skkn một số pp nâng cao kĩ năng địa lí của học sinh thcskhối lớp 8- lớp 9 - Pdf 24

PHÒNG GIÁO DỤC SƠN TỊNH
TRƯỜNG THCS TỊNH BÌNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CỦA HỌC SINH
THCS - KHỐI 8 – 9.
1
Tác giả: Huỳnh Văn Tuấn
Bình Hiệp, tháng 9 năm 2010
PHẦN MỘT
I. u cầu:
- Mơn địa lí là bộ mơn văn hố khơng thể thiếu được trong hệ thống các mơn học ở
nhà trường phổ thơng. Nó cung cấp cho học sinh những kĩ năng cơ bản, cần thiết về
mơi trường sống của con người và những hoạt động KT- XH của lồi người trên bình
diện quốc gia, khu vực, châu lục và thế giới, làm cơ sở cho việc hình thành thế giới
quan khoa học, giáo dục tư tưởng tình cảm đúng đắn; đồng thời tạo cho học sinh khả
năng ứng xử phù hợp với mơi trường tự nhiên- xã hội, phù hợp với u cầu của đất
nước và xu thế của thời đại.
- Vì vậy mơn địa lí đã và đang góp phần đáng kể cho việc hình thành các năng lực
cần thiết của người lao động trong thời đại thơng tin và thời đại khoa học kĩ thuật phát
triển nhanh chóng; góp phần thực hiện các u cầu cơ bản của giáo dục là “ Học để
biết, học cách cùng chung sống, học cách để tự khẳng định mình.”
- Muốn đạt được u cầu đó, bên cạnh học địa lí theo kênh chữ thì học sinh cần kết
hợp kênh hình để lĩnh hội kiến thức. Tức là học sinh phải thu thập và giữ cho mình
vốn kĩ năng địa lí cơ bản trước khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Ví dụ: Kĩ năng đọc và
phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ….
- Để rèn được cho học sinh những kĩ năng cơ bản ấy, thì đòi hỏi giáo viên phải nắm

phải tính toán, đo đạc người ta đã xếp vào môn học tự nhiên.
- Nếu học địa lí chỉ khai thác kiến thức theo kênh chữ thì chưa đủ. Có những bài,
những mục cần phải tính toán dựa trên bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu….Ví dụ: Muốn
biết Hà Nội cách thành phố Vinh bao nhiêu km? ta phải có bản đồ hành chính Việt
Nam hoïc sinh phải trực tiếp đo trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính ra khoảng
cách ở ngoài thực địa. Muốn biết các khu vực Châu Á có số dân là bao nhiêu? Ta phải
có bảng số liệu hoặc biểu đồ về số dân của các khu vực Châu Á.
- Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, với quan điểm
lấy hoïc sinh làm trung tâm thì rèn luyện kĩ năng địa lí cho hoïc sinh lại càng cấp thiết
và thiết thực hơn, để từ đó kích thích tính tò mò, sáng tạo, khơi dậy niềm đam mê học
tập của hoïc sinh. Nếu làm được điều đó thì chúng ta đã xác lập được mối quan hệ:
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.”
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CỦA HỌC SINH
THCS - KHỐI 8 – 9.
A. Kó năng sử dụng bản đồ:
Có hai mức cần đạt được: - Hiểu và đọc bản đồ.
- Phân tích bản đồ.
1. Hieåu và đọc bản đồ:
- Hiểu bản đồ là có kiến thức về bản đồ học. Hiểu bản đồ là làm quen với bản
đồ với những tính chất, nội dung, ngôn ngữ bản đồ một cách có hệ thống. Hiểu bản đồ
là hiểu được, biết được các thuộc tính của quả địa cầu, của các loại sơ đồ, lược đồ, bản
đồ địa hình, bản đồ hành chính…, giải thích được mục đích, ý nghĩa của kí hiệu.
Muốn hiểu được bản đồ cần tích luỹ một lượng kiến thức, kĩ năng và thói quen nhận
định về ý nghĩa, tính chất, thể loại bản đồ. Hiểu bản đồ là cả một quá trình đi từ cảm
giác nhìn thấy bản đồ, qua lĩnh hội hình ảnh bản đồ, đến hiểu bản chất bản đồ, biết các
khái niệm cơ bản về nội dung và ngôn ngữ bản đồ.
- Để hiểu và đọc bản đồ, HS phải nắm được các khái niệm cơ bản của bản đồ,
hiểu được ngôn ngữ và kí hiệu bản đồ. Đọc bản đồ phải bắt đầu từ bảng chú giải, giải
thích các kí hiệu được dùng để biểu thị những nội dung cơ bản.

* Chú ý: Cần xác định rõ những yếu tố tự nhiên tác động đến sự phát triển kinh tế
thì mới phân tích, còn những yếu tố khơng liên quan thì bỏ qua.
1. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Dùng lược đồ hình 6.2 – SGK địa lí 9, HS xác định lại vị trí và giới hạn của vùng:
Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đơng là một bộ phận nhỏ của biển Đơng (có đường
bờ biển từ Móng Cái đến Quảng n thuộc tỉnh Quảng Ninh), phía Nam giáp với
Đồng bằng sơng Hồng và Bắc Trung Bộ, phía Tây giáp với nước Cộng Hòa Dân Chủ
Nhân Dân Lào.Từ đó thấy được vị trí của vùng có tầm quan trọng đặc biệt, tạo cho
vùng có điều kiện giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hố với nước bạn thơng qua các cửa
khẩu Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang. Đồng thời có thể trao đổi và giao lưu
với các vùng trong nước bằng cả đường bộ, đường sắt, đường hàng khơng và đường
biển. Đặc biệt giáp với Đồng bằng sơng Hồng là nơi đơng dân, nền kinh tế phát triển
và giáp với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm này. Đó là điều kiện kích thích sự phát triển kinh tế của vùng.
- Giáo viên cần lưu ý cho HS tới toạ độ địa lí của các điểm cực Bắc và cực Nam của
vùng. Vì chính hệ thống kinh, vĩ tuyến sẽ cho ta cơ sở để xác định các đặc điểm đặc
trưng của một số hiện tượng địa lí. Chúng ta sẽ thấy chúng chịu sự chi phối của các
quy luật địa lí nào. Từ đó mới xác định được những quy luật phổ biến và quy luật cá
biệt.
2. Địa hình:
4
- Giáo viên cho HS quan sát hình 17.1- Lược đồ tự nhiên của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ (Trang 62 SGK địa lí lớp 9) hoặc bản đồ tự nhiên treo tường của
vùng.
- Hướng dẫn HS quan sát bảng phân màu địa hình để rút ra nhận xét khái quát: Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phân bố không giống nhau giữa hai tiểu
vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Cụ thể:
Đông Bắc Tây Bắc
- Vùng núi thấp (phân màu nhạt hơn).
- Các sơn nguyên: Đồng Văn, các dãy

+ Cả hai tiểu vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Nhưng ở Đông Bắc do có các
dãy cánh cung tạo điều kiện cho khối khí lạnh và khô từ cao áp Xipia xâm nhập sâu
vào vùng nên có mùa đông lạnh và khô. Còn Tây Bắc do có dãy Hoàng Liên Sơn cao
ở phía Đông như bức tường chắn gió mùa Đông Bắc, nên ở đây mùa đông ít lạnh hơn.
Mùa hè chịu tác động của gió Tây Nam khô, nóng nên ở đây mùa hè khô và nóng hơn
ở Đông Bắc.
+ Từ những đặc điểm này mà hai tiểu vùng có thế mạnh kinh tế khác nhau (giáo
viên đặt câu hỏi gợi mở cho HS). Ỏ Đông Bắc phát triển những cây công nghiệp, cây
dược liệu, hoa quả ôn đới và cận nhiệt đới. Còn Tây Bắc thì ngược lại, các cây này
không phải là thế mạnh.
+ Sau đó cho HS nhận xét một số khó khăn do khí hậu gây ra cho vùng. Đây là vùng
có khí hậu diễn biến thất thường nhất, tính nhiệt đới bị giảm sút. Cụ thể: mùa đông ở
Đông Bắc khô và lạnh giá, mùa hè lũ lụt. Còn ở Tây Bắc, mùa hè lượng mưa giảm
5
dưới tác động cảu gió Tây Nam. Đặc biệt ở đây có khí hậu đột biến, rét đậm, rét hại
vào mùa đông gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế, trực tiếp là nông nghiệp.
4. Đất:
(Cần sử dụng thêm bản đồ các loại đất chính ở Việt Nam).
- Giáo viên hướng dẫn HS nhận sét những giá trị các loại đất mang đến cho vùng. Ví
dụ: Vùng có diện tích lớn đất feralit trên đá gơnai, trên đá mẹ khác và đặc biệt đất trên
đá vôi, các loại đất này có tính năng giữ nước, giữ đạm và khó rửa trôi. Nên cùng với
khí hậu, địa hình, vùng có điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng có giá trị như: Cây
công nghiệp dài ngày (chè, cà phê…), cây công nghiệp ngắn ngày (bông, thuốc lá…),
Cây dược liệu (quế, hồi…), cây ăn quả (đào, mận, lê…), rau quả ôn đới. Ngoài ra, nhờ
diện tích lớn đồi núi mà vùng phát triển mạnh đàn gia súc lớn: trâu, bò….
Trên đây là một số ví dụ gợi ý cho HS hướng phân tích về một vấn đề địa lí dựa trên
cơ sở sử dụng bản đồ. Tùy theo yêu cầu của đề bài và quỹ thời gian, ta có thể phân
tích sâu hơn, rộng hơn hay ngược lại.
B. KĨ NĂNG PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU:
- Kĩ năng phân tích bảng số liệu là một trong những kĩ năng cơ bản và quan trọng.

7016
1503
1356
519
56
286
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001 – NXB thống kê, Hà Nội 2002 (Trích lục
bảng 11.1 trang 38 SGK Địa lí 8)
Phân tích cơ cấu về dân số và sự phân bố dân cư của các khu vực Châu Á.
- Trước tiên, hoïc sinh cần nắm được những kiến thức cơ bản:
+ Châu Á là châu lục đông dân nhất.
6
+ Sự phân bố dân cư không đều là do các nguyên nhân chính: Vị trí địa lí, địa
hình và khí hậu.
+ Diện tích và dân số có liên quan đến mật độ dân số (MĐDS). Hoïc sinh phải
biết cách tính mật độ dân số để từ đó thấy được khu vực nào có mật độ dân số cao
nhất, thấp nhất.
+ Biết được nguyên nhân của những khu vực đông dân và những khu vực thưa
dân.
+ Biết được những thuận lợi và khó khăn do dân số mang lại.
- Trên cơ sở kiến thức đó, HS có thể nhận xét những nét chung nhất: Diện tích
và dân số của các khu vực Châu Á có sự khác nhau: Đông Á có diện tích và số dân
cao nhất (diện tích: 11762 km
2
, số dân: 1503 triệu người), khu vực Tây Nam Á có
diện tích lớn thứ hai (7016 km
2
). Tiếp theo nhóm các khu vực: Nam Á, Đông Nam Á
và Trung Á có diện tích tương đương nhau (trong khoảng từ 4000 đến 5000 km
2

dân thấp nhất là do:
+ Đông Á có Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới (1288 triệu
người, năm 2002). Trước khi quán triệt thực hiện KHHGĐ, dân số Trung Quốc tăng
rất nhanh. Đặc biệt sau cách mạng thành công (1949 – 1970) có sự bùng nổ dân số.
Thời gian này tỉ lệ sinh rất cao đạt tới 37% , trong khi tỉ lệ tử giảm xuống dưới 10% ,
dẫn đến tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thường xuyên vượt trên 2%. Từ sự bùng nổ dân
số trong thời kì này, mặc dù gần đây ở Trung Quốc đã rất thành công trong việc thực
hiện KHHGĐ (đã hạ tỉ lệ gia tăng dân số xuống còn 0,7%) nhưng dân số vẫn đông.
Mặt khác ở đây có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế như: có vị trí giáp biển, nhiều
đồng bằng rộng lớn màu mỡ dễ dàng phát triển giao thông vận tải, phát triển ngành
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, khí hậu thuận lợi. Từ đó, làm cho Đông Á có số
dân đông nhất. Còn Trung Á, do ở đây có điều kiện sinh sống, sản xuất khó khăn: vị
trí không giáp biển khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, địa hình núi cao hiểm trở đã
ảnh hưởng không nhỏ đến tỉ lệ sinh ở khu vực này.
7
Cuối cùng qua phân tích về cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư, hoïc sinh có
thể đánh giá những ảnh tiêu cực và tích cực của dân số đến sự phát triển kinh tế của
các khu vực Châu Á. Những nơi đông dân có điều kiện thuận lợi: lực lượng lao động
đông, đầy đủ có tay nghề cao, thị trường tiêu thụ lớn, kích thích cho kinh tế phát triển.
Những khu vực này cũng cần chú ý đến bảo vệ môi trường tự nhiên, xã hội. Còn khu
vực ít dân thì chịu tác động ngược lại.
C. KĨ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ:
- Đây là kĩ năng làm việc với biểu đồ, nó là kĩ năng quan trọng. Nếu kênh chữ có
những nội dung rõ ràng thì biểu đồ là hình thức thể hiện nội dung kiến thức “ẩn” bên
trong đòi hỏi HS sau khi vẽ biểu đồ phải biết đọc những kiến thức đó.
- Trong bộ môn địa lí, biểu đồ được thể hiện qua nhiều loại hình thể khác nhau
như: Biểu đồ cột, biểu đồ đường, biểu đồ kết hợp cột đường, biểu đồ hình tròn, biểu
đồ hình vuông, biểu đồ thanh ngang, biểu đồ rơi….Mỗi loại có những cách vẽ riêng,
nhưng chúng đều có những nét chung là phải vẽ sao cho hợp lí với đề bài, đẹp rõ ràng
và khoa học.

Yên
Khánh
Hoà
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Diện tích
(nghìn ha)
0,8 5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5 1,9
8
Biu din tớch nuụi trng thu sn cỏc tnh, thnh ph ca vựng Duyờn
hi Nam Trung B nm 2002
b. Biu ct nhúm:
- Biu ny dựng th hin nhúm ni dung cú liờn quan n mt tỡnh hỡnh a
lớ. Cỏch th hin nh biu ct n nhng cú cỏc ct lin k nhau.
Vớ v: Biu sn lng n gia sỳc nc ta t nm 2000 n nm 2005.
Nm n bũ n ln
2000
2003
2004
2005
4127,9
4394,4
4907,7
5540,7
20193,8
24884,6
26143,7
27435,0

27435
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
Saỷn lửụùng
2000 2003 2004 2005
Naờm
n bũ ẹaứn lụùn
Năm
Tiểu vùng
1995 2000 2002
Tây Bắc 320,5 541,1 696,2
Đông Bắc 6179,2 10657,7 14301,3
Biểu đồ về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc
của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ từ năm 1995 đến năm 2002.
2. Biểu đồ đường:
- Là hình thái biểu đồ khá phổ biến thường dùng để biểu diễn một tình hình địa lí
như cơ cấu dân số, cơ cấu kinh tế….
- Trong biểu đồ này, đồng thời có nhiều đường biểu diễn tuỳ theo yêu cầu của
bảng số liệu.
- Ví dụ: Biểu đồ sản lượng thuỷ sản ở nước ta thời kì 1990 – 2002.
Đơn vị: nghìn tấn
Năm Tổng số

Chia ra
Khai thác Nuôi trồng

hiện 100%.
- Thực hiện biểu đồ này cần chú ý các yêu cầu:
+ Thể hiện các tỉ lệ của phần nội dung phải theo chiều kim đồng hồ, đầu tiên từ
tia 12 giờ.
+ Mỗi nội dung phải có một kí hiệu riêng.
+ Cách tính tỉ lệ so với trị số góc của vòng tròn: 1%= 3,6
0
. Để dễ thưc hiện nên
biết là ¼ vòng tròn = 25%
- Ví dụ: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích gieo trồng phân theo các loại cây năm
2000 so với năm 1990.
Đơn vị: %
11
1990 2000
Cây lương thực 74,7 66,0
Cây công ngihệp 13,2 17,9
Cây thực phẩm, cây
ănquả…
12,1 16,1
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích gieo trồng phân theo các loại cây năm 2000
so với năm 1990.
5. Biểu đồ miền:
- Biểu đồ này dùng để thể hiện những nội dung địa lí trong một tổng thể (như cơ cấu
một hiện tượng địa lí nào đó) của một chuỗi thời gian dài.
- Biểu đồ miền được thể hiện theo hai hình thái:
+ Thể hiện số liệu là những giá trị tuyệt đối. Khi đó trong biểu đồ có một miền
trống
* Ví dụ: Biểu đồ về tổng sản sản phẩm (GĐP) phân theo các khu vực kinh tế của
nước ta giai đoạn 1990 – 2002. ( Đơn vị: tỉ đồng)
Năm Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ

–2002
Đơn vị: %
Năm Tổng
cộng
Chia ra
Nông, lâm, ngư
ngiệp
Công nghiệp – Xây
dựng
Dịch vụ
1990
1995
1996
1997
2000
2002
100
100
100
100
100
100
38,7
27,2
27,8
25,8
24,5
23,0
22,7
28,8

Sau đây là bảng tổng hợp q trình điều tra về việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
này trong thời gian qua:
Khối Trước khi áp dụng áp dụng SKKN Sau khi áp dụng SKKN
Chưa thành thạo với
kĩ năng địa lí
Thành thạo với kĩ
năng địa lí
Chưa thành thạo
với kĩ năng địa lí
Thành thạo với
kĩ năng địa lí
8
9
45%
38%
55%
62%
22%
18%
78%
82%
PHẦN BA
KẾT LUẬN CHUNG
Cùng với các mơn học khác trong chương trình giáo dục phổ thơng, bộ mơn địa lí
bậc THCS có vai trò hết sức quan trọng đối với việc dạy và học của thầy và trò, cũng
như việc hình thành và phát triển trí tuệ, nhân cách cho học sinh THCS. Nếu học sinh
thành thạo các kĩ năng địa lí cơ bản trước khi tốt nghiệp THCS sẽ là hành trang cho
các em tiếp tục học các lớp cao hơn. Cũng như các em có thể quan sát và giải thích
các hiện tượng địa lí xảy ra xung quanh.
Trên đây là một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng kênh hình

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status