PHÒNG GD – ĐT KHÁNH SƠN
TRƯỜNG THCS SƠN BÌNH
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
“HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ TRONG BỘ MÔN NGỮ
VĂN CỦA HỌC SINH LỚP 7A QUA VIỆC SỬ DỤNG
BẢNG PHỤ VÀ THAY ĐỔI THƯ KÍ TRONG QUÁ
TRÌNH THẢO LUẬN NHÓM”
GIÁO VIÊN : TRẦN VĂN THẾ
NĂM HỌC: 2012- 2013
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 02
II. GIỚI THIỆU 03
1
1. Hiện trạng 03
2. Giải pháp thay thế 04
3. Một số đề tài gần đây 06
4. Vấn đề nghiên cứu 06
5. Giả thuyết nghiên cứu 07
III. PHƯƠNG PHÁP 07
1. Khách thể nghiên cứu 07
2. Thiết kế 07
3. Quy trình nghiên cứu 08
4 Đo lường 11
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 13
1. Phân tích dữ liệu 13
2. Bàn luận kết quả 15
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM 15
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 16
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
VIII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 18
Trường THCS Sơn Bình. Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính
tả của học sinh. Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư
kí trong quá trình thảo luận nhóm hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ
văn của học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7 Trường
THCS Sơn Bình: lớp 7A (32 học sinh) làm lớp thực nghiệm, lớp 7B ( 32 học
sinh) làm lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh thay
đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm. Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế
rõ rệt lỗi chính của học sinh. Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra
của lớp thực nghiệm là 5,813; của lớp đối chứng là 5,094. Kết quả kiểm chứng
3
T-Test cho thấy p =0,0001 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung
bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc
hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm trong bộ
môn Ngữ văn làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh Trường THCS Sơn Bình.
II. GIỚI THIỆU:
1. Hiện trạng:
Ngữ văn là một trong những bộ môn quan trọng trong nhà trường nhằm thực
hiện mục đích giáo dục phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Mục đích của
dạy môn Ngữ văn là: Dạy cho học sinh biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp và
mở rộng hiểu biết thông qua các kĩ năng nghe, đọc, nói, viết, thông qua các giờ
dạy môn học này có nhiệm vụ phát triển năng lực, trí tuệ của học sinh, rèn luyện
cho các em phương pháp suy nghĩ và giáo dục cho các em những tình cảm mới.
Đọc đúng thành thạo, viết đúng thành thạo chữ Việt là hai yêu cầu cơ bản nhất,
trọng tâm nhất trong suốt quá trình học tập của học sinh. Đó cũng là hai yêu cầu
luôn tồn tại song song với nhau. Có đọc đúng thành thạo mới giúp các em viết
đúng. Ngược lại quá trình viết là quá trình giúp các em tư duy chính xác lại kí
hiệu về âm, vần, tiếng, từ…cũng như kí hiệu về ngữ âm, ngữ pháp trong môn
Ngữ văn. Qua đó kĩ năng đọc của các em được củng cố thêm, góp phần lớn vào
việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Thực trạng hiện nay hầu hết học sinh
- Luyện phát âm đúng vì như trên đã nói, tiếng Việt phát âm thế nào thì viết như
thế ấy. Tuy nhiên, khi phát âm có thể theo phương ngữ (vì theo thói quen, phong
tục, tập quán) nhưng khi viết vẫn đúng chính tả. Trong những trường hợp này,
người viết luôn hiểu nghĩa của từ và nắm được các dấu thanh (hỏi, ngã). Ở đây,
đòi hỏi người viết phải nắm chắc nghĩa của từ ngữ qua quá trình học tập, khảo
cứu, đọc sách báo nhiều, …
- Sử dụng các mẹo luật chính tả, vận dụng linh hoạt vào thực tế để viết đúng
chính tả. Các mẹo luật này dựa trên cơ sở quy luật của từ ngữ tiếng Việt, từ Hán
Việt và nêu ra những quy tắc chung trong việc viết đúng chính tả.
- Rèn luyện thói quen đọc sách, lòng say mê đọc sách. Cần xác định sách là
người bạn đường của mỗi chúng ta. Sách là nguồn tri thức vô tận của nhân loại
lưu truyền lại tới bây giờ và mãi mãi về sau. Trong quá trình đọc, tìm hiểu, cảm
5
thụ tác phẩm văn học, vốn từ ngữ sẽ không ngừng được tích lũy, nâng cao. Từ
đó, khi cần viết, biểu đạt một vấn đề thì chúng ta luôn có vốn từ ngữ để sử dụng.
- Có thói quen sử dụng các loại sách công cụ như Từ điển tiếng Việt, Từ điển từ
và ngữ Hán Việt ( tiếng Việt có hơn 70% từ Hán Việt). Khi gặp từ khó, chưa xác
định được rõ ràng thì nên tra từ điển để nắm thêm nghĩa của từ và hạn chế việc
viết sai chính tả.
- Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng trên, tuy nhiên
mỗi giải pháp đều có những yếu điểm và hạn chế nhất định. Đối với cấp THCS,
vì trong chương trình không có những tiết luyện viết, lại mỗi môn một thầy dạy
cho nên không có thời gian để sửa và luyện chữ cho học sinh và không quan sát
thường xuyên liên tục chữ viết cho các em. Cho nên việc luyện chữ viết cho học
sinh thật là khó khăn cho những thầy cô giáo chúng ta. Vì thế trong tất cả các
giải pháp đó tôi chọn giải pháp“ Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận
nhóm”. Với phương pháp này, nhằm mục đích hạn chế lỗi chính tả cho cả tập
thể học sinh của lớp 7A nói riêng và học sinh trong toàn trường nói chung. Với
những lí luận mà tôi nêu trên, muốn hạn chế lỗi chính tả cho học sinh ta cần thực
viết đúng chính tả” của giáo viên Nguyễn Khoa Dũng Trường tiểu học Nguyễn
Tri Phương, Đắk Lắk.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Sửa lỗi chính tả cho học sinh trong giảng dạy
Ngữ văn 7” của giáo viên Nguyễn Thị Hương Trường THCS Hồng Thủy.
Các đề tài này đều đề cập đến những giải pháp cụ thể nhưng không thường
xuyên liên tục trong bộ môn Ngữ văn THCS.
Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu có thể áp dụng thường xuyên trong
các tiết dạy của bộ môn Ngữ văn THCS và hạn chế hiệu quả lỗi chính tả của học
sinh đặc biệt là các em học tại địa bàn huyện Khánh Sơn.
4. Vấn đề nghiên cứu:
Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi chính
tả cho học sinh không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
7
Có. Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi
chính tả cho học sinh.
III. Phương pháp :
1. Khách thể nghiên cứu:
1.1. Khách thể nghiên cứu :
Hạn chế lỗi chính tả của học sinh đối với môn Ngữ văn.
1.2. Đối tượng nghiên cứu:
Một số phương pháp nhằm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A trên
địa bàn Trường THCS Sơn Bình.
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau
về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 7A và 7B
Trường THCS Sơn Bình:
Số học sinh các nhóm Dân tộc
Tổng số Nam Nữ Kinh Raclay
Lớp 7A 32 8 24 4 28
O1
Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận
nhóm
O3
Đối chứng
(7B)
O2 Không O4
3. Quy trình nghiên cứu:
3.1. Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên nhắc cho các em một
số quy định về chuẩn chính tả:
3.1.1. Về cách viết hoa tên riêng tiếng Việt:
- Tên người và tên gọi nơi chốn : Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mà
không dùng gạch nối. Ví dụ: Trần Quốc Toản, Quảng Bình,
- Tên tổ chức, cơ quan: Viết hoa chữ cái đầu trong tổ hợp từ dùng làm
tên. Ví dụ : Đảng cộng sản Việt Nam, Trường Trung học cơ sở Sơn Bình,
3.1.2. Việc dùng dấu nối:
- Dùng dấu nối trong các liên doanh như: khoa học – kĩ thuật, Quảng
Nam – Đà Nẵng,
- Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không gian, thời gian, số lượng.
Ví dụ: Chuyến tàu Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản lượng 5 – 7 tấn,
- Khi phân biệt ngày, tháng, năm. Ví dụ : 30 - 4 - 1975,
3.2. Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên chỉ ra một số lỗi chính
tả thường gặp ở học sinh và biện pháp sửa chữa:
9
3.2.1. Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành:
- Lỗi do đánh sai vị trí dấu thanh điệu.
Ví dụ: “quý” thì viết là “qúy”
- Lỗi do không nắm được quy tắc phân bố các kí hiệu cùng biểu thị một
âm.
Ví dụ: nghành ( ngh không đi trước a); kach ( k không đi trước a trừ kali)
rứt, bủn rủn, …và r và d láy với l, còn gi không láy: liu diu, lim dim,…
3.2.2.2. Lỗi sai phần vần:
Lỗi viết sai phần vần ( Viết sai âm cuối hoặc âm chính)
Ví dụ: yêu/ iêu; ơu/ iêu,
. 3.2.2.2. Lỗi viết sai thanh điệu:
Lỗi viết sai thanh điệu do sự phát âm không phân biệt giữa thanh hỏi và
thanh ngã. Để khắc phục lỗi này có thể giúp học sinh nhớ hai quy tắc:
- Các chữ khởi đầu bằng nguyên âm chỉ mang dấu hỏi, không mang dấu
ngã: ả, ỷ lại, ảnh,…( Trừ 5 ngoại lệ: ẵm, ễ mình, ễnh bụng, ễnh ương, ỡn ngực,
…
- Các chữ Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm: m, n, nh, l, v, d, ng chỉ
mang dấu ngã không mang dấu hỏi: mã lực, lãnh tụ, vĩ nhân, …( chỉ có một
trường hợp ngoại lệ: cây ngải)
Phần lớn từ láy điệp vần mang thanh hỏi.
3.3. Chọn đối tượng thực hiện:
Chọn nhóm: Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng thuộc khối lớp 7
Trường THCS Sơn Bình, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa. Quá trình thực
nghiệm đã được tổ chức ở hai nhóm của hai lớp 7A và 7B.
Nhóm của lớp 7B là nhóm đối chứng, gồm 32 học sinh. Đối với nhóm này
tôi không hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
Nhóm 7A là nhóm thực nghiệm: gồm 32 học sinh. Tôi chia nhóm này
thành 4 nhóm nhỏ: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4, mỗi nhóm là 8 học sinh
. Đối với nhóm này tôi hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo
luận nhóm.
3.4. Tiến hành thực nghiệm :
11
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
4. Đo lường :
• Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
06 Bo Bo Thị Huyết
6
06 Tro Thị Đình Diễm
5
07 Cao Hưng
5
07 Cao Thị Tiền Diễm
5
08 Cao Văn Khải
5
08 Bo Bo Duẩn
5
09 Mấu Thị Minh Khang
6
09 Bo Bo Thị Kỳ Duyên
6
10 Bo Bo Thị Bích Loang
5
10 Cao Đàn
5
11 Bo Bo Thị Lý
6
11 Cao Thị Điềm
5
12 Tro Thị Ly
5
12 Mấu Hà Đông
6
13 Cao Văn Mạnh
6
21 Cao văn Thìn
6
21 Nguyễn T.Bích Ngà
6
22 Bo Bo Thị Thịnh
5
22 Phan Anh Nghĩa
5
23 Mấu Minh Thoại
5
23 Mấu Thị Kim Ngoan
4
24 Mấu Thị Kim Thu
4
24 Cao Nhượng
6
25 Trần Anh Thư
6
25 Cao Thị Nở
5
26 Tro Thị Mỹ Trinh
6
26 Cao Thị Phương
5
27 Phan Thị Quỳnh Trúc
6
27 Cao Xuân Quyển
5
28 Mấu Thị Kim Tuệ
6
03 Cao Văn Dũ 6 03 Mấu Văn Chí 5
04 Cao Hồng Dũng 5 04 Bo Bo Thị Kim Chuyên 5
05 Cao Thị Mỹ Duyên 4 05 Bo Bo Chương 5
06 Bo Bo Thị Huyết 6 06 Cao Thị Tiền Diễm 5
07 Cao Hưng 6 07 Tro Thị Đình Diễm 5
08 Cao Văn Khải 6 08 Bo Bo Duẩn 5
09 Mấu Thị Minh Khang 7 09 Bo Bo Thị Kỳ Duyên 6
10 Bo Bo Thị Bích Loang 6 10 Cao Đàn 5
11 Bo Bo Thị Lý 5 11 Cao Thị Điềm 5
12 Tro Thị Ly 5 12 Mấu Hà Đông 6
13 Cao Văn Mạnh 6 13 Bo Bo Huân 5
14 Trần Thanh Nguyên 6 14 Doãn Trọng Khánh 5
15 Bo Bo Thị Nhanh 5 15 Cao Thanh Kiệt 5
16 Bo Bo Thị Nhíp 6 16 Bo Bo Lâm 5
17 Bo Bo Thị Quỳnh Như 5 17 Nguyễn Nhật Lâm 4
18 Tro Mấu Thị Ngọc Sen 5 18 Cao Thị Lệ 5
19 Lê Thị Thu Thảo 7 19 Bo Bo Thị Linh 4
20 Bo Bo Thị Thể 5 20 Nguyễn Thị Thùy Linh 5
21 Cao văn Thìn 6 21 Nguyễn Thị Bích Ngà 6
22 Bo Bo Thị Thịnh 6 22 Phan Anh Nghĩa 5
23 Mấu Minh Thoại 5 23 Mấu Thị Kim Ngoan 4
24 Mấu Thị Kim Thu 6 24 Cao Nhượng 6
25 Trần Anh Thư 7 25 Cao Thị Nở 5
26 Tro Thị Mỹ Trinh 8 26 Cao Thị Phương 5
27 Phan Thị Quỳnh Trúc 7 27 Cao Xuân Quyển 6
28 Mấu Thị Kim Tuệ 7 28 Cao Ánh Tầng 6
29 Bo Bo Tuyền 6 29 Bao Bo Thị Thảo 5
30 Cao Thị Uyển 6 30 Mấu Thị Hồng Thấm 5
31 Mấu Thị Xoàn 5 31 Cao Thị Thanh Thùy 5
13
15 5 5 5 5
16 4 6 5 5
17 5 5 4 4
18 5 5 6 5
19 6 7 4 4
14
20 5 5 5 5
21 6 6 6 6
22 5 6 5 5
23 5 5 4 4
24 4 6 6 6
25 6 7 5 5
26 6 8 5 5
27 6 7 5 6
28 6 7 6 6
29 6 6 5 5
30 5 6 5 5
31 5 5 4 5
32 5 6 6 5
Mốt 5 6 5 5
Trung vị 5 6 5 5
Giá trị trung
bình 5,156 5,813 5,063 5,094
Độ lệch chuẩn 0,723 0,896 0,619 0,530
Giá trị p 0,2897 0,0001
Trước tác động Sau tác động
Nhóm thực
nghiệm 5,156 5,813
Nhóm đối
chứng 5,063 5,049
nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động.
Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng
việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm của giờ học làm hạn chế
được lỗi chính tả cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập. Nhờ đó mà
học sinh khi làm bài kiểm tra hoặc viết bài vào vở ít sai lỗi chính tả. Lớp học trở
nên sôi nổi. Các em hăng hái vào hoạt động học tập, tinh thần thoải mái. Việc
thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm đã hạn chế được lỗi chính tả và
làm tăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
- Để giúp học sinh hứng thú và hạn chế được lỗi chính tả, điều cơ bản
nhất mỗi tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, chịu khó, kiên nhẫn ,
- Thường xuyên nhắc nhở các em viết sai nhiều lỗi chính tả; động viên,
biểu dương các em viết đúng chính tả, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với
16
giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở
viết của các em trong mỗi tiết học, làm như vậy để cho các em có một thái độ
đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.
- Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủ
nhiệm kết hợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ
môn Ngữ văn để giúp đỡ một số học sinh yếu môn Ngữ văn có thể hạn chế được
những lỗi chính tả cơ bản. Từ đó gây sự đam mê, hứng thú với bộ môn Ngữ văn.
- Qua thời gian áp dụng phương pháp“ Thay đổi thư kí trong quá trình
thảo luận nhóm” ở trên tôi nhận thấy học sinh say mê, hứng thú và hạn chế được
những lỗi chính tả cần thiết. Học sinh chủ động, tự tin hơn khi viết văn.
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
1.1. Những mặt làm được:
- Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ
trương của ngành và thực tế địa phương nơi công tác.
- Nêu ra được cơ sở lí luận, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp dụng
3. Sách bài tập Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục
4. Từ điển tiếng Việt NXB Đà Nẵng
Biên tập và xuất bản:
Vũ Xuân Hương
Hoàng Thị Tuyền Linh
VIII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.
PHỤ LỤC I
18
XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tìm và chọn nguyên nhân:
2. Tìm giải pháp tác động:
3. Tên đề tài: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng
phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH NCKHSPƯD
Tên đề tài:: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng
phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
Bước Hoạt động
19
Hiện trạng
1. Hiện trạng Học sinh lớp 7A viết sai lỗi chính tả.
2. Giải pháp thay
thế
Hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo
luận nhóm.
3. Vấn đề nghiên
cứu, giả thuyết
nghiên cứu.
Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm
hạn chế lỗi chính tả cho học sinh không? Có. Việc thay đổi
Bảy nổi ba chìm với nước non
20
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
( Hồ Xuân Hương)
PHỤ LỤC IV
BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Qua Đèo Ngang’’ của Bà Huyện Thanh Quan cho
học sinh chép tại lớp.
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
- Thời gian 10 - 15 phút.
Bài làm :
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều, vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
PHỤ LỤC V
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
STT Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
01 4 4 4 5
02 5 6 5 5
03 4 6 5 5
04 4 5 5 5
05 4 4 5 5
Giá trị trung
bình 5,156 5,813 5,063 5,094
Độ lệch chuẩn 0,723 0,896 0,619 0,530
Giá trị p 0,2897 0,0001
Trước tác động Sau tác động
Nhóm thực
nghiệm 5,156 5,813
Nhóm đối
chứng 5,063 5,049
Giá trị chênh
lệch 0,093 0,764
Giá trị p 0,2897 0,0001
Có ý nghĩa
p<=0,05 Không có ý nghĩa Có ý nghĩa
Giá trị SMS 0,150242 1,3566038
Mức độ ảnh
hưởng Nhỏ Rất lớn
22
PHỤ LỤC VI
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 24 : ĐỀ VĂN BIỂU CẢM & CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm.Cách làm bài văn biểu cảm.
- Nhận biết đề văn biểu cảm. Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm.
II/ Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở
III/Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Văn biểu cảm có những đặc điểm gì?
3) Bài mới : Giới thiệu bài.
(?) Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ em thấy ntn ? (HS tự bộc lộ)
*) GV hướng dẫn cho HS sắp xếp ý theo trình tự bài văn & lập dàn bài
theo 3 bước.
- Thực hiện dàn bài:
* MB: Cảm xúc về nụ cười của mẹ (ấm lòng)
* TB :
+ Nêu biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ.
+ Nụ cười vui, yêu thương.
+ Khuyến khích, an ủi.
+ Những khi vắng nụ cười của mẹ.
* KB : Lòng yêu thương, kính trọng mẹ
- Viết bài (Dự kiến về độ dài, vốn từ ngữ, thành ngữ, ca dao có thể sử
dụng).
- Căn cứ vào dàn bài GV cho HS viết vài đoạn: MB & vài ý TB, KB
*) GV sửa bài (đọc lại, kiểm tra, sửa chữa về: tính liên kết & các lỗi ngữ
pháp).
*) GV nhận xét, bổ sung.
*) GV gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên cho học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 1.
Câu hỏi thảo luận nhóm : Bài văn trong bài tập 1 biểu đạt
tình cảm gì ? Đối với đối tượng nào ?Hãy đặt cho bài văn một nhan
đề thích hợp và nêu lên dàn ý của bài ?
Giáo viên cho học sinh tự chọn thư kí và trình bày lên bảng
phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên lưu ý các em
về lỗi chính tả.
Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo luận nhóm trong
thời gian 6 phút.
Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài và sửa lỗi
- Nhận biết thể loại văn bản.
- Đọc – hiểu phân tích thơ Nôm Đường luật.
- Giáo dục HS lòng yêu thương, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất người phụ nữ.
II/ Phương pháp :
- Hỏi đáp, phân tích, biểu cảm
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca Côn Sơn ? Em hãy nêu giá
trị về ND & NT của bài thơ ?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
* HS đọc chú thích về tác giả , tác phẩm .
* GV nêu một vài ý chính.
* GV hướng dẫn đọc: giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa ngậm
ngùi.
* GV đọc → HS đọc → GV nhận xét.
* GV giải thích từ khó.
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu VB
(?) Về thể thơ, bài thơ này giống với những bài thơ nào vừa
học ? Vì sao ?
(?) Bài thơ có nhan đề Bánh trôi nước. Vậy em hiểu thế nào
là bánh trôi nước ?
(?) Có ý kiến cho rằng bài thơ có tính đa nghĩa. Vậy thế nào
là tính đa nghĩa trong thơ ?
(?) Bài thơ có mấy nghĩa, đó là những nghĩa gì ?
(?) Với nghĩa thứ nhất bánh trôi nước đã được miêu tả như
thế nào ? (Chú ý các từ ngữ: trắng, tròn, chìm, nổi, rắn nát,
lòng son )
- Bánh có màu trắng của bột, bánh được nặn thành viên tròn.