THUYẾT TRÌNH PHỤ GIA CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ PHỤ GIA CHO MỠ BÔI TRƠN - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
THUYẾT TRÌNH
PHỤ GIA CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ
PHỤ GIA CHO MỠ BÔI TRƠN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: HỌC VIÊN THỰC HIỆN:
TS. Nguyễn Hữu Lương Dương Kim Ngân

TP.HCM, tháng 04/2011
MỤC LỤC
Trang 1
BK
TP HCM
• THỊ TRƯỜNG MỠ BÔI TRƠN
• ĐỊNH NGHĨA
• TÍNH CHẤT HÓA LÝ
• THÀNH PHẦN HÓA HỌC
• PHỤ GIA CHO MỠ BÔI TRƠN
• PHÂN LOẠI
• ỨNG DỤNG
• MỘT VÀI LOẠI MỠ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Trang 2
I. THỊ TRƯỜNG (Nguồn Petrolimex):
Trang 3
II. ĐỊNH NGHĨA MỠ BÔI TRƠN:
Mỡ bôi trơn là loại sản phẩm đồng nhất có dạng từ rắn cho tới bán lỏng,
hình thành do sự phân tán của các tác nhân làm đặc, chất bôi trơn, và phụ
gia
Mỡ bôi trơn trong nhiều trường hợp thể hiện ưu thế hơn dầu bôi trơn,
chẳng hạn:

o
C
và từ 0-250
o
C.
• Chén nhỏ làm bằng kim loại hoặc thủy tinh có kích thước và cấu
tạo tuân theo tiêu chuẩn.
• Bộ phận gia nhiệt.
Trang 5
III.2 Độ xuyên côn (Độ lún mỡ)
Độ xuyên côn là độ lún sâu của một thiết bị hình côn (chop) kim loại có khối
lượng và kích thước quy định theo tiêu chuẩn vào khối mỡ thử nghiệm ở
25
o
C trong thời gian 5 giây. Có 3 loại:
• Độ xuyên côn nguyên bản: được đo ở ngay trong hộp mỡ va 2mo74
chưa được lấy ra sử dụng. Có ý nghĩa trong quá trình bảo quản mỡ bôi
trơn.
• Độ xuyên côn không hoạt động.
• Độ xuyên côn biểu hiện độ cứng, mềm của mỡ bôi trơn. Độ xuyên côn
càng lớn chứng tỏ mỡ càng mềm và ngược lại. Còn sử dụng để làm
tiêu chuẩn phân loại mỡ bôi trơn
Dụng cụ gồm:
a) dụng cụ đo độ xuyên: bộ phận thăng bằng dụng cụ, thiết bị hình côn
bằng kim loại và trụ giữ có trọng lượng chính xác theo tiêu chuẩn, cơ
cấu hãm mỡ cho thiết bị hình côn chuyển động, đồng hồ chỉ độ xuyên
côn , mâm nâng hạ cốc mẫu để đưa mặt mỡ chạm vào mũi thiết bị
hình côn, cốc đựng mẫu bằng kim loại hoặc thủy tinh.
b) chậu nước và nhiệt kế điều chỉnh nhiệt độ về nhiệt độ chuẩn 25
c) đồng hồ bấm giây

Phụ gia được dùng ở nồng độ từ 0,01 đến 5%kl, một số trường hợp có thể
lên đến 10% kl.
V. PHỤ GIA:
CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHỤ GIA LÀ:
• Tạo khả năng bám dính tốt
• Làm giảm ma sát
• Làm giảm và ngăn chặn sự mài mòn
• Tăng khả năng làm kín
• Chống ăn mòn
• Chống gỉ
• Làm tăng độ bền oxy hóa
• Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật
• Khử hoạt tính xúc tác của kim loại
V.1.Phụ gia chống mài mòn, AW (Anti-Wears): 3 dạng mài mòn:
• mài mòn dính: xảy ra khi các điều kiện tải trọng, tốc độ và nhiệt độ
cao, màng mỡ bôi trơn mỏng đến mức các chỗ mấp mô trên bề mặt
tiếp xúc với nhau.
Trang 9
*Đó là mài mòn do vật liệu chuyển từ bề mặt này sang bề mặt kia trong
khi hai bề mặt chuyển động tương đối dẫn tới quá trình hàn dính pha rắn.
*Sự tiếp xúc kim loại với nhau có thể ngăn cản được khi cho hợp chất tạo
màng vào mỡ bôi trơn dẫn tới sự phân bố tải trọng khác đi mà nó bảo vệ
được bề mặt kim loại.
*Thường hay sử dụng phụ gia chống mài mòn dính như: ZnDDP (kẽm
dialkyldithiophotphat), các hợp chất có photpho như tricresyl photphat,
và hợp chất của lưu huỳnh như sunfua, disunfua, molipden
dithiocacbonat, là các phụ gia chống mài mòn dính rất tốt.
• mài mòn hạt: là do tạp chất từ bên ngoài đưa vào hoặc do các phần tử
mài mòn dính gây ra
* Cơ chế chủ yếu của sự mài mòn vật liệu là sự cắt vi mô các vật cứng.

V. 4. Phụ gia ức chế gỉ:
• Các chất ức chế gỉ ngăn nước thấm qua màng hữu cơ bảo vệ bằng
cách sử dụng các hợp chất phân cực được hấp thụ chọn lọc trên bề
mặt kim loại và tác dụng như màng ngăn chống ẩm.
• Các phụ gia ức chế gỉ điển hình:
Các amin hữu cơ và acide ankyl suxinic được dùng trong trường hợp hàm
lượng trong dầu nhỏ, còn sunphat kim loại và amin photphat được sử
dụng khi hàm lượng nước trong dầu lớn. Do khi hàm lượng nước lớn thì
độ phân cực của acide tăng làm tăng tính acide sẽ dễ gây ra hiện tượng ăn
mòn.
Trang 12
V. 5. Phụ gia ức chế ăn mòn:
Phụ gia hấp phụ lên bề mặt kim loại tạo thành một màng bảo vệ, màng
này có tác dụng thụ động hóa kim loại.
Màng bảo vệ sẽ dính chặt lên bề mặt kim loại tránh bị tróc ra bởi phân
tán hoặc tẩy rửa.
Các phụ gia ức chế ăn mòn điển hình:
V. 6. Phụ gia chống oxy hóa:
Hầu hết các hợp phần bôi trơn đều tác dụng nhanh hay chậm với oxy tạo
thành quá trình oxy hóa.
Tốc độ quá trình oxy hóa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như bản chất
của dầu gốc, nhiệt độ, sự khuấy trộn, nống độ oxy trong dầu, …
Cơ chế của pứ oxy hóa là cơ chế gốc xảy ra theo 3 giai đoạn:
• Giai đoạn khơi mào
• Giai đoạn phát triển mạch
• Gia đoạn tắt mạch
Trang 13
Giai đoạn tắt mạch: các gốc tự do kết hợp với nhau tạo ra các sản phẩm
bền khác nhau


alkyl, alkyl peroxit, alkoxyl như hình dưới:
Do sự tập trung phần lớn của các gốc alkyl peroxit nên chúng có thể pứ
được alkylat diphenylamin để tạo thành một phần gốc amin và phần lớn
gốc alkyl peroxit.
5 bước xảy ra:
Trang 16
*Tính tương hỗ giữa chất ức chế oxy hóa gốc amin thơm và gốc các
dẫn xuất của phenol:
Trong nhiều trường hợp khác nhau, giữa các phụ gia luôn có sự ảnh
hưởng lẫn nhau thể hiện qua tính tương hỗ và tính đối kháng. Trong
trường hợp này, tính tương hỗ được thể hiện:
V.6.2. Phụ gia phân hủy:
Trang 17
• Phụ gia chống oxy hóa bằng cách phân hủy các hydroperoxit
(hydroperoxit là chất sinh ra gốc tự do thúc đẩy quá trình oxy hóa) tạo
sản phẩm bền
• Hợp chất của S, P thường được sử dụng nhằm giảm các hydroperoxit
trong phản ứng chuỗi gốc để tạo thành ancol.
• Phụ gia thường sử dụng là: kẽm diankyldithiophotphat ZnDDP,
phosphite
ZnDDP được sử dụng từ rất lâu, được điều chế bởi Herbert C. Freuner
thuộc hiệp hội dầu mỏ California thuộc Los Angeles. ZnDDP được tổng
hợp như sau:
Ở bước đầu của các pứ ức chế ăn mòn, ZnDDP pứ nhanh với
hydroperoxit tạo thành muối bazo ZnDDP như bên dưới:
Gốc dialkyldithiophosphoryl tiếp tục phản ứng với hydroperoxit tạo axit
dialkyl dithiophotphoric, acide tiếp tục pứ với ROOH tạo sp là chất
không hoạt động trong chuỗi pứ ức chế oxy hóa, làm giảm sự có mặt của
hydroperoxit một cách đáng kể:
Trang 18

• Độ bám dính
• Độ kín-bảo vệ
• Ít bay hơi
• Chịu tải trọng cao
Trang 21
• Ít gây ô nhiễm môi trường
*Một vài hạn chế:
• Tản nhiệt kém
• Khó lọc
• Giá!!!
VIII. MỘT VÀI LOẠI MỠ BÔI TRƠN TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT
NAM HIỆN NAY:
Mỡ của PV:
Mỡ của Shell:
Trang 22
Mỡ của BP:
Mỡ của Mobil:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• NGUYỄN HỮU LƯƠNG. SLIDE BÀI GIẢNG PHỤ GIA CÁC SẢN
PHẨM DẦU KHÍ. ĐH BÁCH KHOA TP.HCM
• NGUYỄN THỊ DIỆU HẰNG. DẦU NHỜN-MỠ-PHỤ GIA. ĐH
BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG.
• DƯƠNG VIẾT CƯỜNG. DẦU MỠ BÔI TRƠN VÀ PHỤ GIA. ĐH
MỎ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI
• PETROLEUM PRODUCTS HANDBOOK
• TÀI LIỆU THAM KHẢO TỪ PLC VÀ APP
Trang 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status