CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. SỞ YẾU LÝ LỊCH
- Họ và tên: Nguyễn Thị Hương
- Ngày tháng năm sinh: 08 – 04 – 1980
- Chức vụ: Giáo viên
- Đơn vị công tác: Tổ Sử - Địa – GDCD - Trường THPT Chương Mỹ A
- Trình độ chuyên môn: Đại học
- Hệ đào tạo: Chính quy
- Bộ môn giảng dạy: Địa Lý
- Ngoại ngữ :
- Trình độ chính trị:
- Sơ cấp:
- Khen thưởng ( ghi hình thức cao
nhất ):
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Một số quy luật của lớp vỏ địa lý” ở môn Địa lý lớp 10 theo quan
điểm lấy học sinh làm trung tâm , sử dụng kênh hình , video để dạy và học.
Lý do chọn đề tài: Theo nghị quyết TW 4 khoá VII đã xác định “ khuyến
khích tự học” phải “ áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho
học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. NQTW2 khoá VIII
tiếp tục khẳng định “đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương
pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học,
tự nghiên cứu cho học sinh. Với nghị quyết này giáo viên dạy bộ môn Địa lý cần tập
trung giảm tới mức tối đa những yêu cầu cần ghi nhớ máy móc, đồng thời rèn luyện
ảnh, video còn rất lúng túng.
- Kiểm tra bài thường không học thuộc bài, giở vở
- Những câu hỏi phát vấn trong giờ học thường rất ít chỉ một vài học sinh có học lực
khá xung phong xây dựng bài.
- Khảo sát đầu năm học ở một số lớp đều có chung biểu hiện các em ít quan tâm.
2. Số liệu điều tra trước khi thực hiện ( số liệu đầu năm học )
Lớp Giỏi
số lượng
%
Khá
số lượng %
Trung bình
số lượng %
Yếu
số lượng %
Lớp 10a11 0 0% 18 43,9 17 41,5 6 14,6
Lớp 10a12 0 0% 26 57,8 12 26,7 7 15,5
3. Những biện pháp thực hiện ( các nội dung chủ yếu của đề tài )
* Lý luận: Hiện nay theo chương trình cải cách giáo dục đã được pháp chế hoá trong
luật giáo dục, điều 24.2 “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học, bồi dưỡng kĩ năng tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.Trong bài giảng
các kiến thức về quy luật địa lý và các nội dung giáo dục môi trường đã trở thành nội
2
dung mà giáo viên phải truyền thụ cho học sinh. Như ta biết ĐLTN – KTXH là hai
yếu tố gắn bó với nhau có tác động qua lại với nhau.
a.Học sinh cần phải nắm được:
- Biết được cấu trúc của lớp vỏ địa lý
- Nắm được nội dung của một số thuật ngữ, KN lớp vỏ ĐL và KN về quy luật thống
điểm, một cách tiếp cận mới về hoạt động dạy học, phương pháp đó được thể hiện ở
các khâu sau:
- Tiến hành giảng dạy trên lớp để tạo điều kiện phát huy tính chủ động sáng tạo và
năng lực tư duy ở học sinh. Trong quá trình giảng dạy tôi đã chú ý xây dựng hệ thống
các câu hỏi phát huy tính tích cực tự làm việc của học sinh, giáo viên chỉ là người
hướng dẫn
3
- Luôn tiến hành kiểm tra việc thực hiện tự nghiên cứu ở học sinh bằng các phiếu học
tập, các câu hỏi đã được tiến hành trong suốt bài giảng. Trên cơ sở đó giáo viên đặt
câu hỏi dựa trên bản đồ, tranh ảnh, vi deo có trong sách giáo khoa và các tranh ảnh
mà giáo viên đã sưu tầm để sử dụng làm phương tiện dạy học. Học sinh trình bày kết
quả đã nghiên cứu, giáo viên giúp học sinh chuẩn kiến thức bằng kiến thức cơ bản cần
phải nhớ trong bài học.
- Sử dụng đồ dùng dạy học:
+ Sơ đồ lớp vỏ địa (phóng to theo sgk)
+ Sơ đồ lớp vỏ trái đất (phóng to theo sgk)
+ BĐTN châu Mỹ – BĐTN châu á
+ Tranh bề mặt TĐ bị rửa trôi, xói mòn sau khi rừng bị tàn phá (phóng to theo sgk)
+ Một số tranh ảnh khác
+ Video ( hiện tượng chặt phá rừng )
Để nhằm phát huy tối đa tính chủ động của học sinh trong giờ học, tôi đã tiến hành và
hướng dẫn để học sinh hiểu về lớp vỏ địa lý – quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của
lớp vỏ địa lý ở các phương tiện trực quan.
4. Những biện pháp thực hiện( nêu rõ biện pháp từng phần ):
Cụ thể bài giảng: Chương IV: Một số quy luật của lớp vỏ địa lý
Tiết 23 – bài 20: Lớp vỏ địa lý - Một số quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ
địa lý.
( phần mục tiêu bài học và phương tiện dạy học đã ghi ở phần trên )
Khởi động:Học sinh xem video và tranh ảnh về: Rừng bị chặt trụi - đồi trọc -
đất bị xói mòn – lũ quét ở vùng Cao. Giáo viên đặt câu hỏi: Các thành phần tự nhiên
của lớp vỏ địa lý
1. Khái niệm
- Là quy luật về MQH quy định lẫn nhau
4
? Có những nguyên nhân nào tạo lên quy
luật này.
B2: - HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
- GV lấy VD về sự tác động qua lại để
hs dễ hiểu về KN
* Nước, khí và chất khoáng thường xuyên
xâm nhập vào cơ thể sinh vật qua quá
trình dinh dưỡng và quang hợp, đồng thời
TV cũng thường xuyên trả về MT những
chất đó qua sự bốc hơi, hô hấp và sự phân
huỷ xác của chúng. Những tác động qua
lại đó đã tạo nên một hệ thống vật chất
thống nhất và hoàn chỉnh.
quang hợp
VD:CO2 + H2O gluxit + O2
AS MT
gluxit: là thức ăn cho người và ĐV qua
hô hấp
quá trình CO2
nội bào
( Hoạt động theo quy luật )
HĐ3: nhóm (3 nhóm)
B1: quan sát tranh ảnh, bản đồ ĐLTN
châu Mỹ, ĐLTN châu á và ND
N1: n.c ví dụ 1
3 dòng En-Nhi-Nô tiến sâu tới 12
0
– 13
0
N lúc đó những trận mưa rào đổ xuống
phía nam, các thung lũng biến thành dòng
sông, đất đai trở lên ẩm ướt, nhiều loà
TV- ĐV phát triển tình trạng đó chỉ kéo
dài trong thời gian ngắn khoảng 2 – 4
tháng sau đó dòng En-Nhi-Nô lùi lên phía
bắc dòng Pêru trở lại vị trí bình thường
của nó. Trong hoang mạc lúc này không
còn những trận mưa, TV khô cháy, sâu bọ
biến mất Atacama trở về trạng thái HM
vốn có của nó.
HĐ4: tập thể / cá nhân
B1: qsát tranh ảnh
? Hãy nêu các thành phần TN
? Khi con người sử dụng một thành phần
tự nhiên nào đó giúp ta biết được điều gì?
lấy ví dụ?
? Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những
hậu quả gì đối với đ/s và MTTN
B2: - HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
- Lấy VD liên hệ
? Cuộc sống của nhân dân địa phương sẽ
ra sao nếu như rừng bị chặt phá bừa bãi
? Con ngời có vai trò quyết định trong sự
Là lớp bề mặt của
TĐ ở đó có sự xâm
nhập và tác động
lẫn nhau giữa các
quyển
30 – 35 km
Những hiện tượng
và quá trình xẩy ra
trong lớp vỏ ĐL
đều do các quy luật
tự nhiên chi phối
Thông tin phản hồi ( mục 2. phần II )
Ví dụ 1 Ví Dụ 2 Ví Dụ 3
- Thay đổi lượng của sông
vào mùa lũ:
- Kết quả: lượng nước mưa
tăng, lưu lượng nước sông,
lượng phù sa, tốc độ dòng
chảy, mức độ sói lở đều
bị thay đổi.
- Sự biến đổi của KH từ
khô hạn – ẩm ướt
Kết quả: chế độ dòng chảy
thay đổi, tăng quá trình xói
lở, xói mòn, TV phát triển,
quá trình hình thành đá và
đất nhanh.
- Thảm TV bị phá huỷ.
Kết quả: đất bị xói mòn,
KH bị biến đổi ( đất Feralit
- Tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt ở vùng đồng bằng, lũ quét ở miền núi
- Tranh ảnh về hiện tượng chặt phá rừng
- Một số BĐ trường chưa đầy đủ.
Chương Mỹ ngày 01 tháng 06 năm 2007
Người thực hiện
Nguyễn thị Hương
Ý kiến nhận xét đánh giá và xếp loại của
Hội đồng khoa học cơ sở
8 Chủ tịch hội đồng
( kí tên, đóng dấu)
9
10