Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân (37 trang) - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga 2000D858
Lời mở đầu
Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế
thị trờng, đã buộc các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng cơ
bản phải tìm ra con đờng đúng đắn và phơng án sản xuất kinh doanh tối u để có thể
đứng vững trong nền kinh tế thị trờng. Để dành lợi nhuận tối đa, cơ chế hạch toán đòi
hỏi các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải trang trải đợc các chi phí bỏ ra và có lãi.
Mặt khác, các công trình xây dựng cơ bản hiện nay đang tổ chức theo phơng thức
đấu thầu. Do vậy giá trị dự toán đợc tính toán một cách chính xác. Điều này không
cho phép các doanh nghiệp sử dụng lãng phí vốn đầu t.
Để đáp ứng yêu cầu trên, các doanh gnhiệp trong quá trình sản xuất phải tính
toán đợc các chi phí sản xuất bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời. Hạch
toán chính xác chi phí là cơ sở để tính đúng tính đủ giá thành. Từ đó giúp cho doanh
nghiệp hạ thấp chi phí tới mức tối đa, hạ thấp giá thành sản phẩm, biện pháp tốt nhất
để tăng lợi nhuận. Bởi vì vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong kết cấu giá thành sản phẩm.
Đặc biệt trong xây dựng cơ bản chiém tới 70% giá trị công trình. Vì vậy làm tốt công
tác kế toán NVL là nhân tố quyết định làm hạ thấp giá thành, tăng thu nhập cho
doanh nghiệp. Đây là một vấn đề đang đợc các doanh nghiệp quan tâm hiện nay.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc
quản lý chi phí của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần
ĐT&XD Bảo Quân em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài "Tổ chức công tác kế
toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân " làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình. Trong quá trình nghiên cứu về lý luận thực tế để hoàn thành đề tài.
Em nhận đợc sự tận tình giúp đỡ của Thầy giáo TS Hà Đức Trụ và các cô phòng
tài chính kế toán công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân. Kết hợp với kiến thức học hỏi
ở trờng và sự nỗ lực của bản thân nhng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn
chế, nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Nội dung của chuyên đề này ngoài lời mở đầu và kết luận đợc chia làm 3phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở doanh nghiệp xây lắp.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 1

chung quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sản
phẩm, giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất còn là cơ sở để tăng thêm sản phẩm
cho xã hội. Có thể nói rằng, NVL giữ vị trí quan trọng không thể thiếu đợc trong quá
trình thi công xây lắp.
2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu:
Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động SXKD
của doanh nghiệp, kế toán thực sự là công cụ quan trọng để đáp ứng nhu cầu quản lý
của DN. Trong đó hoạch toán NVL là một phần quan trọng của công tác kế toán. Bởi
hạch toán kế toán NVL có đầy đủ, chính xác kịp thời mới giúp cho lãnh đạo DN nắm
bắt đợc tình hình thu mua, xuất dùng và dự trữ NVL để từ đó đa ra biện pháp quản lý
cho phù hợp.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga 2000D858
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:
1.Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các DN sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt
trong nghành XDCB với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác nhau. Để có
thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết tới từng loại vật liệu....càn thiết phải
tiến hành phân loại NVL.
a. Phân loại theo nội dung kinh tế:
-NVL chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ
sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm ( cát, xi măng, sỏi, sắt, thép....)
-NVL phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu
thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lợng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ
công tác quản lý, thi công, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm. Trong
nghành XDCB gồm: sơn, dầu, mỡ...phục vụ cho quá trình sản xuất.
-Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhng có tác dụng cung cấp
nhiệt lợng trong quá trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo
sản phẩm có thể diễn ra bình thờng. nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn nh:

a. Giá thực tế NVL nhập kho:
+ NVL nhập kho do mua ngoài: Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối
tợng nộp thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị NVL mua vào là giá thực
tế không có VAT đầu vào. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế VAT
theo phơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế VAT,
giá trị NVL mua vào là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế VAT đầu vào ) cộng
với chi phí thu mua thực tế trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có ).
+ NVL thuê ngoài gia công chế biến: Thì trị giá vốn thực tế nhập kho là giá
thực tế của NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí vận chuyển,
bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó về DN cộng với số tiền phải trả cho ngời
gia công chế biến.
+ NVL nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh:
giá thực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng với các chi phí tiếp nhận ( nếu
có ).
+ Với phế liệu: giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị thu
hồi tối thiểu.
+ Với NVL đợc tặng, đợc cấp, giá trị thực tế tính theo giá thị trờng tơng đ-
ơng cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
c. Giá thực tế NVL xuất kho:
Vật liệu thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó
giá thực tế của từng lần nhập kho không hoàn toàn giống nhau.Vì thế khi xuất kho kế
toán phải tính toán xác định đợc giá vốn thực tế xuất kho cho các nhu cầu, đối tợng
sử dụng khác nhau theo phơng pháp tính giá vốn thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng
và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính giá vốn thực tế của
NVL xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
-Phơng pháp 1: Tính theo đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này thì giá thực tế NVL xuất kho đợc tính trên cơ sở số l-
ợng NVL xuất kho và đơn giá thực tế NVL tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho X Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
-Phơng pháp 2: Tính theo giá thực tế đơn vị bình quân

hạch toán, kế toán tính giá thực tế của NVL đã xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số
chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán cuả NVL. Còn giá hạch toán của NVL
đợc sử dụng để hạch toán chi tiết hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL và để
đánh giá thực tế của NVL xuất dùng trong tháng và tồn kho cuối tháng.
Cuối kỳ hạch toán tính giá thực tế của NVL thực hiện nh sau:
-Tổng hợp giá trị thực tế và giá trị hạch toán của NVL tồn kho đầu tháng và
nhập kho trong tháng.
-Tính hệ số chênh lệch giá thực tế với giá hạch toán của NVL theo công thức.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga 2000D858
Giá thực tế của NVL Giá thực tế của NVL
tồn kho đầu tháng + nhập kho trong tháng
H =
Giá hạch toán của NVL Giá hạch toán của NVL
tồn kho đầu tháng + nhập kho trong tháng

- Tổng hợp giá trị hạch toán của NVL xuất kho trong tháng để tính giá thực tế
của NVL xuất kho trong tháng

Giá thực tế của Giá hạch toán của Hệ số chênh lệch
NVL xuất dùng = NVL xuất dùng X giữa giá thực tế với
trong tháng trong tháng giá hạch toán
III.Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL:
Trong DN, công việc quản lý NVL do nhiều đơn vị, bộ phận tham gia, nhng
việc quản lý tình hình nhập xuất và tồn kho NVL chủ yếu do bộ phận kho và phòng
kế toán của DN thực hiện. Việc hạch toán, theo dõi chi tiết NVL đợc thực hiện theo
các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp ghi thẻ song song
+ Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Phơng pháp sổ số d.

-ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn kho của từng thứ NVL ở từng kho dùng cho cả năm, nhng mỗi
tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển,
kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất
địng kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về chỉ tiêu số
lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối
chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Ưu điểm: Giảm nhẹ việc ghi chép so với phơng pháp thẻ song song, không phụ
thuộc vào danh điểm NVL.
Nh ợc điểm : Dồn công việc vào cuối kỳ kế toán, cung cấp thông tin cha kịp
thời. Còn trùng lập.
Thích hợp trong các DN sản xuất không có nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không
bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết NVL do vậy không có điều kiện để ghi chép,
theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
3. Phơng pháp sổ số d: ( Phụ lục 03 )
-ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho,
nhng định kỳ hay cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d
vào cột số lợng.
-ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để ghi
chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập,
luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng
nhóm, loại NVL theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng khi nhận sổ số d thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối
tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi
vào cột số tiền trên sổ số d.
Việc kiểm tra đối chiếu đợc căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng
kê tổng hợp nhập xuất tồn và số liệu kế toán tổng hợp.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga 2000D858
Ưu điểm:Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm nhẹ

-TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Tài khoản này dùng để phản
ánh việc lập dự phòng và sử lý các tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có
những băngf chứng chắc chắn về xsự giảm giá thờng xuyên liên tục của hàng tồn kho
của DN.
-TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ : Tài khoản này dùng để phản ánh thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga 2000D858
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: 112 ( TGNH ), 621
( CP NVL TT ), 627 ( CP SXC ), 641 ( CPBH ), 642 (CP QLDN ), 623 ( CP sủ dụng
MTC).
Ta có thể khái quát tổng hợp nhập, xuất NVL theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên nh trên Phụ lục 04
2. Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
a. Đặc điểm của phơng pháp:
Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên giá trị hàng tồn kho ở phơng pháp
này không căn cứ vào số liệu trên các sổ TK, sổ kế toán để tính mà lại căn cứ vào kết
quả kiểm kê. Tiếp đó trị giá hàng xuất kho cũng không căn cứ vào các chứng từ xuất
kho để tổng hợp mà phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi ghi vào kết quả kiểm kê
và giá trị vật t mua vào ( nhập kho ) trong kỳ tính theo công thức sau:
Giá thực tế Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị NVL
của NVL xuất = tồn kho đầu + nhập kho - tồn kho cuối
dùng trong kỳ kỳ trong kỳ kỳ
Cuối kỳ tiến hành kiểm kê định gá trị NVL tồn kho cuối kỳ và tính trị giá NVL
xuất kho trong kỳ để kết chuyển vào các TK liên quan.
Ta có thể tóm tắt kế toán tổng hợp nhập, xuất NVL theo phơng pháp KKĐK
nh trên Phụ lục 05
b.Tài khoản kế toán sử dụng:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi , phản ánh thờng
xuyên , liên tục tình hình, xuất nguyên liệu trên TK152 . Giá trị của nguyên vật liệu

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga 2000D858
I. tổng quan về công ty cổ phần ĐT&XD bảo quân:
1 1.Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ Phần ĐT&XD Bảo Quân
-Công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân là loại hình công ty Cổ Phần ĐT&XD 2
thành viên đợc thành lập vào 26-02-2001;
-Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102002027 do Sở Kế hoạch và Đầu t Hà
Nội cấp ngày 26-02-2001
Tên công ty :Công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân
Tên giao dịch quốc tế : Bao Quan Co.,Ltd
Địa chỉ : Số 118 Hoàng Văn Thái - Phờng Phơng Mai Quận Thanh xuân- Hà
Nội
Mã Số Thuế :01.011.00.307
Đại diện pháp luật: Ông Bùi Xuân Trung- Giám đốc
Kế toán trởng : Mai Thị Mỵ
Với số vốn kinh doanh là: 8.000.000.000 đồng
Phơng hớng sản xuất kinh doanh của công ty đợc xác định trên nền tảng các
chức năng và nghĩa vụ đợc nêu trong điều lệ tổ chức, quyết định thành lập và giấy
phép đăng ký kinh doanh của công ty.
Trong suốt gần 4 năm hoạt động và phát triển, Công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo
Quân đã có đóng góp lớn trong khối sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh của Hà nội. Từ chỗ chỉ có 20 cán bộ công nhân viên ngày thành lập,
doanh thu năm cũng cha cao. Đến nay Công ty đã đảm bảo việc làm cho 35 cán bộ
công nhân viên, tài sản và vốn có trên 10 tỷ đồng, quỹ đầu t mới cũng không ngừng
đợc gia tăng, thu nhập bình quân mỗi năm của một lao động tăng cao, gấp hơn 3 lần
so với trớc kia, cuộc sống và điều kiện làm việc của ngời lao động đợc cải thiện rõ
rệt
Nhìn chung công ty Cổ phần ĐT&XD Bảo Quân cha phải là DN có quy mô lớn
nhng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty lại đạt hiệu quả cao. Điều này thể
hiện qua 1 số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty những năm gần đây:

. Xây lắp các công trình điện dới 35 kw
. Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi
. Xây dựng các công trình ký thuật hạ tầng: đờng giao thông trong công tr-
ờng, san nền
. Xỷ lý chống ăn mòn kim loại
. Khai thác chế biến khoáng sản
. Dịch vụ cho thuê tài sản ( máy móc thiết bị phục vụ xây dựng )
. Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
3. Đặc điểm kinh doanh của công ty:
Là doanh nghiệp xây dựng có tính đặc thù riêng biệt, các công trình xây dựng
hầu hết có khối lợng lớn và chia làm nhiều công đoạn, công việc thờng xuyên phải
thực hiện ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hởng yếu tố của thiên nhiên. Luôn luôn phải
lu động theo các công trình hoặc hạng mục công trình. Phạm vi hoạt động của xí
nhiệp trong cả nớc.
Hiện nay công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh với hai lĩnh vực chủ yếu
là: Xây dựng và Thơng mại. Nhng ở đây chủ yếu nghiên cứu về xây dựng cơ bản

Quy trình sản xuất xây dựng:
Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu 13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga 2000D858
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty: ( Phụ lục 07 )
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có trách nhiệm về quản lý chung toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất kinh
doanh và các khoản nghĩa vụ đối với nhà nớc.
+ Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực sản xuất:
Thay mặt giám đốc điều hành trực tiếp mọi hoạt động về sản xuất
+Kế toán trởng phụ trách lĩnh vực tài chính và hạch toán kinh doanh của xí
nghiệp
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban chuyên môn:

Thi
công
Nghiệm
thu bàn
giao
Thanh
toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status