Trường đại học sư phạm kĩ thuật Hưng yên
khoa cơ khí động lực
Bài giảng điện tử ‘‘sử dụng và sửa chữa ôtô’’
Tín chỉ 1
2.1. Mục đích và đối tượng chẩn đoán bảo dưỡng, sửa chữa
2.2. Tổ chức cơ bản của công nghệ bảo dưỡng, sửa chữa ôtô2.3. Các phương pháp và giải pháp kỹ thuật trong bảo dưỡng, sửa chữa
ôtô
2.4. Kiểm định chi tiết và các cụm chi tiết
2.5. Chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa ôtô
2.6. Chạy rà
Ch ng 2ươ
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGH B O D NG, S A CH A ÔTÔỆ Ả ƯỠ Ử Ữ
2.1. Mục đích, yêu cầu và đối tượng chẩn đoán bảo dưỡng, sửa chữa.
2.1.1 Mục đích:
Để sử dụng tốt ôtô, tăng thời hạn sử dụng và đảm bảo độ tin cậy của
phương tiện ôtô trong quá trình vận hành, bảo dưỡng kĩ thuật và sửa
chữa ôtô là điều cần thiết cần tiến hành kịp thời và có chất lượng. Bởi vì,
trạng thái kỹ thuật của xe luôn bị thay đổi từ tốt đến xấu trong quá trình
khai thác ví dụ như:
-Động cơ giảm công suất, xe không đạt tốc độ tối đa, thời gian gia tốc
tăng, sức kéo của xe bị giảm.
-Nhiên liệu bị tiêu xăng
-Thời gian phanh và quãng đường phanh tăng, các bánh xe phanh
không đều dẫn đến giảm tính năng an toàn.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
Vì vậy, để đảm bảo giữ gìn xe luôn tốt nhằm giảm bớt hư hỏng phụ
tùng tạo điều kiện giá thành vận chuyển và an toàn trong giao thông,
2.2.1. Tổ chức cơ bản của công nghệ bảo dưỡng ôtô
Bảo dưỡng ôtô, là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau
một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công
việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ thuật của ôtô.
B o d ng ôtô còn là bi n pháp giúp ch ph ng ti n ho c ng i lái xe ôtô th c ả ưỡ ệ ủ ươ ệ ặ ườ ự
hi n trách nhi m duy trì tình tr ng k thu t c a ph ng ti n theo tiêu chu n quy ệ ệ ạ ỹ ậ ủ ươ ệ ẩ
đ nh khi tham gia giao thông đ ng b gi a hai kỳ ki m đ nh nh quy đ nh t i Kho n ị ườ ộ ữ ể ị ư ị ạ ả
5, Đi u 50 Lu t Giao thông đ ng b .ề ậ ườ ộ Tuỳ theo cấp bảo dưỡng mà mức độ có khác nhau. Bảo dưỡng chia
làm 2 cấp (theo quyết định số 992/2003/QĐ-BGTVT ngày 09/04/2003).
- Bảo dưỡng hàng ngày.
- Bảo dưỡng định kỳ.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
2.2.1.1. Bảo dưỡng hàng ngày
B o d ng hàng ngày do lái xe, ph xe ho c công nhân trong tr m b o d ng ch u ả ưỡ ụ ặ ạ ả ưỡ ị
trách nhi m và đ c th c hi n tr c ho c sau khi xe đi ho t đ ng hàng ngày, cũng ệ ượ ự ệ ướ ặ ạ ộ
nh trong th i gian v n hành. N u ki m tra th y tình tr ng xe bình th ng thì m i ư ờ ậ ế ể ấ ạ ườ ớ
đ c ch y xeượ ạ
.
.
Ph ng pháp ti n hành ki m tra ch y u là d a vào quan sát nghe ngóng, phán ươ ế ể ủ ế ự
đoán và d a vào kinh nghi m tích lu đ c.ự ệ ỹ ượYêu cầu thời gian kiểm tra phải ngắn.
a. Kiểm tra,chẩn đoán.
(1). Việc kiểm tra, chẩn đoán ôtô được tiến hành ở trạng thái tĩnh(không
(1). Làm sạch, kiểm tra dụng cụ và trang thiết bị chuyên dùng của rơ
moóc, nửa rơ moóc.
(2). Kiểm tra thùng, khung, nhíp, xích, chốt an toàn,áp suất hơi lốp, ốc
bắt dữ bánh xe, càng, chốt ngang, mâm xoay của rơ moóc, nửa rơ moóc.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(4). Đ i v i r moóc 1 tr c ki m tra càng n i chân ch ng, giá đ .ố ớ ơ ụ ể ố ố ỡ(5). Đ i v i n a r moóc ki m tra chân ch ng,c c u nâng và mâm xoay.ố ớ ử ơ ể ố ơ ấ (6). Kiểm tra các vị trí bôi trơn. Chẩn đoán tình trạng chung của rơ
moóc, nửa rơ moóc.
2.2.1.2. Bảo dưỡng định kỳ
Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách
nhiệm và được thực hiện sau một chu kỳ hoạt động của ôtô được xác
định bằngquãng đường xe chạy hoặc thời gian khai khác. Công việc
kiểm tra thôngthường dùng thiết bị chuyên dùng. Phải kết hợp với việc
sửa chữa nhỏ
(3). Sau khi nối rơ moóc, nửa rơ moóc với ôtô phải kiểm tra khớp,
moóc kéo và xích an toàn. Kiểm tra tác dụng và phanh của rơ moóc,
nửa rơ moóc.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(1). R a và làm s ch. ôtô.ử ạ(2). Công tác kiểm tra, chẩn đoán ban đầu được tiến hành như mục 1 của
bảo dưỡng hàng ngày, trên cơ sở đó lập biên bản hiện trạng kỹ thuật của
(13). Kiểm tra hệ thống cung cấp nhiên liệu; Kiểm tra các đường ống
dẫn; thùng chứa nhiên liệu; xiết chặt các đầu nối, giá đỡ; kiểm tra sự rò rỉ
của toàn hệ thống
(9).Ki m tra, đi u ch nh khe h nhi t xupáp; Đ căng dây đai d n đ ng qu t gió, b m ể ề ỉ ở ệ ộ ẫ ộ ạ ơ
n c, b m h iướ ơ ơ(8).Kiểm tra tấm chắn quạt gió két nước làm mát,tình trạng của hệ thống
làm mát, sự rò rỉ của két nước, các đầu nối trong hệ thống, van hằng
nhiệt, cửa chắn song két nước.
(10). Kiểm tra độ rơ trục bơm nước, puli dẫn
động
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
Động cơ Diesel:
(1). Kiểm tra, xiết chặt giá đỡ bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên
liệu,các đường ống cấp dẫn nhiên liệu, giá đỡ bàn đạp ga.
(2). Kiểm tra vòi phun, bơm cao áp nếu cần thiết đưa lên thiết bị chuyên
dùng để hiệu chỉnh.
(2). Đi u ch nh ch đ ch y không t i c a đ ng cề ỉ ế ộ ạ ả ủ ộ ơ(1). Ki m tra b m xăng, b ch hòa khí. Tháo, súc r a và đi u ch nh n u c n.ể ơ ộ ế ử ề ỉ ế ầ(3). Đ i v i đ ng c xăng s d ng h th ng c p nhiên li u ki u phun c n ki m tra s ố ớ ộ ơ ử ụ ệ ố ấ ệ ể ầ ể ự
làm vi c c a toàn h th ngệ ủ ệ ốĐộng cơ xăng:
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(2). Kiểm tra các khớp nối, cơ cấu dẫn động và hệ thống truyền động
ly hợp. Đối với ly hợp thủy lực phải kiểm tra độ kín của hệ thống và tác
dụng của hệ truyền động, xiết chặt giá đỡ bàn đạp ly hợp.
(3). Kiểm tra độ mòn của ly hợp. Nếu cần phải thay.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(8). Kiểm tra còi, bắt chặt giá đỡ còi, điều chỉnh còi nếu cần.
(9). Kiểm tra các công tắc, đầu tiếp xúc đảm bảo hệ thống điện hoạt
động ổn định.
* Ly hợp, hộp số, trục các đăng
(1). Kiểm tra, điều chỉnh bàn đạp ly hợp, lò xo hồi vị và hành trình tự
do của bàn đạp.
(4). Kiểm tra xiết chặt bulông nắp hộp số, các bulông nối ghép ly hợp
hộp số, trục các đăng. Làm sạch bề mặt hộp số, ly hợp, các đăng.
(5). Ki m tra đ r tr c then hoa, bi các đăng và bi trung gian.ể ộ ơ ổ ụ ổ ổ
(7). Kiểm tra lượng dầu trong hộp số,cơ cấu dẫn động ly hợp. Nếu
thiếu phải bổ sung.
(8). Bơm mỡ vào các vị trí theo sơ đồ quy định của nhà chế tạo.
* Cầu chủ động, truyền lực chính
(9). Kiểm tra độ rơ tổng cộng của truyền lực chính. Nếu cần phải điều
chỉnh lại.
(10). Kiểm tra độ kín khít của bề mặt lắp ghép. Xiết chặt các bulông
bắt giữ. Kiểm tra lượng dầu ở vỏ cầu chủ động. Nếu thiếu phải bổ sung.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(6). Kiểm tra tổng thể sự làm việc bình thường của ly hợp, hộp số, các
đăng. Nếu còn khiếm khuyết phải điều chỉnh lại. Các vòng chắn dầu,
mỡ phải đảm bảo kín khít.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(3). Kiểm tra, xiết chặt các đầu nối của đường ống dẫn hơi, dầu. Đảm
bảo kín, không rò rỉ trong toàn bộ hệ thống.
(4). Ki m tra tr ng thái làm vi c b tr l c phanh c a h th ng phanh d u có tr ể ạ ệ ộ ợ ự ủ ệ ố ầ ợ
l c b ng khí nén ho c chân không.ự ằ ặ (5). Kiểm tra, xiết chặt đai giữ bình khí nén, giá đỡ tổng bơm phanh và
bàn đạp phanh.
(6). Tháo tang trống, kiểm tra tang trống, guốc và má phanh, đĩa
phanh, lò xo hồi vị, mâm phanh,giá đỡ bầu phanh, chốt quả đào, ổ tựa
mâm phanh. Nếu lỏng phải xiết chặt lại. Nếu mòn quá tiêu chuẩn phải
thay.
(7). Kiểm tra độ kín khít của bầu phanh trong hệ thống phanh hơi hoặc
xilanh phanh chính trong hệ thống phanh dầu. Kiểm tra mức dầu ở bầu
chứa của xi lanh phanh chính.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(8). Điều chỉnh khe hở giữa tang trống, đĩa phanh và má phanh, hành
trình và hành trình tự do của bàn đạp phanh.
(9). Kiểm tra hiệu quả của phanh tay, xiết chặt các giá đỡ. Nếu cần
phải điều chỉnh lại.
(10). Ki m tra, đánh giá hi u qu c a h th ng phanh.ể ệ ả ủ ệ ố* Hệ thống chuyển động, hệ thống treo và khung xe
(1). Ki m tra khung xe (sat xi), ch n bùn, đuôi m nhíp, đ ch t nhíp khung, b ể ắ ỏ ổ ỡ ố ở ộ
nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu lông tâm nhíp, bu lông hãm ch t nhíp. N u xô l ch ố ế ệ
ph i đi u ch nh l i. N u l ng ph i b t ch t, làm s ch, s n và bôi m b o qu n theo ả ề ỉ ạ ế ỏ ả ắ ặ ạ ơ ỡ ả ả
Các nội dung bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ rơ moóc và nửa rơ moóc
a. Công tác làm s ch, ki m tra, ch n đoán, bôi tr n.ạ ể ẩ ơ (1). Kiểm tra cơ cấu nâng, hạ thùng ôtô, độ an toàn và kín của các đầu
nối, ống dẫn dầu. Sự làm việc ổn định của hệ thống nâng hạ thủy lực.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
b. Công tác điều chỉnh, sửa chữa và xiết chặt.
(1). Đối với rơ moóc có bộ chuyển hướng ở trục trước: Phải kiểm tra
bộ phận chuyển hướng, tình trạng kỹ thuật của trục trước. Xiết chặt bu
lôngbắt giữ bộ phận chuyển hướng, chốt, khớp chuyển hướng.
(2). Đối với rơ moóc có mâm xoay. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của
mâmxoay, con lăn, trục và ổ đỡ mâm xoay. Xiết chặt đai ốc bắt giữ trụ
mâm xoay. Điều chỉnh độ chụm bánh trước, nếu cần.
(3). Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật tổng thể rơ moóc, nửa rơ moóc.
(2). Kiểm tra đèn, biển số, xích an toàn, hiệu quả đèn tín hiệu và đèn
phanh, thành bệ.
(1). Làm sạch, xả dầu và nước trong bầu chứa hơi phanh.
Chương 2
QUY TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA ÔTÔ
(4). Tra dầu, bơm mỡ vào tất cả các điểm cần bôi trơn theo sơ đồ. Xì
dầu cho khung và gầm của rơ moóc, nửa rơ moóc. Bôi mỡ cho nhíp.