BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ ANH NGHIÊN CỨU BỆNH DO
MYCOPLASMA
Ở MỘT SỐ GIỐNG
GÀ BẢN ðỊA VÀ GÀ CÔNG NGHIỆP. THỬ NGHIỆM BIỆN
PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số: 60 62 50
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN BÁ HIÊN HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Thầy hướng dẫn: TS. Nguyễn Bá Hiên ñã ñầu tư nhiều công sức và thời
gian giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Các thầy cô, cán bộ kỹ thuật của Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm –
Khoa Thú y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu xét nghiệm tại các cơ sở chăn nuôi cũng như phân tích và
thực nghiệm tại Phòng thí nghiệm.
Lãnh ñạo ñịa phương và cán bộ thú y cơ sở các huiyện Yên Mỹ (Hưng
Yên), Gia Lộc (Hải Dương), Duy Tiên (Hà Nam), Phúc Thọ và Xuân Mai (Hà
Nội), cán bộ kỹ thuật Phòng Chẩn ñoán và Phân tích – Tập ñoàn Dabaco ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu. Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2012 Nguyễn Thị Anh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 26
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 29
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG - ðỊA ðIỂM - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 32
2.2. ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 32
2.3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.3.1. Mẫu bệnh phẩm 32
2.3.2. Dụng cụ, trang thiết bị 32
2.3.3. Các loại môi trường, hóa chất 33
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v
2.3.5. Phương pháp sử lý số liệu 40
PHẦN THỨ BA: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 72
2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 73Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Một số ñặc tính sinh hóa của Mycoplasma 8
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhiễm CRD ở gà ðông Tảo nuôi tại Yên Mỹ - Hưng Yên 41
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm CRD ở gà Móng nuôi tại xã Tiên Phong - Duy Tiên - Hà Nam 42
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm CRD ở gà Ri nuôi tại Gia Lộc - Hải Dương 43
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm CRD ở gà ñịa phương lai tạp nuôi tại Phúc Thọ - Hà Nội
44
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm CRD theo lứa tuổi tại một số trại chăn nuôi gà công
nghiệp ở Xuân Mai – Hà Nội 45
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm CRD theo giống gà tại một số trại chăn nuôi gà công
nghiệp ở Xuân Mai – Hà Nội 46
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm CRD tại một số trại chăn nuôi gà công nghiệp ở Gia Bình
– Bắc Ninh 48
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm CRD trên gà bản ñịa và gà công nghiệp 49
Bảng 3.9. Kết quả theo dõi triệu chứng của gà mắc bệnh CRD (n=312) 51
Bảng 3.10. Kết quả chẩn ñoán qua mổ khám gà nghi CRD (n = 183) 52
Bảng 3.11. Kết quả phân lập một số vi khuẩn kế phát ở gà mắc CRD (n = 62) 54
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh vật hóa học của các chủng vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết ñầy ñủ
Cs Cộng sự
CRD Bệnh viêm phổi mạn tính (Chronic Respiratary Disease)
ðC ðối chứng
CT Công thức
M Mycoplasma
IB Viêm khí quản truyền nhiễm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
MỞ ðẦU
1. ðẶT VẤN ðỀ
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta phát triển
khá mạnh, ñáp ứng ñược cơ bản nhu cầu của thịt và trứng cho người tiêu dùng,
góp phần nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, chăn nuôi gà ở
nước ta ñang phải ñối mặt với những khó khăn không nhỏ: giá thức ăn tăng cao,
thịt giá rẻ theo các nguồn khác nhau ñược nhập từ nước ngoài vào, ñặc biệt là
dịch bệnh thường xuyên ñe dọa. Bên cạnh các bệnh truyền nhiễm làm chết hàng
loạt gà như Newcattle, Gumboro, tụ huyết trùng,… bệnh do Mycoplasma gây ra
ñược gọi là bệnh viêm ñường hô hấp mạn tính, hay bệnh CRD (Chronic
Respiratory Disease) cũng là một bệnh gây tổn thất khá lớn cho người chăn
phương thức công nghiệp, ở nước ta cho ñến nay vẫn còn rất ít các nghiên cứu
về bệnh này trên các giống gà ñịa phương chủ yếu ñược nuôi theo phương thức
chăn thả. ðể có thể tìm hiểu về tình hình cảm nhiễm bệnh do Mycoplasma trên
các ñàn gà nuôi theo phương thức công nghiệp và một số ñàn gà bản ñịa nuôi
theo phương thức chăn thả tự do, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu bệnh do Mycoplasma ở một số giống gà bản ñịa và gà công
nghiệp. Thử nghiệm biện pháp phòng trị bệnh”.
2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
- ðánh giá tình hình nhiễm Mycoplasma ở một số giống gà bản ñịa nuôi
theo phương thức trang trại và gà một số giống gà công nghiệp nuôi theo
phương thức công nghiệp;
- Xác ñịnh triệu chứng, bệnh tích chủ yếu của gà mắc CRD, xác ñịnh
chủng vi sinh vật gây bệnh kế phát;
- Thử nghiệm một số biện pháp phòng và trị bệnh CRD.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
PHẦN THỨ NHẤT
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH DO MYCOPLASMA
1.1.1. ðặc ñiểm chung và lịch sử nghiên cứu của bệnh
1.1.1.1. ðặc ñiểm chung của bệnh
Bệnh bệnh viêm ñường hô hấp mạn tính ở gia cầm, còn gọi là CRD
(Chronic Respiratory Disease), do Mycoplasma gallisepticum gây ra là một
bệnh truyền nhiễm, gây viêm ñường ñường hô hấp mạn tính ở gà và gây bệnh
viêm xoang truyền nhiễm ở gà tây (Infectius Sinusitis hay IS). Các ñặc ñiểm
tên là các vi sinh vật giống loại gây bệnh viêm phổi – màng phổi (Pleuro-
Pneumonia like Organism), viết tắt là PPLO (Nguyễn Lân Dũng và cs, 1979)[2].
Ở gia cầm, năm 1905 tại Anh, Dodd ñã lần ñầu tiên ghi nhận và mô tả
bệnh trên gà tây dưới cái tên “bệnh viêm phổi ñịa phương”. Sau ñó cũng tại
Anh, Smith vào năm 1907 ñã mô tả bệnh như bệnh phù ñầu của gà tây
(Hilderbrand và cs, 1983)[22].
Tại Mỹ, năm 1926 Tyzer ñã mô tả bệnh viêm xoang của gà tây. Năm
1938, Dickison và Hinshow ñã ñặt tên là bệnh “Viêm xoang truyền nhiễm của
gà tây” (Jones và Hunt, 1983)[24].
Tại Bắc Mỹ, Nelson năm 1936 ñã mô tả bệnh trên gà và phân lập ñược
mầm bệnh là những thể cầu trực khuẩn (Coccobacilli form) từ những con gà
mắc hen suyễn. Theo tác giả, căn bệnh chỉ nuôi cấy ñược trong môi trường tế
bào và thai trứng. Lúc ñó ông ñã gộp tác nhân gây bệnh cùng loại với bệnh viêm
ñường hô hấp do virus (Coyza infectinon) và gọi là bệnh “coryza” (Hilderbrand
và cs, 1983)[22].
Bệnh ñã ñược Delaplane và Stuart mô tả ở Mỹ vào năm 1943 với tên gọi
là bệnh viêm ñường hô hấp mạn tính (CRD). Hai ông ñã phân lập ñược mầm
bệnh và nuôi cấy chúng từ phôi gà ñã mắc bệnh CRD, sau ñó phân lập ñược
mầm bệnh từ gà tây với bệnh viêm túi khí (Hilderbrand và cs, 1983)[22].
Vào ñầu những năm 1950, nhiều nhà khoa học ñã thành công trong việc
nuôi cấy tác nhân gây bệnh từ dịch thanh quản của gà mắc bệnh ñường hô hấp
mạn tính cũng như từ gà tây mắc bệnh viêm xoang mũi và chính thức ñề nghị
xếp mầm bệnh gây CRD ở gà vào nhóm các vi sinh vật gây bệnh viêm phổi –
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
màng phổi. Chính Nelson cũng thừa nhận các thể Coccobacillosis ñược tìm thấy
trước kia chính là P.P.L.O (Jones và Hunt, 1983) và sau này thống nhất gọi tên
6
Mycoplasma từ gia cầm, có nhiều mức ñộ gây bệnh khác nhau. Trong ñó
ñại diện ñáng kể nhất là: Mycoplasma gallisepticum, Mycoplasma synoviae,
Mycoplasma melagrisdis.
1.1.2.2. Hình thái
Mycoplasma là cơ thể sống có khả năng tự nhân ñôi có kích thước nhỏ
nhất. Trong phân loại học, Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (mollis nghĩa là
mềm, cutes là da, vỏ bọc).
Quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử cho thấy do Mycoplasma chưa có màng
vững chắc như ở vi khuẩn nên chúng dễ biến ñổi hình dạng: hình hạt nhỏ, ñứng
riêng lẻ hay tập trung thành từng ñôi, từng chuỗi ngắn, hình vòng nhẫn, vòng
khuyên… ðây là loại vi khuẩn cực nhỏ có thể ñi qua màng lọc và có thể tái sinh
trong môi trường nuôi cấy, kích thước xấp xỉ 0,1 - 0,7µm, phần lớn là dạng
coccoide (dạng cầu khuẩn). Chúng khó bắt màu thuốc nhuộm thông thường,
phải dùng phương pháp nhuộm Giemsa.
Trong tiêu bản tổ chức, người ta thấy Mycoplasma có hình hơi tròn nằm
ngoài hoặc trong tế bào.
1.1.2.3. Cấu tạo
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2009)[8], Mycoplasma chưa có thành tế bào
vững chắc chỉ là một lớp màng mỏng, nguyên sinh chất loãng nên dễ bị biến ñổi
hình dạng.
Trong cấu tạo của Mycoplasma, người ta thấy có các chất ñặc trưng ñối
với các tế bào vi khuẩn. Lớp vỏ ngoài cùng của Mycoplasma chỉ là màng
nguyên sinh chất, dày 70 - 100A
0.
. Trong tế bào chất của Mycoplasma có thể
bóng láng, hình cúc áo, kích thước 0,2 - 0,3µm.
Môi trường nuôi cấy tế bào: do môi trường giàu chất dinh dưỡng
Mycoplasma chuyển màu môi trường thành màu hơi vàng và có vẩn bông nhẹ.
Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên môi trường nhân tạo và trên phôi trứng.
Môi trường nuôi cấy Mycoplasma yêu cầu ñộ dinh dưỡng cao, phải có
10% nước chiết men và 10- 30% huyết thanh (lợn, ngựa).
Nuôi cấy trên phôi gà: cấy Mycoplasma gallisepticum vào túi lòng ñỏ
phôi gà ấp 6 - 7 ngày tuổi. Mycoplasma gallisepticum giết chết phôi sau khi tiêm
4 - 8 ngày. Thai có bệnh tích tụ máu, viêm gan, sưng lách và viêm ngoại tâm
mạc (Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương, 2009)[8]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
1.1.2.5. ðặc tính sinh học
Bảng 1.1. Một số ñặc tính sinh hóa của Mycoplasma
Chủng Mycoplasma ðối tượng mắc
Lên men
ñường
Sinh hơi
(hydro)
M. gallisepticum Gà tây, gà ta + -
M. synoviae Gà tây, gà ta + -
M. meliagridis Gà tây, gà ta - +
M. iowae Gà tây, gà ta + +
M. gallopavonis Gà tây, gà ta + -
M. cloacale Gà tây, gà ta - +
tây, gây dung huyết hoàn toàn hồng cầu gà trong môi trường thạch.
1.1.2.6. ðặc tính sinh sản
Mycoplasma sinh sản tương ñối ngẫu nhiên, từ một hình cầu phát triển
thành một hình vô quy tắc, thể này phình to ra, bên trong xuất hiện một hạt nhân
nhuộm màu rất ñậm. Hạt này phân cắt thành nhiều hạt nhỏ nằm trong một khối
tế bào chất ñược một màng mỏng bao bọc, về sau mỗi hạt nhỏ sẽ cùng với một ít
tế bào bao quanh nó giải phóng ra và tạo ra một cá thể mới.
1.1.2.7. Sức ñề kháng
Trong tự nhiên, sức ñề kháng của mầm bệnh rất kém. Các chất sát trùng
thông thường ñều có thể tiêu diệt ñược Mycoplasma như: phenol, formol,
propiolactone, methiolate…
Mycoplasma mẫn cảm cao với sự khô và tia tử ngoại.
Theo Chandiramani và Van Roekel (1996), Mycoplasma gallisepticum
sống ñược ở phân gà 37
0
C trong 1- 3 ngày, ở lòng ñỏ trứng gà 37
0
C trong 18
tuần, 20
0
C trong 6 tuần.
Huyễn dịch màng nhung niệu sẽ mất tác dụng nếu ở 45
0
C trong 1 giờ, ở
60
0
C sau 20 phút, ở 90
0
C sau 1- 3 phút, khi ñun sôi sẽ chết ngay (Hofstard,
phương thức tự nhiên vì: nuôi nhốt tập trung mật ñộ gia cầm cao thuận tiện cho
việc lan truyền theo ñường hô hấp, các yếu tố dinh dưỡng và nuôi dưỡng ñều có
tính chất nhân tạo nên sức ñề kháng của gia cầm thấp hơn trong ñiều kiện tự nhiên.
Bệnh xuất hiện do sức ñề kháng của cơ thể giảm bởi các yếu tố bất lợi
như: mật ñộ cao, ñộ thông thoáng kém, bẩn, stress vận chuyển,…
Bệnh thường kết hợp với một số bệnh do vi khuẩn khác như: E.coli,
Salmonella, Pasteurella,…gây ra.
- Lứa tuổi mắc bệnh
Bệnh gây ra chủ yếu ở gà 4 - 8 tuần tuổi là nặng nhất, gà lớn hơn bị bệnh
và mang trùng suốt ñời, truyền bệnh cho gà con qua trứng.
Gà nuôi theo phương thức công nghiệp dễ mắc hơn gà nuôi theo phương
thức tự nhiên.
- Mùa vụ
Trong ñiều kiện khí hậu ở Việt Nam, nóng ẩm về mùa hè và gió lạnh về
mùa ñông sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển
Bệnh tập trung vào ñầu tháng 4 và giảm dần vào tháng 6, tháng 7.
- Vùng
Bệnh thường phát sinh lẻ tẻ, giới hạn trong một ñịa phương, một khu vực.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
* Mức ñộ lây lan
Sự lan truyền có thể rất mạnh ở giai ñoạn bệnh cấp tính và nó chịu ảnh
hưởng bởi khả năng nhân lên của mầm bệnh trong ñường hô hấp.
Gà mắc bệnh bài thải vi khuẩn vào không khí, gà bệnh truyền cho gà khỏe
khi ở chung ñàn hay cùng chuồng trại. Dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nhiễm vi
khuẩn cũng là nguồn gây bệnh.
Một con ñường truyền lây bệnh khác ñược mô tả khá kĩ càng ñó là sự
thương các cơ quan hô hấp, tuần hoàn ở phổi làm rối loạn trao ñổi khí và rối
loạn toàn bộ cơ thể con vật. Mầm bệnh có thể kết hợp với một số vi khuẩn, virus
khác làm tổn thương niêm mạc ñường hô hấp, con vật gầy sút nhanh rồi chết.
Nhiều trường hợp con vật mắc bệnh thường xuất hiện các bệnh khác ñặc biệt là
E.coli (Nguyễn Bá Hiên và Trần Thị Lan Hương, 2009)[8].
Khi xuất hiện bệnh ghép với E.coli và virus gây viêm phế quản truyền nhiễm
thì túi khí bị viêm nặng, mức ñộ và thời gian bệnh tăng lên rõ rệt. Chứng viêm
túi khí nặng là bệnh viêm ñường hô hấp mạn tính ghép.
Niêm mạc ñường hô hấp sẽ bị viêm thanh dịch có fibrin, con vật gầy, kiệt
sức dần rồi chết.
1.1.4. Triệu chứng bệnh
Tùy thuộc vào khả năng gây bệnh của bệnh nguyên và các yếu tố ảnh
hưởng ñến sức ñề kháng của cơ thể, thời gian nung bệnh có thể biến ñổi từ 4 ñến
21 ngày. Ở những ñàn gà mà bị nhiễm bệnh qua trứng, những biểu hiện lâm
sàng có thể phát triển và biểu hiện ở giai ñoạn 3 ñến 6 tuần tuổi. Trường hợp ñàn
gà bị nhiễm từ trứng bệnh nhưng ñược xử lý bằng kháng sinh và ñược nuôi
trong ñiều kiện tốt thì những biểu hiện lâm sàng không thể hiện cho ñến khi ñàn
gà bị kết hợp với những mầm bệnh khác hoặc các yếu tố stress.
Khi ñã nhiễm Mycoplasma sẽ có nhiều bệnh thứ phát xuất hiện làm cho
triệu chứng lâm sàng có nhiều thay ñổi nên dễ nhầm lẫn và gây khó khăn trong
việc chẩn ñoán bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
Những biểu hiện lâm sàng chung nhất bao gồm: xuất tiết dịch mũi, ho, sùi
bọt, bong bóng, hắt hơi, vẩy mỏ, khò khè. Có những trường hợp bị mất ñiều hòa
thần kinh, què, sưng ñầu, một số con có hiện tượng mắt to hơn bình thường.
Tuy nhiên, nhiều ñàn gà có phản ứng huyết thanh học dương tính, nhưng
không có triệu chứng lâm sàng. ðặc biệt khi chúng nhiễm bệnh ở tuổi còn non
và cơ thể một phần ñã hồi phục.
ðối với gà trống khi mắc bệnh thường có tiếng kêu khan và có dấu hiệu
bệnh rõ rệt hơn và bệnh thường nặng. Gà thịt thường mắc bệnh nặng và hay kết
hợp với các bệnh khác.
Tỷ lệ chết ở ñàn gà lớn không ñáng kể, nhưng ảnh hưởng tới tăng trọng và
tỷ lệ ñẻ. Gà thịt tỷ lệ chết thấp nếu không kết hợp với các bệnh khác, chết nhiều
nhất là 30% nếu có bệnh ghép và ñặc biệt là vào những tháng lạnh giá.
1.1.5. Bệnh tích
1.1.5.1. Bệnh tích ñại thể
Khi quan sát bệnh tích ñại thể thấy xác chết gầy và có dịch viêm cata ở
mũi, khí quản, phế quản, các túi khí. Viêm xoang thường ñiển hình nhất ở gà
tây, nhưng cũng hay gặp ở gà và gia cầm khác.
Các túi khí có chất bã ñậu mặc dù chúng chỉ là những hạt nhỏ hoặc nang
trắng, thành túi khí dày lên và mất trong.
Viêm màng phổi, trong phổi có các màng cứng và ñôi khi hình thành u
hạt. Mạt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bị hoại tử.
Ở gà, nếu bệnh ở túi khí nặng thấy có fibrin hoặc fibrin mủ ở gan, tim, các
túi khí.
Trong trường hợp bệnh nặng, thấy có dịch thẩm thấu ở xoang mũi, khí
quản, phế nang. Niêm mạc khí quản thường dày lên, niêm mạc mũi và xoang
mũi thường thấy nốt sần trắng do tăng sinh của tế bào lympho.
Mycoplasma gallisepticum còn gây viêm ống dẫn trứng ở gà và gà tây.
Trong trường hợp bệnh nặng và ghép E.coli, trên các màng bao tim, gan,
lách có lớp màng giả trắng ñục. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
chuyển phenol ñỏ thành màu vàng khi môi trường trở thành axit. Bằng phương
pháp nhuộm giemsa, khi xem dưới kính hiển vi (vật kính dầu) người ta xác ñịnh
ñược Mycoplasma gallisepticum có dạng hình cầu. Từ canh trùng nước thịt có
thể cấy sang môi trường thạch giàu dinh dưỡng ñể nghiên cứu hình thái khuẩn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16
lạc. Các ñĩa thạch ñược nuôi cấy phải ñể ở tủ ấm 37
0
C, có ñố ẩm cao, từ 3 - 5
ngày ñể kiểm tra khuẩn lạc Mycoplasma ñiển hình.
Sự phân lập Mycoplasma gallisepticum từ dịch rỉ viêm ñược cấy vào túi
lòng ñỏ phôi thai gà 7 ngày tuổi. Sự chết phôi sẽ xảy ra sau 4 - 8 ngày và sự tổn
thương túi lòng ñỏ phải ñiển hình.
1.1.6.2. Chẩn ñoán huyết thanh học
Người ta thường dùng phương pháp huyết thanh học ñể chẩn ñoán sự
nhiễm Mycoplasma gallisepticum. Phản ứng huyết thanh học dương tính, cùng
với tiểu sử bệnh và các dấu hiệu lâm sàng ñiển hình sẽ cho phép chẩn ñoán
ñúng trong quá trình phân lập và nhận biết mầm bệnh.
- Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính
Hỗn hợp bao gồm 1 giọt kháng nguyên nhuộm màu và 1 giọt huyết thanh
ñược trộn ñều, ñể yên trong vòng 2 phút, phản ứng dương tính thể hiện bằng sự
cụm lại của màu kháng nguyên và phần còn lại trở nên trong suốt. Phản ứng
ñược sử dụng rộng rãi do tính ñơn giản và nhạy, bản chất của nó là ñể phát hiện
IgM sơ cấp. Tuy nhiên, phản ứng thường không ñặc hiệu và nó phụ thuộc vào
khá nhiều yếu tố như chủng vi khuẩn và môi trường nuôi cấy trong quá trình
chuẩn bị kháng nguyên, (kháng nguyên của các hãng khác nhau có ñộ nhạy và
ñịnh) ñược trộn lẫn với các nồng ñộ huyết thanh cần kiểm tra, sau ñó hồng cầu
gà tươi hoặc ñã xử lý với formanin ñược thêm vào. Sự ức chế ngưng kết hồng
cầu thể hiện sự có mặt của kháng thể chống lại Mycoplasma gallisepticum. Phép
thử ñược thực hiện với cả huyết thanh, huyết tương hoặc chất chiết từ lòng ñỏ
trứng nhờ phương pháp tách chiết chloroform, phản ứng nhằm kiểm tra kháng
thể IgG. Kháng thể ñược phát hiện trong trường hợp này có thể tồn tại ñến vài
tháng. Phản ứng này rất ñặc hiệu, không có hiện tượng phản ứng chéo với
Mycoplasma synoviae hoặc với các loài Mycoplasma khác nhưng ñộ nhạy của
phản ứng thấp. Phản ứng HI thể hiện tính ña dạng kháng nguyên rất cao mà sử
dụng kỹ thuật enzyme cắt hạn chế cũng không phát hiện ra ñược. Hiệu giá HI
phụ thuộc vào các chủng vi khuẩn ñược sử dụng trong phép thử. Phép thử này
không phát hiện ñáp ứng huyết thanh của các chủng khác nhau. Tuy nhiên, sự
phối hợp sử dụng SPA và HI có thể mang lại những thông tin quan trọng trong
việc xác ñịnh sự lây nhiễm của Mycoplasma trong ñàn.