báo cáo thực tập tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính, tình sản xuất kinh doanh và thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xi măng vicem hoàng mai (2014) - Pdf 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
MỤC LỤC
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Chương I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
 Thông tin chung về công ty
Tên: Công ty Cổ Phần xi măng VICEM Hoàng Mai.
Trụ sở: Thị trấn Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Vốn điều lệ: 720.000.000.000 VNĐ
Điện thoại : (84-38) 3 866 170 – 3 217 443 - Fax: 84-(38) 3866648
Email : [email protected]
Website : www.ximanghoangmai.com.vn
* ) Giấy CNĐKKD: Số 2900329295 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Nghệ An cấp, đăng kí thay đổi lần thứ nhất ngày 12 tháng 10 năm 2010,
đăng kí thay đổi lần thứ hai ngày 24 tháng 08 năm 2011, đăng k. thay đổi lần
thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2012.
 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
• Sản xuất kinh doanh xi măng và clinker;
• Xuất nhập khẩu xi măng, clinker, thiết bị, phụ tùng, vật tư công nghiệp;
• Khai thác, chế biến khoáng sản;
• Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng;
• Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;
• Kinh doanh vận tải đường bộ, đường sông, đường biển, phà sông biển;
• Kinh doanh đầu tư bất động sản;
• Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, thể thao.
 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
- Công ty Xi măng Hoàng Mai tiền thân là Công ty xi măng Nghệ An (trực
thuộc UBND Tỉnh Nghệ An) được thành lập theo Quyết định số
2629/QĐ.UB ngày 07/10/1995 của UBND Tỉnh Nghệ An. Công ty được
hình thành để làm chủ đầu tư Dự án xi măng Hoàng Mai được Thủ tướng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
- Theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 đã được
thông qua, ngày 18/08/2011 Công ty đã thay đổi tên thành Công ty CP xi
măng Vicem Hoàng Mai.
II. Điều hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động.
 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty gồm có: Nhà xưởng, máy móc thiết thị để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phương tiện vận tải,vv
Nhà cửa vật kiến trúc: Công ty có tổng diện tích đất sử dụng cho nhà máy là
332.500 m
2
, trong đó có 72.000 m
2
là diện tích đất xây dựng nhà xưởng, 38.000 m
2

diện tích đất xây dựng đường bãi. Ngoài ra Công ty còn có các công trình khác như nhà
tập thể cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, sân vận động, sân bóng chuyền đạt
tiêu chuẩn thi đấu phục vô sinh hoạt, giải trí cho cán bộ công nhân viên.
Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị của nhà máy có rất nhiều loại và mỗi loại có
một đặc tính khác nhau. Tuy nhiên có một đặc điểm chung của các thiết bị này là
chúng đều rất hiện đại, hầu như đều được sản xuất bởi các nước Tây âu. Có thể kể đến
một số loại máy móc thiết bị như sau
+ Máy đập đá vôi dạng thanh của hãng KRUPP HAZEMAG SA, công
suất 720 tấn sản phẩm/giờ.
+ Thiết bị khoan, nổ, bốc xúc, vận chuyển công suất lớn của các hãng:
ATLAS COPCO, CAT, VOLVO, LIBBEHER được sử dụng để khai thác và
vận chuyển vật liệu.
+ Thiết bị hiện đại rải, xúc nguyên liệu tại kho đồng nhất sơ bộ của hãng
BMH, Cộng hoà Liên bang Đức.

thời điểm đầu năm.
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
III. Tổ chức quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ
đông bầu ra HĐQT của Công ty, HĐQT là cơ quan quản lí cao nhất giữa hai kỳ đại hội
cổ đông, có trách nhiệm quản lí và tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội cổ
đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh công ty, thay mặt cổ đông để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội cổ đông được quy định trong điều lệ của Công ty.
- Hội đồng quản trị : Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình, Hội đồng quản trị tổ
chức họp định kỳ mỗi qu. một lần, kiểm điểm phân tích đánh giá tình hình sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty, tình hình thực hiện các nghị quyết của
Đại hội cổ đông, cụ thể hoá các kế hoạch, nhiệm vụ và giao cho Tổng Giám đốc điều
hành tổ chức thực hiện.
- Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát của Công ty gồm năm (05) thành viên, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH26
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt
động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
- Ban Giám đốc: Ban Giám đốc Công ty gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám
đốc được Hội đồng quản trị ủy quyền, là người đại diện theo pháp luật của Công ty,
điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Giám đốc được phân công phụ
trách các mảng khác nhau, gồm: Phó Giám đốc phụ trách sản xuất; Phó Giám đốc phụ
trách cơ điện và Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh.
- Các phòng ban:
+ Phòng tiêu thụ: chuyên thực hiện các công tác liên quan đến tiêu thụ, bán sản

+ Xưởng xi măng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý, chỉ đạo và tổ chức vận
hành hệ thống nghiền, đóng bao xi măng, đảm bảo khai thác công suất thiết bị cao nhất
và an toàn. Phối hợp với phòng tiêu thụ để xuất clinker, xi măng theo kế hoạch. Tham
mưu cho lãnh đạo Công ty về quản lý con người, thiết bị, nhà xưởng, tài sản, vật tư, vật
liệu, sản phẩm có trong công đoạn nghiền xi măng và đóng bao cũng như sản phẩm
đầu vào, đầu ra của xưởng.
+ Xưởng mỏ: Khai thác và bốc xúc đá vôi, đá sét trong địa bàn quản lý đảm bảo
chất lượng và khối lượng theo kế hoạch Công ty giao một cách có hiệu quả nhất. Quản
lý tài nguyên mỏ và hồ sơ lý lịch mỏ (nếu có) được giao; Quản lý chỉ giới và tài
nguyên mỏ được giao. Quản lý tài sản, vật tư, thiết bị máy móc được giao phục vụ khai
thác mỏ.
+ Xưởng điện - tự động hóa: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý,
vận hành, sữa chữa và bảo dưỡng các thiết bị thuộc hệ thống khu cấp điện, trạm điện,
thiết bị điện trong dây chuyền sản xuất của Nhà máy. Quản lý, vận hành sửa chữa hệ
thống PLC, điện lạnh.
+ Xưởng Clinker: Quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị, vật tư, tài sản và
nhân lực được giao. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật sản xuất vận hành an toàn, đồng bộ
các thiết bị trong dây chuyền và theo dõi hoạt động các thiết bị thuộc xưởng nhằm
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH28
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
quản lý an toàn, đồng bộ, đảm bảo hoàn thành kế hoạch Công ty giao về năng suất,
chất lượng Clinker.
+ Xưởng xây dựng và dịch vụ: là một đơn vị trực thuộc công ty có chức năng
chính là quản lý công trình, tài sản như: xây, vá gạch chịu lửa, đổ bê tông chịu nhiệt lò
nung, caciner, nguội clinker , cây cảnh, vv ngoài ra cũng có chức năng đầu tư vận tải
để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh.
+ Xưởng cô khí: Thực hiện công việc sửa chữa, thay thế, lắp đặt hiệu chỉnh thiết
bị cơ khí. Gia công chế tạo, phục hồi các thiết bị cơ khí trên hệ thống công nghệ của
Nhà máy. Tham gia công tác quản lý kỹ thuật vận hành, kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa,
đảm bảo tiến độ và an toàn trên hệ thống công nghệ. Quản lý lao động, trang thiết bị

– Được sự hỗ trợ của các Ngân hàng và Bộ Tài chính.
Khó khăn
– Nền kinh tế còn trong giai đoạn khó khăn. Nhất là những ảnh hưởng xấu từ
bất động sản dẫn đến nhu cầu về xi măng có xu hướng tiếp tục giảm trong tương lai.
– Địa bàn đứng chân của Công ty xa các địa chỉ tiêu thụ lớn vì vậy chi phí vận
chuyển là khá cáo, khó cạnh tranh với các thương hiệu mới ra đời có vị trí địa lý thuận
lợi hơn.
– Chi phí tài chính hàng năm tương đối lớn do dự án được đầu tư bằng vốn vay
(trước khi cơ cấu lại tài chính để cổ phần hoá) đã ảnh hưởng đến giá thành tổng hợp,
ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt nguồn vốn vay
bằng đồng Euro (trước khi trả nợ trước hạn) lớn và tỷ giá Euro liên tục tăng cao đã ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
– Nhà máy mới, được đầu tư bằng vốn vay nên tổng giá trị tài sản còn cao, làm
cho chi phí khấu hao hàng năm lớn, ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty.
– Lực lượng lao động đủ trình độ nhưng trình độ không đồng đều, cần nhiều
thời gian cho việc đào tạo, bố trí lại. Mặt khác, do Công ty đặt tại địa bàn xa khu vực
trung tâm, nên việc thu hút chất xám gặp nhiều khó khăn.
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH210
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Định hướng
Mục tiêu dài hạn.
- Phát huy thế mạnh về tiềm năng nguồn nguyên liệu và điều kiện hạ tầng để
phát triển sản xuất, kinh doanh xi măng nhằm chiếm lĩnh thị phần cốt lõi ( tỉnh Nghệ
an). Tiêu thụ tối đa công suất sản xuất tại các thị trường cốt l.i, thị trường mục tiêu, thị
trường tiềm năng và xuất khẩu. Đảm bảo hài hòa các lợi ích : lợi ích cho nhà nước, lợi
ích cho các nhà đầu tư và lợi ích cho người lao động, cùng Tổng công ty CN xi măng
Việt Nam phấn đấu đưa ngành công nghiệp xi măng trở thành một ngành công nghiệp
mũi nhọn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế x. hội của
đất nước.

trong khí thải đạt mức dưới 20mg/Nm3 …
V. Những quy định chung về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ,
ngành cho công ty.
Ngoài nhưng quy định chung về quản lý tài chính của nhà nước, công ty còn áp
dụng những quy định đặc thù sau:
1) Cơ sở lập báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND),
theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Hình thức ghi sổ kế toán: hình thức nhật ký chung.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2) Các chính sách kế toán chủ yếu:
Ước tính kế toán: Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến
việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính
và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các
khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu
báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH212
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Áp dụng hướng dẫn kế toán mới: Ngày 06/11/2009, Bộ Tài chính đã ban hành
Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông tư 210”)hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo
cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với
các công cụ tài chính. Việc áp dụng Thông tư 210 sẽ yêu cầu trình bày các thông tin
cũng như ảnh hưởng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tài chính nhất
định trong báo cáo tài chính của Công ty. Công ty đã áp dụng Thông tư 210 và trình
bày các thuyết minh bổ sung về việc áp dụng này trong báo cáo tài chính Qúy 4 năm
2013 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 tại Thuyết minh số 26.
Dự phòng phải thu khó đòi: được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
và theo quy định thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính.

mục tiền, nợ phải thu, phải trả được hạch toán vào Báo cáo kết quả doanh trong năm
theo hướng dẫn của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 - Ảnh hưởng của việc thay
đổi tỷ giá hối đoái.
Thuế TNDN: Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định
hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc
xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ
quan thuế có thẩm quyền. Ngày 02 tháng 08 năm 2010, Bộ Tài chính đã trình Thủ
tướng Chính phủ công văn số 10024/BTC-TCDN về việc xử lý sau thanh tra việc quản
lý và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An, theo đó Công ty cổ phần Xi
măng Vicem Hoàng Mai bắt đầu có lãi từ năm 2008 và được miễn thuế TNDN trong 3
năm từ năm 2008 đến năm 2010, giảm 50% thuế TNDN phải nộp trong thời hạn 7 năm
tiếp theo theo giấy phép ưu đãi đầu tư số 02/UB của UBND tỉnh Nghệ An ngày
10/07/1998. Trong năm 2013, Công ty được giảm 50% số thuế TNDN.
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH214
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014

Chương II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CP VICEM XI MĂNG HOÀNG MAI NĂM 2013.
I. Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung, phân tích
tài chính nói riêng.
1. Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tài
chính.
 Mục đích phân tích hoạt động kinh tế.
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH215
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
1- Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ
được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước
2- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của cách nhân tố.
Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực

kinh tế là cơ sở để đánh giá được tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước…
 Mục đích phân tích tình hình tài chính.
Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp những
người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực
trạng tiềm năng của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
phải đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ khác để họ có thể ra
quyết định đầu tư, tín dụng. Các thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một
trình độ tương đối về sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên
cứu các thông tin này.
- Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng
khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền.
- Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế,
những sự kiện và những tình huống làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ
đối với các nguồn lực đó.
 Ý nghĩa phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tình hình tài chính chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nó cung cấp thông tin về tài chính cho các nhà quản lý để họ đưa ra
những quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách
kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển.
Phân tích tình hình tài chính rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó không những
chiếm vị trí quan trọng trong doanh nghiệp mà nó còn là công cụ quan trọng trong
quản lý kinh tế. Thật vậy:

Đối với doanh nghiệp: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính, các nhà quản
trị doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tài chính, thực trạng quản lý tài chính của
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH217
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
doanh nghiệp mình, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động khi tiến hành hoạt động

Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH218
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
cũng như giữa các bộ phận trong tổ chức kinh tế. Do vậy, hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp có mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác nhau và với toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, nó được tiến hành trong sự độc lập tương đối và sự ràng buộc phụ
thuộc hữu với môi trường xung quanh. Mặt khác, hạch toán kinh doanh là một phương
pháp quản lý kinh tế mà yêu cầu cơ bản là các doanh nghiệp được quyền tự chủ trong
hoạt động kinh doanh, tự trang trải chi phí và đảm bảo có lợi nhuận. Để thực hiện được
điều này, phân tích hoạt động kinh doanh phải thường xuyên kiểm tra đánh giá mọi
diễn biễn và kết quả quá trình hoạt động kinh doanh, tìm giả pháp khai thác tiềm năng
của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Như vậy nội dung
chủ yếu của phân tích hoạt động kinh doanh là các hiện tượng, các quá trình kinh
doanh đã hoặc sẽ xẩy ra trong các đơn vị, bộ phận và doanh nghiệp dưới sự tác động
của các nhân tố chủ quan và khách quan. Các hiện tượng, các quá trình kinh doanh
được thể hiện bằng một kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các
chỉ tiêu.
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng khâu riêng biệt, cũng có
thể là kết quả tổng hợp của quá trình hoạt động kinh doanh. Khi phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh phải hướng vào kết quả thực hiện các định hướng, mục tiêu và
phương án đặt ra.
Trong phân tích, kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằng hệ thống chỉ
tiêu hiện vật, hiện vật quy ước và chỉ tiêu giá trị. Đó là sự xác định về nội dung và
phạm vi của kết quả hoạt động kinh doanh. Nội dung chủ yếu của phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh là phân tích sản lượng, doanh thu hoạt động kinh doanh. Tuy
nhiên việc phân tích này phải luôn luôn đặt trong mối quan hệ với các yếu tố của quá
trình hoạt động kinh doanh như lao động, vật tư, tiến vốn
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh thông qua các chỉ tiếu kết quả, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Thông qua việc phân tích đánh giá
được kết quả đạt được, điều kiện hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh

tích và phương pháp tính toán, phải có cùng đơn vị đo lường. Các chỉ tiêu cần phải
được quy đổi cùng qui mô và điều kiện kinh doanh tương tự.
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH220
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
+ Kỹ thuật so sánh: Quá trình phân tích theo kỹ thuật so sánh có thể thực
hiện theo 3 hình thức:
 So sánh theo chiều dọc: thường chọn một chỉ tiêu cơ bản làm gốc, sau đó chia
giá trị của các chỉ tiêu còn lại cho chỉ tiêu gốc để thấy được cơ cấu phần trăm
giữa các chỉ tiêu.
 So sánh theo chiều ngang: thường dùng bảng chia cột biến động tuyệt đối và
tương đối
 So sánh kết hợp: kết hợp 2 phương pháp so sánh theo chiều dọc và theo chiều
ngang.
 Phương pháp chi tiết.
Có 3 phương pháp chi tiết thường được sử dụng là : chi tiết theo thời gian, chi
tiết theo địa điểm và chi tiết theo bộ phận cấu thành. Trong đó cần lưu tâm là chi tiết
theo thời gian và chi tiết theo các bộ phận cấu thành.
Chi tiết theo thời gian ( năm/ quý/ tháng/ tuần/ ngày ) giúp cho việc đánh giá kết
quả được sát , đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh.
Chi tiết theo bộ phận cấu thành giúp ta biết được mối quan hệ cấu thành của các
hiện tượng kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của chỉ tiêu kinh tế từ đó giúp cho
việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác , cụ thể và xác định được
nguyên nhân cũng nhưng trọng điểm của công tác quản lý.
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Có nhiều phương pháp khác khau để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố nhưng phương pháp đơn giản và thông dụng nhất thường được sử dụng là phương
pháp cân đối
 Phương pháp cân đối.
Phương pháp này sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu nghiên
cứu, khi chỉ tiêu có mối quan hệ tổng đại số với các nhân tố.

1
- c
1
) - (a
0
+ b
0
- c
0
)
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
+ Ảnh hưởng của nhân tố a:
Ảnh hưởng tuyệt đối:

y
a
= y
a
- y
0
= a
1
– a
0

Ảnh hưởng tương đối:
δ
y
a
=

*100 (%)
+ Ảnh hưởng của nhân tố c:
Ảnh hưởng tuyệt đối:

y
c
= y
c
- y
0
= c
1
– c
0

Ảnh hưởng tương đối:
δ
y
c
=
0
y
y
c

*100 (%).
* Lập bảng phân tích:
STT Chỉ tiêu
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
So

b
1
db
1
δb ∆b δy
b
3 Nhân tố thứ 3 c
0
dc
0
c
1
dc
1
δc ∆c δc
c
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH222
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Tổng(∑ A) y
0
100 y
1
100
δy ∆y
-
4. Nội dung phân tích tình hình tài chính.
o Phân tích tài sản.
Mục đích phân tích
Là nhằm đánh giá tổng quát cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh
nghiệp ở quá khứ, hiện tại và khả năng ở tương lai căn cứ chủ yếu là dựa vào Bảng cân


Tổng cộng tài sản ∑A ∑B

Qua bảng số liệu tiến hành phân tích như sau:
Xem xét tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng hay giảm (cả số tuyệt đối và
số tương đôi) để đánh giá quy mô tài sản của doanh nghiệp. Nếu tổng tài sản tăng thì
đánh giá quy mô tài sản của doanh nghiệp đã được tăng lên và ngược lại. Với các chỉ
tiêu tài sản cố định, chi phí xây dựng cơ bản của doanh nghiệp cũng so sánh tương tự.
Để đánh giá tình hình đầu tư theo chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị, cần tính và
phân tích chỉ tiêu tỷ suất đầu tư.
Loại B Tài sản
Tỷ suất đầu tư = x 100
Tổng số tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng
lực kinh doanh và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Khi phân tích tính chỉ
tiêu này đầu năm và cuối kỳ sau đó so sánh đối chiếu để có nhận xét. Nếu tỷ suất đầu
tư tăng lên sẽ cho thấy năng lực kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng và khi các
mặt khác của hoạt động kinh doanh không thay đổi (vẫn phát triển bình thường) thì đây
là một hiện tượng khả quan. Ngược lại nếu tỷ suất đầu tư giảm sẽ cho thấy năng lực
kinh doanh của doanh nghiệp không được mở rộng và khi các mặt khác của hoạt động
kinh doanh không thay đổi (vẫn phát triển bình thường) thì đây là một hiện tượng kém
khả quan.
 Phân tích cơ cấu tài sản doanh nghiệp
Là đánh giá tương quan tỷ lệ giữa các loại tài sản thông qua tỷ trọng của từng loại
trong tổng số tài sản. Việc phân tích kết cấu tài sản được thực hiện như sau:
Phân tích chung kết cấu tài sản doanh nghiệp: Phân tích tương quan tỷ lệ của tài
sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Tương quan này
phản ánh tính chất hoạt động của doanh nghiệp.
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH224

Trích đoạn Khái niệm, phân loại nguyên vật liệu. CHỨNG TỪ GHI SỔ Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai PHỤ TRÁCH KÍ THUẬT NGƯỜI GIAO THỦ KHO THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN SỬ DỤNG NGƯỜI NHẬN THỦ KHO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status