Giới thiệu tổng quan về công ty chứng khoán Thăng Long
Thang Long Sercurities Company – TLS
I. Giới thiệu chung
Được thành lập bởi Ngân hàng TMCP Quân Đội, Công ty Cổ phần Chứng
khoán Thăng Long luôn giữ vững vị thế là một trong 5 công ty chứng khoán hàng
đầu tại Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ chứng khoán theo quy định
của UBCK Nhà nước.
Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập từ năm 1994 và được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu
Việt Nam. Hiện nay, vốn điều lệ của Ngân hàng Quân Đội là 2000 tỷ với tông tài
sản là trên 31.000 tỷ đồng và 65 điểm giao dịch trên toàn quốc. Năm 2007 được
coi là năm thành công nhất trong lịch sử hoạt động ngân hàng của MB với các con
số ấn tượng: nguồn vốn huy động đạt 23.010 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với đầu
năm, đạt 139% kế hoạch đề ra; lợi nhuận trước thuế toàn hệ thống đạt 610 tỷ đồng,
tăng hơn 2 lần so với năm 2006.
Công ty Chứng khoán Thăng Long có số vốn điều lệ là 800 tỷ đồng với
tổng tài sản gần 5000 tỷ đồng. Trong lĩnh vực môi giới chứng khoán TLS luôn
nằm trong nhóm 5 công ty có thị phần môi giới đứng đầu thị trường. Vừa qua năm
2008, công ty đã vinh dự nhận được bằng khen là một trong bốn công ty chứng
khoán tiêu biểu có thị phần môi giới lớn nhất của Trung tâm giao dịch Chứng
khoán Hà Nội.
Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, được đào tạo tại trong và ngoài nước,
TLS luôn cam kết mang tới cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, tin cậy nhất.
Trụ sở của TLS : Tầng 6 toà nhà Toserco 273 Kim Mã - Ba Đình - Hà Nội
1
II. Các mốc thời gian
Tháng 5 2000 Được thành lập bởi Ngân hàng TMCP Quân Đội với vốn điều
lệ 9 tỷ đồng
Tháng 3 2003 Khai trương Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh
Tháng 8 2003 Tăng vốn điều lệ lên 43 tỷ đồng
Tháng 5 2006 Tăng vốn lên 80 tỷ đồng
động
VI. Nền tảng công nghệ
Công ty Chứng khoán Thăng Long chú trọng phát triển công nghệ nền tảng
hiện đại, đồng bộ và tiên tiến theo hướng thuận tiện, hiệu quả, nhanh chóng và an
toàn, bảo mật đáp ứng một cách hoàn hảo nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng .
3
Chúng tôi đang sử dụng phần mềm SmartBroker với các tính năng ưu việt
và độ an toàn, bảo mật cao với hai phần chính là BackOffice và FrontOffice.
• BackOffice: Là phần mềm quản lý toàn bộ các hoạt động giao dịch và danh
mục đầu tư của khách hàng mở tài khoản tại TLS cho các giao dịch trên thị
trường niêm yết và thị trường OTC.
• FrontOffice: Là phần mềm thực hiện các giao dịch đặt lệnh, sử dụng cho
các Chi nhánh, Phòng giao dịch, Đại lý nhận lệnh của TLS để nhập lệnh
giao dịch của khách hàng và sử dụng cho khách hàng của TLS đăng ký đặt
lệnh, tra cứu các thông tin về lệnh, thông tin tài khoản, thông tin thị trường
qua mạng Internet hoặc Mobile của mình.
Ưu việt trong ứng dụng của phần mềm SmartBroker
• Phần mềm SmartBroker được sử dụng thống nhất trong toàn bộ các Phòng
giao dịch, các Đại lý nhận lệnh và Hội sở, Chi nhánh Công ty. Nhờ vậy,
Khách hàng của TLS có thể tới bất kỳ phòng giao dịch nào của TLS để truy
vấn thông tin, thực hiện các giao dịch về tiền, chứng khoán và các dịch vụ
khác do TLS cung cấp
• Khách hàng của TSC có thể thực hiện đồng thời các giao dịch đặt lệnh, xem
số dư tài khoản, tra cứu thông tin khớp lệnh, tra cứu thông tin thị trường
trên tất cả các hình thức đặt lệnh của TLS: trực tiếp tại sàn giao dịch, qua
Internet và qua điện thoại.
• Hệ thống SmartBroker được tích hợp sẵn Gateway hoàn toàn tương thích
với hệ thống của Sở giao dịch Hồ Chí Minh (HOSE) cho phép kết nối thực
hiện các giao dịch trực tuyến khi triển khai giao dịch trực tuyến (chuyển
thẳng lệnh giao dịch của nhà đầu tư vào sàn giao dịch của HOSE không qua
đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Chứng khoán Thăng Long. Ông Lê
Đình Ngọc là một trong những người đầu tiên tham gia thành lập TSC và đã đảm
nhận nhiều vị trí chủ chốt tại công ty như Trưởng phòng Phân tích Đầu tư (2003),
Phó Giám đốc (2004), Giám đốc (2006).
Ngoài ra, ông Lê Đình Ngọc đồng thời là thành viên HĐQT của công ty Quản
lý Quỹ Hà Nội, Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O, Công ty Vận tải và Thuê tàu
Vietfract, Công ty Cổ phần Địa ốc MBLand và Công ty Cổ phần Tân Cảng – Cái
Mép.
3. Ông Phạm Tuân – Thành viên Hội đồng Quản trị
Trung tướng Phạm Tuân, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, nguyên Chủ
nhiệm Tổng Cục Công nghiệp quốc phòng, hiện là thành viên Hội đồng Quản trị
Công ty Chứng khoán Thăng Long
Sau nhiều năm cống hiến và lập nên trang sử oai hùng của Quân đội nhân dân
Việt Nam, Trung tướng Phạm Tuân tiếp tục đóng vai trò vị tướng tài trên mặt trận
kinh tế. Từ năm 2003 – 2008, với cương vị Chủ tịch Hội đồng Quản trị, ông đã góp
phần đưa MB tiến những bước đi chiến lược, mang lại diện mạo mới cho ngân hàng.
4. Ông Phạm Viết Thích – Thành viên Hội đồng Quản trị
Ông Phạm Viết Thích là người có bề dày kinh nghiệm về quản lý, điều hành
các doanh nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam. Ông đã từng đảm nhận các chức vụ như
Phó Chủ nhiệm An toàn, Giám đốc Công ty Bay Dịch vụ Miền Nam.
Hiện nay, ông Phạm Viết Thích là Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng
TMCP Quân Đội, thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Chứng khoán Thăng Long
và Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bay dịch vụ Việt Nam.
5. Ông Trịnh Khắc Hậu – Thành viên Hội đồng Quản trị
7
Ông Trịnh Khắc Hậu, Tiến Sỹ Kinh tế, hiện là thành viên Hội đồng Quản trị,
kiêm Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Môi giới Công ty Chứng khoán Thăng
Long. Ông Trịnh Khắc Hậu có nhiều năm kinh nghiệm làm quản lý tại một số doanh
nghiệp lớn, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính và tài trợ dự án tại Liên Bang Nga
IX. Chức năng, nhiệm vụ của các khối
toán; đăng ký; lưu ký; thanh toán bù trừ; thực hiện quyền; tài khoản ký quỹ
và các hoạt động khác có liên quan đảm bảo tuân thủ đúng quy định của
Pháp luật và Quy trình nghiệp vụ của Công ty.
• Quản lý hoạt động của hệ thống Đại lý nhận lệnh.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
Chức năng các phòng ban thuộc khối Môi Giới:
1. Các phòng giao dịch
9
• Mở/đóng tài khoản giao dịch chứng khoán, tài khoản lưu ký chứng khoán
cho khách hàng.
• Trực tiếp làm việc với khách hàng; Cập nhật và bảo mật thông tin về khả
năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận của khách
hàng, nhân thân của khách hàng.
• Tư vấn cho khách hàng về giao dịch chứng khoán.
• Quản lý tài khoản tiền và chứng khoán của khách hàng.
• Nhận lệnh và thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán theo lệnh của khách
hàng khi khách hàng đảm bảo tỷ lệ ký quỹ theo quy định của Pháp luật và
Công ty.
• Phối hợp với Phòng Dịch vụ Tài chính và các tổ chức tài chính khác để
cung cấp các sản phẩm môi giới cho khách hàng, bao gồm: cầm cố và giải
tỏa chứng khoán cầm cố bao gồm việc thực hiện các hoạt động phong tỏa
chứng khoán, cầm cố và giải tỏa chứng khoán; ứng trước tiền bán chứng
khoán; ký quỹ chứng khoán; hỗ trợ thanh toán; hợp tác kinh doanh… theo
Quy trình nghiệp vụ của Công ty. Phòng Giao dịch xem xét quyết định cung
cấp các dịch vụ nêu trên cho khách hàng phải dựa trên các tiêu chí mà Tổng
Giám đốc đề ra trong từng thời kỳ.
• Chăm sóc và phát triển khách hàng.
• Đề xuất, theo dõi và làm báo cáo về tình hình khách hàng sử dụng sản
phẩm, dịch vụ gửi Giám đốc Khối.
• Hỗ trợ Phòng Lưu ký thực hiện nghiệp vụ lưu ký và thực hiện quyền cho
và dịch vụ cho các Phòng Quản lý sản phẩm môi giới, Phòng Kiểm soát
thanh toán và Phòng Kiểm soát giao dịch theo yêu cầu của Giám đốc Khối.
• Xây dựng quy trình liên quan đến nghiệp vụ của Phòng.
• Lưu giữ các chứng từ tài liệu liên quan đến giao dịch chứng khoán OTC và
sử dụng dịch vụ của khách hàng theo quy định của Công ty và Pháp luật.
• Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối giao.
3. Phòng Bán hàng : Phòng Bán hàng là đơn vị trực tiếp thực hiện toàn bộ
các nghiệp vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán cho đối tượng khách hàng
VIP theo tiêu chí đề ra của Công ty (sau đây gọi tắt là Khách hàng):
• Phối hợp với đơn vị có liên quan của TSC và các tổ chức tài chính khác để
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ môi giới, lưu ký và dịch vụ tài chính cho
khách hàng.
• Tư vấn cho khách hàng khách hàng giao dịch chứng khoán.
• Quản lý và phát triển mạng lưới khách hàng.
• Tìm hiểu, nắm bắt các nhu cầu của khách hàng; xây dựng và đề xuất các
chính sách chăm sóc và phát triển khách hàng.
• Tiếp nhận và xử lý kịp thời các thông tin phản hồi từ phía khách hàng.
• Cập nhật, thu thập các thông tin thị trường, thông tin từ đối thủ để từ đó
điều chỉnh và đưa ra các sản phẩm mới, chính sách phù hợp với sự phát
triển của thị trường và nhu cầu của khách hàng.
12
• Phối kết hợp với các Ban, Khối, Trung tâm, Phòng chuyên môn để xử lý các
vấn đề có liên quan đến giao dịch của khách hàng thuộc lĩnh vực mà Phòng
quản lý.
• Phối hợp với Phòng Kiểm soát giao dịch xử lý lỗi giao dịch phát sinh (nếu
có).
• Chịu sự kiểm soát về nghiệp vụ chuyên môn của các Phòng thuộc mảng
Back office; Thường xuyên và định kỳ lập báo cáo về giao dịch, thanh toán
và dịch vụ cho các Phòng Quản lý sản phẩm môi giới, Phòng Kiểm soát
thanh toán và Phòng Kiểm soát giao dịch theo yêu cầu của Giám đốc Khối.
• Thực hiện việc lập hồ sơ, làm thủ tục đăng ký chứng khoán tại Trung tâm
Lưu ký Chứng khoán với các loại chứng khoán sau:
- Chứng khoán niêm yết, chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết.
- Trái phiếu chính phủ, trái phiếu của các tổ chức kinh tế, của chính quyền địa
phương niêm yết trên Trung tâm giao dịch Chứng khoán và Sở giao dịch
Chứng khoán.
- Chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.
• Thực hiên thủ tục đăng ký giao dịch tập trung của công ty đại chúng.
• Thực hiện việc lập báo cáo hàng tuần, hàng tháng, báo cáo đột xuất theo
yêu cầu của Trung tâm Lưu ký, Trung tâm giao dịch Hà Nội, Sở giao dịch
14
Chứng khoán Hồ Chí Minh, Uỷ ban Chứng khoán hoặc các cơ quan có
thẩm quyền khác có liên quan.
• Báo cáo với Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc cầm cố chứng khoán
của khách hàng.
• Chịu sự kiểm soát về nghiệp vụ chuyên môn của Phòng Quản lý sản phẩm
môi giới, Phòng Kiểm soát thanh toán, Phòng Kiểm soát giao dịch. Thường
xuyên và định kỳ lập báo cáo gửi các Phòng trên theo yêu cầu của Giám đốc
Khối.
• Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối giao.
6. Phòng Kiểm soát thanh toán
• Kiểm tra, giám sát nghiệp vụ hạch toán kế toán giao dịch, lưu ký, bù trừ,
thanh toán đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Pháp luật và quy trình
nghiệp vụ của Công ty
• Phát hiện các sai sót và hỗ trợ các Phòng trong Khối điều chỉnh kịp thời các
sai sót phát sinh.
• Kiểm tra cân đối nguồn vốn đảm bảo thanh toán cho các Phòng giao dịch,
Đại lý nhận lệnh.
• Kiểm soát các hoạt động liên quan đến thanh toán, bù trừ tiền và chứng
khoán giao dịch trong toàn Công ty.
- Đề xuất phương án xử lý tài sản hỗ trợ khách hàng. Theo dõi việc thực
hiện xử lý tài sản của khách hàng tại các Phòng giao dịch….
- Điều chỉnh tỷ lệ hỗ trợ thanh toán cho khách hàng theo từng thời điểm.
• Quản lý nghiệp vụ hợp tác kinh doanh chứng khoán:
- Xét duyệt việc cung cấp dịch vụ Hợp tác kinh doanh cho khách hàng của
các Phòng giao dịch.
- Kiểm soát việc sử dụng dịch vụ Hợp tác kinh doanh của khách hàng tại
các Phòng giao dịch.
• Quản lý các dịch vụ gia tăng cho khách hàng bao gồm: cầm cố, giải tỏa
chứng khoán cầm cố; ứng trước tiền bán chứng khoán; ký quỹ chứng
khoán…
• Quản lý phí giao dịch:
- Xét duyệt và điều chỉnh mức phí ưu đãi cho khách hàng giao dịch chứng
khoán trong toàn hệ thống TSC căn cứ vào những tiêu chí đã được TSC
quy định
- Đề xuất phương án áp dụng mức phí giao dịch của TSC trong từng thời
kỳ.
• Theo dõi việc thực hiện, báo cáo, đề xuất với Giám đốc Khối các tiêu chí
cấp và sử dụng các dịch vụ môi giới tùy theo tình hình hoạt động của Công
ty, diễn biến của thị trường và nền kinh tế.
• Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng và phát triển sản phẩm, dịch vụ môi giới
mới.
• Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối giao.
17
9. Phòng Giao dịch điện tử
• Nhận lệnh và thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán theo lệnh của khách
hàng thông qua hình thức giao dịch điện tử (bao gồm: giao dịch qua điện
thoại, giao dịch qua Internet và các hình thức giao dịch điện tử theo quy
định của Luật Giao dịch điện tử) khi khách hàng đảm bảo tỷ lệ ký quỹ theo
quy định của Pháp luật và Công ty.
• Bố trí nhân viên thực hiện các nghiệp vụ kế toán giao dịch liên quan đến
khách hàng tại các Đại lý nhận lệnh (trong trường hợp cần thiết).
• Theo dõi, kiểm soát việc thanh toán các khoản phí cho các Đại lý nhận lệnh.
• Định kỳ lập báo cáo hoạt động của các Đại lý nhận lệnh gửi Giám đốc Khối
và Ban Tổng Giám đốc.
• Định kỳ tiếp nhận, kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ chứng từ của các Đại lý
nhận lệnh và bàn giao cho các đơn vị có liên quan tiến hành việc thực hiện,
lưu giữ, bảo quản. Hồ sơ chứng từ bao gồm:
- Chứng từ kế toán giao dịch về việc nộp, rút và chuyển khoản tiền, ứng
trước tiền bán chứng khoán …
- Phiếu lệnh, sổ lệnh
- Hồ sơ cầm cố, giải tỏa, lưu ký chứng khoán
- Các giấy tờ khác có liên quan.
19
• Cung cấp thông tin cho các Đại lý nhận lệnh; quản lý việc công bố thông tin
của các Đại lý nhận lệnh cho khách hàng; Tiếp nhận đề xuất của các Đại lý
nhận lệnh trình Giám đốc Khối, Ban Tổng Giám đốc và các đơn vị có liên
quan.
• Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối giao.
9.2 Chức năng, nhiệm vụ Khối Phân tích
• Tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư theo các quy trình nghiệp vụ, kế hoạch,
định hướng phát triển của Công ty, bao gồm:
- Phân tích thị trường; Phân tích tài chính doanh nghiệp;
- Tự doanh chứng khoán;
- Đầu tư vào những lĩnh vực khác được pháp luật cho phép
- Bảo lãnh phát hành;
- Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A);
- Chào bán chứng khoán riêng lẻ.
• Tư vấn đầu tư, tìm kiếm cơ hội đầu tư.
• Tham gia nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển chung của
• Phối hợp với các Ban, Khối, Trung tâm, Phòng chuyên môn nghiệp vụ tại
Công ty để thực hiện tốt những công việc của Phòng Đầu tư.
• Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Phân tích Đầu tư
giao.
2. Phòng Phân tích
• Lập các Báo cáo phân tích ngành, Báo cáo phân tích công ty chuyên môn
sâu.
• Lập Bản tin hàng ngày, Bản tin tuần, triển vọng thị trường toàn quý
• Tiếp xúc doanh nghiệp và tìm kiếm cơ hội đầu tư.
• Phân tích và định giá chứng khoán của các doanh nghiệp để phục vụ hoạt
động đầu tư.
• Xây dựng và thực hiện các quy trình Phân tích, lưu trữ các chứng từ, tài liệu
theo quy trình Phân tích.
• Phối hợp với các Ban, Khối, Trung tâm, Phòng chuyên môn nghiệp vụ tại
Công ty để thực hiện tốt những công việc của Phòng Phân tích.
• Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối Phân tích Đầu tư
giao
3. Phòng Private equity
22
• Tìm kiếm và thực hiện các cơ hội đầu tư cho TSC thông qua việc tham gia
góp vốn mua cổ phần lần đầu, tham gia với tư cách cổ đông chiến lược tại
các doanh nghiệp chưa niêm yết.
• Thực hiện Bảo lãnh phát hành, chào bán chứng khoán riêng lẻ cho khách
hàng.
• Thực hiện mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A) cho TSC và khách
hàng.
• Xây dựng hệ thống và thực hiện quy trình Private Equity; lưu trữ các chứng
từ, tài liệu theo quy trình Private Equity.
• Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối giao.
9.3 Chức năng, nhiệm vụ Ban Quản lý rủi ro và Kiểm soát nội bộ
- Xây dựng các văn bản quy chế, quy định và quy trình kiểm tra, kiểm soát
đối với các mặt hoạt động của TSC;
24
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát và giám sát việc thực thi các biện pháp
kiểm soát đó;
- Đầu mối tiếp xúc, làm việc với các đoàn kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoặc các
đoàn kiểm toán độc lập được chỉ định;
- Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao.
9.4 Chức năng nhiệm vụ Khối Tài Chính
1. Phòng Nguồn Vốn
• Thu xếp và huy động các nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động kinh doanh;
• Xây dựng và thực hiện Quy chế Mua bán vốn nội bộ;
• Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh trái phiếu, môi giới trái phiếu,
đại lý, bảo lãnh phát hành trái phiếu hàng năm phù hợp với quy mô và nhu
cầu hoạt động kinh doanh chung
• Xây dựng các Quy trình, Quy chế liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của
Phòng Nguồn vốn
• Phối hợp chặt chẽ với các Ban, Khối, Trung tâm, Phòng liên quan thực hiện
việc cân đối vốn đảm bảo an toàn và tối ưu hóa lợi nhuận;
• Các nhiệm vụ khác do Giám đốc Khối Tài chính và Tổng Giám đốc giao.
2. Phòng kế toán- tài chính
• Xây dựng và quản lý hệ thống chế độ kế toán cho Công ty theo đúng quy
định của pháp luật hiện hành và quy định của Công ty;
• Xây dựng các Quy trình, Quy chế liên quan đến nghiệp vụ kế toán nội bộ;
• Hướng dẫn hạch toán kế toán cho các bộ phận trong toàn hệ thống của Công
ty;
25