i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
ĐỖ ĐÌNH THÁI
MỐI QUAN HỆ GIỮA
HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG
VÀ SỰ HÌNH THÀNH VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG
TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC: SO SÁNH
ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ ĐẠI HỌC TƢ THỤC Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 62140120 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Hà Nội – Năm 2014
ii
1. Lý do chọn đề tài
Một đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục cần phải
được duy trì, phát triển theo định hướng kinh tế - xã hội, nhu cầu học
tập suốt đời của con người, nền tảng kiến thức giáo dục phát triển
không ngừng, đặc biệt là lĩnh vực khoa học, công nghệ luôn gây áp lực
cho các cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) phải thay đổi, cải tiến liên
tục về chất lượng đào tạo, giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa
học,…để có thể đứng vững trong thời đại tri thức. Đặc biệt, sự cạnh
tranh giữa đại học công lập (ĐHCL) và đại học tư thục (ĐHTT).
Trải qua một thời gian dài với ba mô hình kiểm soát chất
lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể để tìm giải
pháp nâng cao và cải tiến chất lượng liên tục nhằm giảm thiểu lãng
phí nguồn lực, sản phẩm kém chất lượng. Bên cạnh đó, chúng ta còn
phải kết hợp xây dựng văn hóa chất lượng (VHCL) trong trường ĐH
mới có thể đảm bảo đầy đủ cho một trường ĐH cải tiến liên tục và
phát triển bền vững.
Hiện nay, các trường ĐH đang từng bước hình thành và phát
triển VHCL sau khi triển khai hoạt động ĐBCL trong trường ĐH để
hỗ trợ nâng cao và cải tiến chất lượng liên tục. Hiện tại, nghiên cứu
về VHCL chưa được thực hiện nhiều, đặc biệt là mối quan hệ giữa
hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL, cụ thể là bước đầu hình
thành VHCL trong trường ĐHCL và trường ĐHTT.
Vậy có thể nói đây là giai đoạn khởi đầu của việc hình thành
VHCL trong các trường ĐH tại Việt Nam. Do đó, để xác định cơ sở
hình thành VHCL trong các trường ĐH thông qua hoạt động ĐBCL,
xác định các mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành
VHCL trong trường ĐH, xác định tính hiệu quả và xác thực cho các
2
vấn đề đã nêu, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Mối quan hệ giữa
nay như thế nào?
Sự hình thành VHCL có phụ thuộc vào các hoạt động
ĐBCL không? Nếu có, phụ thuộc vào những hoạt động ĐBCL nào?
Và các hoạt động ĐBCL đó tạo nên những giá trị văn hóa nào góp
phần hình thành VHCL trong trường ĐH?
Mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL
ở trường ĐHCL và trường ĐHTT giống và khác nhau như thế nào?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
H1: VHCL được hình thành từ các hoạt động ĐBCL.
H2: Mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành
VHCL trong trường ĐHCL và trường ĐHTT giống nhau.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp chọn mẫu
Chọn trường ĐHCL và trường ĐHTT tương đồng về quy mô
tổ chức, quy mô đào tạo,… để thực hiện nghiên cứu.
Chọn mẫu cho nghiên cứu định lượng: 04 trường ĐHCL và
04 trường ĐHTT.
Chọn mẫu cho nghiên cứu định tính: 04 trường ĐHCL và
04 trường ĐHTT.
5.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin
Trong nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp thu
thập thông tin như sau:
Phương pháp trưng cầu ý kiến: thu thập thông tin từ phiếu
trao đổi ý kiến đối với GV và SV.
Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: thu thập thông tin từ
trao đổi, phỏng vấn cán bộ, GV và SV.
Phương pháp quan sát: thu thập thông tin qua quan sát biểu
hiện, hành vi của cán bộ, GV và SV.
4
Đề xuất khung lý thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt
động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường ĐH. Phát triển các
thành tố ĐBCL và thành tố VHCL.
Đề xuất mô hình tiến hóa nhận thức chất lượng.
Xây dựng bộ công cụ khảo sát mối quan hệ giữa hoạt động
ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường ĐH.
Phát hiện những điểm giống và khác nhau về mối quan hệ
giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường ĐHCL
và trường ĐHTT.
Kết quả nghiên cứu làm cơ sở để các trường ĐH xác định
các giá trị VHCL trong bước đầu xây dựng VHCL.
Làm rõ một số hoạt động ĐBCL tác động tích cực đến sự hình
thành VHCL và tầm quan trọng của nó đối với cán bộ, GV và SV.
Đề xuất một số giải pháp hỗ trợ xây dựng VHCL trong
trường ĐH.
Nghiên cứu góp phần tăng cường nhận thức chất lượng của
các khách thể tham gia khảo sát.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài các nội dung trình bày theo quy định gồm mở đầu, kết
luận, kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo, danh mục công trình
khoa học liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án
được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý thuyết.
Chương 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động ĐBCL và sự hình thành
VHCL trong trường ĐH.
Chương 4: Mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình
thành VHCL trong trường ĐH.
lượng tổng thể
Phát hiện
Phòng ngừa
Cải tiến
liên tục
Kiểm định / ISO
Văn hóa
chất lượng
Công cụ /
Phương pháp
Mô hình
Triết lý
…. 1920 ………………… 1960 ……………… 1980 ………
7
Năng lực chất lƣợng
Ehlers [2007] xây dựng khung năng lực chất lượng gồm bốn
mức độ nhận thức và Xiaoxiang và Liping [2011] đưa ra mô hình năng
lực chất lượng nguồn nhân lực gồm VHCL và năng lực chất lượng.
1.1.2. Các nghiên cứu về văn hóa chất lƣợng
Các nghiên cứu cho thấy quan điểm VHCL theo 2 hướng:
hành động và nhận thức.
Xây dựng và phát triển văn hóa chất lƣợng
Nygaard [2009] đưa ra bốn cách tiếp cận khởi điểm để nâng cao
chất lượng. Lanarès [2009] dựa trên khung quan sát quá trình tiến
triển của VHCL như Hình 1.8.
Đặc điểm văn hóa chất lƣợng
Đặc điểm VHCL của EUA [2007] gồm 10 đặc điểm và của
Nygaard [2009] gồm 9 đặc điểm. Quan điểm của Nygaard tập trung
vào hoạt động ĐBCL hơn là định hướng hình thành các giá trị VHCL.
ĐBCL bên ngoài và các tổ chức KĐCL [Phạm Xuân Thanh, 2014].
Nguồn lực đảm bảo chất lƣợng
Hiện nay ở Việt Nam, cả nước chỉ có ĐH Quốc gia Hà Nội là
nơi duy nhất đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ chuyên ngành Đo lường
và đánh giá trong giáo dục. Nửa cuối năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào
tạo ra quyết định thành lập 02 Trung tâm KĐCLGD đầu tiên thuộc ĐH
Quốc gia Hà Nội và thuộc ĐH Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Đảm bảo chất lƣợng bên trong
ĐBCL bên trong ở Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa trên các
hoạt động đề cập trong bộ tiêu chuẩn KĐCL trường của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và một số Thông tư, Quyết định có hiệu lực hiện hành.
1.2.2. Văn hóa chất lƣợng
Từ năm 2006, VHCL bắt đầu được quan tâm từ các chuyên gia
9
giáo dục qua một số bài viết và kể từ năm 2009, số lượng bài viết và
những người quan tâm đến VHCL trong GDĐH ngày càng nhiều.
Văn hóa chất lƣợng trong trƣờng đại học
Cho đến thời điểm hiện nay, VHCL trong trường ĐH chỉ đang
trong giai đoạn bắt đầu hình thành và xuất phát điểm chủ yếu dựa
trên 2 yếu tố chính là văn hóa tổ chức và các hoạt động ĐBCL.
Những thách thức và xu thế phát triển văn hóa chất lƣợng
Hiện nay, việc xây dựng VHCL là thách thức rất lớn cho các
trường ĐH qua nhận định của Vũ Thị Phương Anh [2012a], Ngô
Doãn Đãi [2012], Lê Văn Hảo và Nguyễn Kim Dung [2012].
1.3. Sự khác nhau giữa đại học công lập và đại học tƣ thục
Trình bày một số điểm khác nhau chính về cơ chế tổ chức và
hoạt động của ĐHCL và ĐHTT (Bảng 1.1).
1.4. Cơ sở lý thuyết
1.4.1. Chất lƣợng
Hình 1.24 Khung lý thuyết nghiên cứu
1.6. Kết luận chƣơng 1
Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu, chúng tôi xây dựng cơ sở lý
thuyết và khung lý thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động
ĐBCL và sự hình thành VHCL.
Loại hình trường đại học Các yếu tố liên quan
Văn hóa chất lượng
Giá trị, chuẩn mực
Sự thông tin
Niềm tin
Sự tham gia
Đảm bảo chất lượng
Công cụ giám sát
Công cụ đánh giá
Quy trình ĐBCL
Công cụ ĐBCL
11
Chƣơng 2. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
kết quả
và đề xuất
Giải thích
và biện luận
kết quả
Lấy ý kiến phản
hồi từ người sử
dụng lao động
Lấy ý kiến phản hồi từ người học
về hoạt động giảng dạy của GV
ĐBCL việc kiểm tra, thi cử của
SV (xây dựng và triển khai ngân
hàng đề thi)
Tự đánh giá
trường ĐH
Lấy ý kiến phản
hồi từ cựu SV
Xây dựng sổ tay
chất lượng
Công cụ
giám sát
Công cụ
đánh giá
Quy trình
ĐBCL
Công cụ
ĐBCL
ĐBCL đội ngũ
Sáng
tạo
Đổi
mới
Tiên
phong
Hành
động
Năng
lực
12
Trong nghiên cứu, các giá trị VHCL được xem là biến số phụ
thuộc. Ngoài 2 thành phần chính, các yếu tố có liên quan được phân tích
và làm rõ qua việc xây dựng mô hình tiến trình nhận thức chất lượng.
2.2.3. Mô hình tiến trình nhận thức chất lƣợng
Mô hình tiến trình nhận thức chất lượng của cá nhân và tập thể
được xây dựng qua bốn giá trị: tinh thần trách nhiệm, văn hóa trách
nhiệm, tinh thần chất lượng và VHCL như Hình 2.5.
Hình 2.5 Mô hình tiến trình nhận thức chất lượng
2.2.3.1. Tinh thần trách nhiệm và văn hóa trách nhiệm
Văn hóa trách nhiệm được hình thành từ tinh thần trách nhiệm
của các cá nhân. Sau khi hình thành, văn hóa trách nhiệm tác động
đến các giá trị trách nhiệm trong mỗi cá nhân.
2.2.3.2. Tinh thần trách nhiệm và tinh thần chất lƣợng
Tinh thần chất lượng được hình thành (hoặc đánh thức) từ tinh
thần trách nhiệm và các hoạt động ĐBCL.
2.2.3.3. Văn hóa trách nhiệm và văn hóa chất lƣợng
VHCL được hình thành từ văn hóa trách nhiệm và tinh thần
phải thực hiện và nhằm mục đích định hình cấu trúc nghiên cứu.
Biến độc lập
(Các hoạt động ĐBCL)
Biến phụ thuộc
(Các giá trị VHCL)
Biến kiểm soát
(Các yếu tố liên quan)
14
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH
VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC
3.1. Sự thông tin
Các hoạt động ĐBCL mà cán bộ, GV và SV được biết nhiều nhất
là các hoạt động lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng
dạy của GV, xây dựng ngân hàng đề thi. Các hoạt động khác tùy theo
tính chất, đặc điểm họ có thể nhận biết được hoạt động đó có thực hiện
hay không. Các nguồn thông tin về hoạt động ĐBCL ở ĐHTT mạnh về
phương tiện truyền thông, trong khi ĐHCL nghiêng về hành chính.
3.2. Niềm tin
Cán bộ, GV phần lớn đặt niềm tin vào đồng nghiệp, tiếp theo
là lãnh đạo đơn vị trong những vấn đề khó khăn cần giải quyết liên
quan đến công việc. Đối với SV, phần lớn họ đặt niềm tin vào bạn bè
và thầy / cô khi giải quyết vấn đề khó khăn trong học tập.
3.3. Sự tham gia
3.3.1. Hoạt động lấy ý kiến phản hồi từ ngƣời học về hoạt động
giảng dạy của giảng viên
Hầu hết các GV đến nay đều đồng thuận với hoạt động này, mặc
khi có tác động từ bên ngoài. Qua khảo sát, chưa có trường nào công
khai báo cáo tự đánh giá trên trang thông tin điện tử của trường đến tất
cả cán bộ, GV trong trường và các bên liên quan.
3.3.6. Xây dựng sổ tay chất lƣợng
Tại các trường, sổ tay chất lượng đang trong giai đoạn xây dựng.
3.4. Nhận thức chất lƣợng
3.4.1. Tăng cƣờng hoạt động đảm bảo chất lƣợng
Các ý kiến của các cán bộ, GV và SV cho thấy họ đang rất
quan tâm đến chất lượng trong công việc, giảng dạy và học tập,
mong muốn có môi trường, điều kiện tốt hơn để hoàn thành mục tiêu
của bản thân, đơn vị đạt chất lượng tốt nhất.
16
3.4.2. Quan điểm về hoạt động đảm bảo chất lƣợng
Kết quả khảo sát cho thấy quan niệm về hoạt động ĐBCL ở
ĐHTT tích cực hơn ĐHCL.
3.4.3. Các đối tƣợng tham gia vào hoạt động đảm bảo chất lƣợng
Thăm dò hiểu biết của cán bộ, GV về các đối tượng (trong và
ngoài trường) phải tham gia vào các hoạt động ĐBCL. Kết quả cho
thấy suy nghĩ của họ khá khả quan.
3.4.4. Đánh giá của giảng viên và sinh viên về sinh viên hiện nay
GV cho rằng SV còn thụ động, thiếu phương pháp học tập,
đạo đức và trách nhiệm xã hội chưa cao. Ý kiến từ SV tương đối phù
hợp với nhận định từ GV.
3.4.5. Quan điểm về văn hóa chất lƣợng
Ý kiến của cán bộ, GV và SV về VHCL cho thấy nhận thức
chất lượng của họ trong quá trình làm việc, giảng dạy và học tập rất
quan trọng vì đây là các đối tượng chiếm tỉ trọng lớn trong trường.
3.5. Năng lực chất lƣợng
3.5.1. Hoạch định chiến lƣợc đảm bảo chất lƣợng hàng năm
và ĐHCL (lương theo thỏa thuận).
3.6.2. Môi trƣờng làm việc
Tại ĐHCL, môi trường làm việc khá tốt. Tại ĐHTT, môi
trường làm việc hiện đại, tiện nghi. Tuy nhiên, GV cần có không
gian riêng phục vụ nghiên cứu khoa học.
3.7. Tuân thủ - Chuẩn mực
Khảo sát cho thấy đa số mọi người tuân thủ, chấp hành theo quy
định, tuy nhiên, vẫn còn một số cá nhân, đơn vị quan liêu, thiếu hợp tác.
3.8. Kết luận chƣơng 3
Tóm lại, số liệu thu thập cho thấy ĐHTT thể hiện sự quyết tâm
cho chất lượng hơn so với ĐHCL vì đó là sự sống còn của một
trường ĐHTT theo kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
18
Chƣơng 4. MỐI QUAN HỆ GIỮA HOẠT ĐỘNG
ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH
VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC
4.1. So sánh các hoạt động đảm bảo chất lƣợng
Bảng 4.1 Tổng hợp các hoạt động ĐBCL ở ĐHCL và ĐHTT
Nội dung
ĐHCL
ĐHTT
Lấy ý kiến phản hồi từ
người sử dụng lao động
Có, ít phổ biến rộng rãi
Có, ít phổ biến rộng rãi
Lấy ý kiến phản hồi từ
cựu SV
Tự đánh giá trường
Có, đa số không
thường xuyên, quan
tâm chút ít đến các
chuẩn khác
Có, đa số không
thường xuyên, tập
trung vào ISO và một
số chuẩn khác
Xây dựng sổ tay chất
lượng
Đang thực hiện
Đang thực hiện
Kết quả so sánh, thực trạng ĐBCL và VHCL trong các trường
ĐH Việt Nam (Chương 1 – mục 1.2) và kết quả của Chương 3 minh
chứng cho hiện trạng của hoạt động ĐBCL trong trường ĐH hiện
nay (trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 1).
19
4.2. Văn hóa tổ chức
Số liệu thu thập cho thấy ĐHTT thể hiện sự quyết tâm cho
chất lượng hơn so với ĐHCL vì đó là sự sống còn của một trường
ĐHTT theo kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
4.3. Ảnh hƣởng của hoạt động đảm bảo chất lƣợng đến các giá
trị văn hóa chất lƣợng
Nhận thức của GV và tập thể ở ĐHTT chiếm ưu thế hơn so
với ĐHCL, cụ thể về trách nhiệm, cam kết, bình đẳng, tiên phong,
năng lực và hành động. Qua kết quả khảo sát, thực trạng ĐBCL và
VHCL trong các trường ĐH Việt Nam (Chương 2 – mục 1.2) và kết
quả của Chương 3 minh chứng cho hiện trạng hình thành VHCL
loại hình trường đến các giá trị VHCL (p < 0.05) ở Bảng 4.6 minh
chứng cho sự tác động này ở ĐHCL và ĐHTT là khác nhau. Bảng
4.7 kết hợp từ Bảng 4.5 và Bảng 4.6 chứng minh mối quan hệ giữa
hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL ở ĐHCL và ĐHTT là khác
nhau và các vấn đề được giải quyết trong mục này cùng với kết quả
của Chương 3 đã trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 3.
Bảng 4.8 so sánh sự khác biệt trong mối quan hệ giữa hoạt
động ĐBCL và sự hình thành VHCL ở ĐHCL và ĐHTT.
Bảng 4.8 So sánh giá trị VHCL giữa ĐHCL và ĐHTT
Giá trị
VHCL
Cá nhân
Tập thể
So sánh
Khoảng
chênh lệch
So sánh
Khoảng
chênh lệch
Nhận thức
TT > CL
.255 .350
TT > CL
.362 .735
Trách nhiệm
TT > CL
.351 .487
TT > CL
.493 .762
Hợp tác, chia sẻ
TT > CL
.282 .449
TT > CL
.338 .342
Năng lực
TT > CL
.329 .648
TT > CL
.460 .828
Hành động
TT > CL
.315 .547
TT > CL
.359 .672
21
Số liệu tổng hợp cho thấy các giá trị VHCL ở ĐHTT vượt trội
hơn ĐHCL. Đối với tập thể, ĐHTT vượt trội hoàn toàn so với ĐHCL
ở các giá trị VHCL, đối với cá nhân, chỉ có 2 giá trị VHCL là hợp
tác, chia sẻ và đồng thuận ở ĐHCL cao hơn ĐHTT.
Với giả thuyết H2 đưa ra “Mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và
sự hình thành VHCL ở trường ĐHCL và trường ĐHTT giống nhau”,
kết quả của Chương 3 và kết quả kiểm nghiệm giả thuyết, chúng tôi bác
bỏ giả thuyết H2 và kết luận mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự
hình thành VHCL trong trường ĐHCL và trường ĐHTT khác nhau.
Cuối cùng, kết quả kiểm nghiệm giả thuyết H2 cùng với kết quả
của câu hỏi nghiên cứu 3 đã làm sáng tỏ câu hỏi nghiên cứu 4.
4.5. Tác động của công cụ đánh giá
Chính quá trình khảo sát bằng phiếu trao đổi ý kiến cũng như
phỏng vấn đã tạo điều kiện để khách thể hiểu rõ hơn về ĐBCL và
trường ĐHTT khác nhau. KẾT LUẬN
Xuyên suốt quá trình nghiên cứu từ tổng quan các nghiên cứu
liên quan, xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, thiết kế và tổ chức
nghiên cứu, triển khai thực nghiệm, phân tích và xử lý số liệu đưa
đến kết quả minh chứng cho câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên
cứu đã đặt ra như sau:
Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu. Xây dựng mô hình
tiến trình nhận thức chất lượng hỗ trợ phát hiện mối quan hệ giữa
hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường ĐH.
Thực trạng hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL cho
thấy các hoạt động ĐBCL trong trường ĐHCL và ĐHTT diễn ra
23
tương đối đồng đều và có tiến triển khả quan, tác động đến ý thức,
nhận thức về chất lượng của cán bộ, GV và SV. Trong đó, hoạt động
lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV và
xây dựng và triển khai ngân hàng đề thi có ý nghĩa thực tiễn.
11 giá trị VHCL cá nhân và 11 giá trị VHCL tập thể đều bị
ảnh hưởng ít nhiều từ các hoạt động ĐBCL và các yếu tố có liên
quan. Kết quả khảo sát cho thấy ĐHTT chiếm ưu thế hơn ĐHCL về
giá trị trung bình của đa số các giá trị VHCL.
Kết quả kiểm nghiệm, phân tích chỉ ra sự hình thành
VHCL phụ thuộc vào các hoạt động ĐBCL.
Trong các hoạt động ĐBCL, hoạt động lấy ý kiến phản hồi
từ người học về hoạt động giảng dạy của GV và xây dựng, triển khai
ngân hàng đề thi và một số yếu tố liên quan gồm ý kiến liên quan đến