ở
Việt Nam qua một số vấn đề cơ bản bao gồm:
- Nhận thức về thơng mại điện tử
- Hạ tầng cơ sở pháp lý cho thơng mại điện tử
- Hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và viễn thông

Lê Thu Phơng
25
A5 -
K38B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status