LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới về mọi mặt, đặc biệt là trên
lĩnh vực kinh tế. Đảng và Nhà nước ta đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước. Nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước cánh
cửa hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều thuận lợi, khó khăn, thách thức, nhất là
khi chúng ta trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế
giới WTO. Nền kinh tế nước ta đang có nhiều bước phát triển đáng kể. Là
một sinh viên kinh tế, đặc biệt là sinh viên chuyên ngành Kế toán, em cũng rất
quan tâm đến từng bước phát triển của nền kinh tế nước nhà. Trong thời buổi
phát triển kinh tế như hiện nay các tổ chức kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
ra đời ngày càng nhiều. Sự ra đời, phát triển hay bị kìm hãm ít nhiều đều bị
chi phối bởi chính công tác Kế toán- Tài chính trong doanh nghiệp. Thời gian
qua khi em học tập các kiến thức trong sách vở ở trên giảng đường Đại học đã
giúp em hình dung được phần nào những điều này. Tuy nhiên giữa lý thuyết
và thực hành còn nhiều sự khác biệt.
Xuất pháp từ những điều trên, nhằm giúp sinh viên có thể áp dụng
lý thuyết vào thực tiễn, vận dụng những kiến thức đã học vào công tác kế toán
thực tế. Trong thời gian nghỉ hè cuối năm thứ 3, nhà trường đã tổ chức đợt
thực tập tổng hợp này để sinh viên có thêm những kiến thức tực tế một cách
tổng quan nhất. Trước những yêu cầu đó trong dịp hè này em đã chọn Công ty
cổ phần Dầu thực vật Bình Định để thực tập nhằm vận dụng kiến thức đã học
vào thực tế.
Được sự đồng ý của công ty và sự giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Mai
Hương em đã có thời gian kiến tập, tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển
của công ty cũng như công tác tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động sản xuất
kinh doanh,… đặc biệt là công tác kế toán tại công ty.
Trang 1
Bài báo cáo gồm:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần Dầu thực
vật Bình Định.
Tỉnh Bình Định là vùng dừa truyền thống của cả nước. Hiện nay
toàn tỉnh có diện tích trồng dừa là 11.500 ha và năng suất bình quân đạt 4.500
quả/ha. Ngoài cây dừa, Bình Định còn là vùng trồng trọt đa dạng các loại cây
dầu khác như: lạc 12.000 ha, đậu tương 3.500 ha, vừng 2.000 ha, điều 15.000
ha,…. Đây là nguồn cung cấp phong phú cho việc sản xuất các mặt hàng từ
cây dầu.
Nhận thấy mặt mạnh trên, từ năm 1979, UBND tỉnh Nghĩa Bình thành lập
Công ty Dừa trực thuộc sở Nông nghiệp tỉnh Nghĩa Bình. Ngày 14/12/1983
UBND tỉnh ra quyết định số 1999/QĐ – UB sắp xếp, tổ chức lại thành Công
ty Dầu thực vật Nghĩa Bình.
Trang 3
Năm 1985, theo chủ trương của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Nghĩa Bình,
Công ty được đổi tên thành Công ty Liên hiệp Dầu thực vật Nghĩa Bình.
Ngày 01/04/1989, tỉnh Nghĩa Bình được tách thành 2 tỉnh là tỉnh
Quảng Ngãi và tỉnh Bình Định. Công ty Dầu thực vật Nghĩa Bình cũng chia
thành 2 đơn vị (theo quyết định 664/QĐ – UB ngày 19/04/1989 của UBND
tỉnh Nghĩa Bình) là:
• Xí nghiệp Dầu thực vật Quảng Ngãi, trực thuộc sở Nông Lâm
tỉnh Quảng Ngãi.
• Công ty Liên hiệp Dầu thực vật Bình Định, trực thuộc UBND
tỉnh Bình Định.
Đến năm 1991 thực hiện dự án phát triển ngành Dầu thực vật khu
vực miền trung và chủ trương về củng cố và phát triển ngành dầu thực vật
Việt Nam, Công ty liên hiệp Dầu thực vật Bình Định được chuyển giao cho
Liên hiệp các xí nghiệp Dầu thực vật Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và
Công nghiệp thực phẩm theo quyết định số 280/QĐ – UB ngày 13/03/1991
của UBND tỉnh Bình Định và quyết định số 358/NN – TCCB ngày
09/11/1991 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
Tháng 06/1992, Liên hiệp Dầu thực vật tỉnh Bình Định lại chuyển
về Bộ Công nghiệp nhẹ. Ngày 03/11/1994 Bộ Công nghiệp nhẹ ra quyết định
90/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của Chính phủ thì Công ty được xếp vào
loại doanh nghiệp có quy mô lớn.
1.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty, đóng góp vào ngân sách của
Công ty qua các năm:
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới và phát triển của
nền kinh tế nói chung và ngành sản xuất nói riêng, Công ty cổ phần Dầu thực
vật Bình Định đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp vào sự phát
triển của đất nước. Điều đó thể hiện qua các chỉ tiêu đạt được như sau:
Trang 5
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế đạt được qua các năm
ĐVT: VND
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu 62.403.476.043 24.380.381.280 86.383.381.964
Tổng giá vốn 57.046.137.530 23.086.731.061 83.399.837.744
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5.357.338.510 1.293.650.220 2.983.544.220
Thuế TNDN 535.733.851 129.365.022 298.354.422
Tổng lợi nhuận sau thuế 4.821.604.659 1.164.285.198 2.685.189.798
( Phòng Nghiệp vụ tổng hợp)
Nhìn vào bảng 1 ta thấy, quy mô kinh doanh của Công ty năm
2008 có sự giảm mạnh so với năm 2007 ở hai chỉ tiêu Tổng doanh thu và
Tổng lợi nhuận sau thuế . Sự sụt giảm này là do Công ty chịu ảnh hưởng tình
trạng khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên dưới sự lãnh đạo
sáng suốt của ban giám đốc đã đưa Công ty vượt qua khó khăn và tiếp tục
phát triển trong năm 2009, biểu hiện qua sự tăng trưởng ở chỉ tiêu Tổng
doanh thu và Tổng lợi nhuận sau thuế.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình
Định :
1.2.1. Chức năng của Công ty:
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ dừa và hạt có
dầu; nhân hạt điều xuất khẩu; kinh doanh cho thuê kho bãi, văn phòng làm
Công ty đang kinh doanh:
Kinh doanh và chế biến các sản phẩm từ hạt điều, cây có dầu;
hàng nông sản thực phẩm, hoa quả.
Kinh doanh và chế biến tinh dầu, hương liệu, xà phòng, than hoạt
tính.
Trang 7
Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại hàng hóa, sản phẩm của Công ty
và nguyên liệu, vật tư, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất.
Cho thuê kho bãi, bất động sản và phương tiện vận tải.
1.3.2. Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:
Đặc trưng sản phẩm của Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định là
các sản phẩm từ nông sản nên thị trường đầu vào của Công ty chủ yếu có
nguồn gốc từ trong tỉnh và các tỉnh lân cận như: Gia Lai, Kon tum, Đăk Lăk,
Quảng Ngãi,…
Thị trường tiêu thụ nội địa chiếm 20% và 80% là xuất khẩu ra nước
ngoài như: Trung Quốc và Hồng Kông chiếm 40%, Anh 20%, Mỹ 20%, Úc
20%.
1.3.3. Vốn kinh doanh của Công ty:
Hiện nay tổng số vốn của Công ty là 17.765.980.813 VND , trong đó
có 19,12% là vốn tự có và 80,88% là vốn vay, không có vốn Nhà nước cấp.
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty:
Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2: Tình hình lao động năm 2009
STT Chỉ tiêu Trong đó Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Theo giới tính
Nam 75 10
Nữ 671 90
2
Theo chức năng
SX
( Phòng Nghiệp vụ tổng hợp)
Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy giá trị nhà cửa, máy móc, thiết bị chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng giá trị tài sản ( 90,04% vào đầu năm và 94,12% tại thời
điểm cuối năm). Tỉ trọng trên là hoàn toàn phù hợp với loại hình kinh doanh
cũng như quy mô của Công ty.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại
Công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định:
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty:
1.4.1.1. Đặc điểm của sản phẩm:
Các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước của Công ty rất đa dạng
và phong phú nhưng hiện tại Công ty chỉ tập trung xuất khẩu ra nước ngoài
một mặt hàng là nhân hạt điều.
Nhân nguyên trắng Cashew kernels (Whole), bao gồm các nhân
hạt điều được cấp hạng: W120, W420, W280, W320, W450, W500,…. Nhân
điều thu được từ hột điều (Anacardium occidentale) qua tách vỏ ngoài và bóc
Trang 9
vỏ lụa, có hình dạng đặc trưng, màu trắng, trắng ngà hoặc xám tro nhạt. Độ
ẩm của nhân không quá 5%. Nhân không bị sâu mọt, không bị ôi dầu, không
có lốm đốm đen hoặc nâu, không bị nhiễm dàu vỏ và không còn sót vỏ lụa.
Nhân nguyên vàng Scorched cashew kernels (Whole), bao gồm các
nhân điều được cấp hạng: SW, SW2,…. Nhân nguyên vàng có màu sắc đậm
hơn so với cấp nguyên trắng do quá nhiệt.
Nhân nguyên nám Desert cashew kernels (Whole), bao gồm các
nhân được cấp hạng: DW, DW2,… Độ ẩm của nhân không quá 5%, không bị
sâu mọt, không bị ôi dầu, không còn sót vỏ lụa. Nhân điều có vết sém nhăn,
có lốm đốm đen thẫm đều được chấp nhận.
Nhân bể Cashew kernels (Pieces),bao gồm các nhân được cấp
hạng: WB, WS, SB, SS,…
Dưới đây là một số hình ảnh về loại nhân hạt điều của Công ty:
Hình 1.1: Hình ảnh nhân hạt điều
Phơi nguyên
liệu thô
Kho (nguyên
liệu)
Sấy Cắt tách
Bóc vỏ lụa Phân loại, đóng thùng
Hấp Sàng
Phân xưởng Kho (thành
phẩm)
• Vận hành thiết bị hấp, đổ hạt điều vào phễu nạp liệu, điều
chỉnh lượng hạt điề vào phễu hấp, xả hơi nước, điều chỉnh thời gian hấp cho
từng loại hàng.
Công đoạn cắt tách vỏ điều: Tổ cắt tách nhận hạt điều từ tổ hấp
theo từng chủng loại và tiến hành cắt tách.
• Công nhân sử dụng dụng cụ chuyên dụng cắt, tách và cạy vỏ
bên ngoài hạt điều để lấy nhân điều.
• Nhân điều sau khi cắt tách vỏ được để từng tổ riêng gồm: nhân
nguyên, nhân vỡ.
Công đoạn sấy nhân điều: Tổ sấy nhận nhân điều từ tổ cắt tách và
tiến hành sấy nhân theo quy trình đã được quy định:
• Cho nhân vào lò sấy, sấy nhân theo thời gian quy định, thông
thường khoảng 13(±3) giờ. Cứ 5,5 giờ đảo 1 lần, nhiệt độ sấy từ 70- 80ºC.
• Dập lò đốt, dùng quạt thổi gió vào xe hàng, đổ hàng vào thùng,
kiểm tra cân và giao lại cho bộ phận bóc vỏ lụa.
Công đoạn bóc vỏ lụa: Tổ bóc lụa nhận hạt điều từ tổ sấy.
• Công nhân dùng dao nhỏ khẩy và gạt nhẹ mũi dao quanh hạt
để bong vỏ lụa, tránh làm xước và vỡ nhân.
• Để nhân nguyên, nhân vỡ, nhân sâu, nhân teo theo từng loại
vào từng rổ khác nhau. Kiểm tra chất lượng nhân sau khi bóc, cân và vào sổ
giao nhận.
Trang 14
Đại hội đồng cổ đông
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Tổ chức quản lý theo kiểu này đảm bảo cho người lãnh đạo cao nhất
có toàn quyền quản lý, quyết định, giải quyết các vấn đề của Công ty một
cách nhanh chóng. Các phòng ban , phân xưởng có chức năng tham mưu cho
người lãnh đạo cao nhất, nhờ vậy đã làm giảm nhẹ công việc cho người lãnh
đạo.
Cơ cấu này đảm bảo cho tính thống nhất, chuyên môn hóa và tính
dân chủ sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả quản lý.
1.4.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận của Công ty:
Trang 15
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Phân xưởng sản xuấtPhòng Kế toán- Tài
chính
Phòng Nghiệp vụ
tổng hợp
Các trạm sản xuấtCác tổ sản xuất
Căn cứ vào luật doanh nghiệp, Công ty đã xác định chức năng,
nhiệm vụ cho từng bộ phận phòng ban nhằm đảm bảo tính thống nhất trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của
Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến sự tồn tại, phát triển
của Công ty được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đại hội đồng cổ
đông gồm 14 cổ đông thành viên, có quền bầu ra Hội đồng quản trị và Ban
mở rộng thị trường xuất khẩu; kiểm tra giám sát, tổ chức thực hiện trực tiếp
phòng Nghiệp vụ tổng hợp.
Thực hiện các nghiệp vụ Giám đốc giao theo sự phân công
hoặc uyr quyền của Giám đốc, đồng thời thay mặt Giám đốc điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh khi Giám đốc vắng mặt.
Phòng Kế hoạch – Tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho
Ban giám đốc về công tác tài chính, thực hiện mở sổ sách ghi chép, phản ánh
bằng số liệu tình hình biến động tài sản của Công ty.Tổng hợp phân tích các
hoạt động của Công ty, thanh quyết toán và báo cáo tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty cho cấp trên.
Phòng Nghiệp vụ tổng hợp: Là tổng hợp của các phòng như
phòng sản xuất kinh doanh, phòng tổ chức hành chính.
Tham mưu và giúp Ban giám đốc phân tích, đánh giá thông
tin, xây dựng và hoạch định phương án kinh doanh như chiến lược bán hàng,
nghiên cuuws thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng cáo, tổ chức các hội
nghị khách hàng.
Chuẩn bị vật tư, theo dõi việc cấp phát vật tư, nguyên liệu
cho sản phẩm, kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ vật tư, theo dõi
về mặt kỹ thuật các quá trình sản xuất, quản lý máy móc, thiết bị, nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới, tổ chức sản xuất thử, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
Trang 17
Tuyển dụng cán bộ, công nhân viên đáp ứng yêu cầu.
Tìm hiểu cho lãnh đạo các chính sách, chế độ Nhà nước đối
với người lao động về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
và các vấn đề phúc lợi xã hội khác.
Phân xưởng sản xuất: Chỉ đạo và điều hàh hoạt động sản
xuất đảm bảo liên tục, hợp lý theo kế hoạch. Đồng thời báo cáo cho lãnh đạo
Công ty về việc sử dụng nhân công lao động, xây dựng các định mức kinh tế -
kỹ thuật, định mức lao động, định mức tiền lương.
Các trạm sản xuất và các tổ sản xuất: Đảm bảo đúng số
hoạch toán.
Kế toán thanh toán kiêm kế toán TGNH, tiền vay, thủ quỹ: có
trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gữi ngân hàng, tình hình
công nợ với khách hàng, các khoản tạm ứng, theo dõi các khoản tiền vay bằng
đồng Việt Nam và ngoại tệ. định kỳ đối chiếu, tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt,
TGNH.
Kế toán kho,TSCĐ: Thường xuyên theo dõi tình hình nhập, xuất
nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa sản phẩm,… Có nhiệm vụ báo cáo về nguyên
vật liệu, hàng hóa, TSCĐ cho kế toán trưởng theo định kỳ.
2.1.1. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty:
Căn cứ vào đặc điểm loại hình, quy mô sản xuất tại công ty và điều
kiện kế toán, Công ty cổ phần dầu thực vật Bình Định hình thành cho mình
một hnhf thức kế toán riêng là “Chứng từ ghi sổ” áp dụng máy vi tính. Công
Trang 19
Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán,
kiêm kế toán TGNH,
tiền vay
Kế toán kho, TSCĐ,
kiêm thủ quỹ
ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán Kế
Toán Việt Nam 9.09
Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán trên sổ của Công ty cổ phần Dầu thực vật
Bình Định từ chứng từ gốc ra báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán hoặc bảng tổng
hợp chứng từ ghi sổ kế toán cùng loại, kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính
theo các bảng số liệu đã được thiết kế sẵn theo các phần trên phần mềm kế
định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Trình tự xử lý số liệu trên máy tính như sau:
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In số liệu, báo cáo cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
PHẦN II:
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Hình thức chứng từ ghi sổ:
Trang 21
Chứng từ kế
toán
Bảng tổng hợp
chúng từ kế
toán cùng loại
Máy vi tính
Phần mềm kế
toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
- Sổ kế toán
– Sổ tổng hợp
– Sổ chi tiết
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dầu
thực vật Bình Định:
Nguyên vật liệu là hàng tồn kho thuộc loại tài sản ngắn hạn,
thời gian luân chuyển ngắn, thường là trong vòng một kỳ kinh doanh hoặc
trong vòng một năm.
Do công ty cổ phần Dầu thực vật Bình Định chuyên sản xuất
và kinh doanh các sản phẩm từ nông sản như: cơm dừa nạo sấy, dầu dừa,
trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
2.1.3. Phân loại nguyên vật liệu (NVL) tại Công ty:
NVL sử dụng trong Công ty có nhiều loại có vai trò, công dụng
khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó đòi hỏi
phải phân loại vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán vật liệu.
NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất
tạo nên thực thể sản phẩm. NVL chính của Công ty là: hạt điều và một
số lại hạt có dầu khác.
NVL phụ: là những NVL không cấu thành nên thực thể sản
phẩm mà có tác dụng làm tăng thêm chất lượng sản phẩm, tăng thêm giá
trị sủ dụng của sản phẩm hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật,
nhu cầu quản lý như: các loại gia vị, phẩm màu, giấy,…
Nhiên liệu: là những vật liệu cung cấp nhiệt năng hay năng
lượng cho qúa trình sản xuất kinhdoanh chủ yếu là bôi trơn các loại máy.
Vật liệu khác: là những NVL đặc thù, đặc chủng như bao bì,…
Trang 23
Phế liệu: là những NVL bị loại ra trong quá trình sản xuát chế
tạo sản phẩm, phế liệu thu hồi … như: vỏ hạt điều, vỏ các loại hạt có dầu
khác,…
2.1.4. Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty:
Đối với NVL nhập kho:
Những NVL nhập kho ở Công ty do mua ngoài được xác định
theo giá thực tế của NVL mua ngoài gồm: giá mua ghi trên hóa đơn (chưa
thuế GTGT) cộng chi phí bốc dỡ, vận chuyển NVL (chưa thuế GTGT, nếu
có) từ nơi mua về đến kho của Công ty (nếu có).
Giá nhập kho Giá tiền hàng Chi phí
của NVL ghi trên hóa đơn có liên quan
Ví dụ : Theo phiếu nhập kho số NNL05 ngày 14/04/2010, Công ty nhập
kho hạt điều khô, độ ẩm 10,5,210h/kg: Số lượng hạt điều khô độ ẩm 10,5,210h/kg là
ẩm 10,5,210h/kg với số lượng 25.038kg, đơn giá 19.253 đồng/kg.
Theo phiếu nhập kho NLHDSKP06 ngày 03/04/2010, Công ty nhập kho
hạt điều khô sau phơi độ ẩm là 9,5,215h/kg với số lượng là 43.800 kg, giá thành
đơn vị là 19.960 đồng/kg
Theo phiếu nhập kho NNL06 ngày 15/04/2010: nhập hạt điều khô độ ẩm
11,185h/kg với số lượng 21.103kg, đơn giá 19.900 đồng/kg.
Theo phiếu nhập kho NNL07 ngày 21/04/2010: nhập hạt điều khô độ ẩm
11,192h/kg với số lượng 20.977kg, đơn giá 19.600 đồng/kg.
2.992.464.672 + (43.800 * 19.960 + 73.992 * 19.455
Giá hạt điều khô + 25.038 * 19.253 + 21.103 * 19.900 + 20.977 * 19.600)
thực tế bình quân =
Trang 25