Tiểu luận An toàn trong vận chuyển và tồn trữ các sản phẩm dầu khí - Pdf 12

Tiểu luận
An toàn trong vận chuyển và
tồn trữ các sản phẩm dầu khí
MỤC LỤC
I. LỜI MỞ ĐẦU 2
II. ĐẶT VẤN ĐỀ 3
III. CÁC VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG TỒN TRỮ 4
3.1 Thông tin nguy hiểm chung của các loại sản phẩm dầu khí 4
3.2 Các yếu tố đảm bảo an toàn trong tồn trữ 5
3.3 Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn, đổ rò rỉ 6
3.4 An toàn môi trường 7
IV. AN TOÀN TRONG VẬN CHUYỂN CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ 7
4.1 Ảnh hưởng của dòng tĩnh điện 8
4.2 Một số phương pháp chống tĩnh điện 11
4.3 Một số các nguyên tắc căn bản đối với học viên khi thực hiện nhiệm vụ vận
chuyển 12
4.4 Ảnh hưởng của đặc tính kỹ thuật của sản phẩm tới sự vân chuyển 13
4.4.1 Nhiên liệu đốt lò (Fuel Oils – FO) 13
4.4.2 Nhiên liệu xăng 16
4.4.3 Nhiên liệu Diezen (DO) 17
4.4.4 Nhiên liệu máy bay (JET) 19
4.4.5 Nhiên liệu thắp sáng (KO) 24
4.4.6 Nhiên liệu hàng hải 25
V. AN TOÀN TRONG CÁC VẤN ĐỀ KHÁC 27
5.1 An toàn trong vận hành công trình khí 27
5.2 Kiểm soát an toàn khi nạp sản phẩm khí 27
5.3 An toàn điện trong khu tồn trữ 28
5.4 An toàn khi hàn cắt 28
VI. KẾT LUẬN 29
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH

• Chất lượng tàu bè, xe bồn của khách hàng
• Các vi phạm an toàn từ bên ngoài.
Ta thấy dầu mỏ là một nguồn nhiên liệu quý hiện nay, nó có mặt hầu hết trong
các ngành công, nông nghiệp. Do vậy mà đối với quá trình vận chuyển và tồn trữ
sự an toàn rất cần thiết. Vì vậy mà nhóm chúng tôi quyết định trình bày 1 số lưu
ý cần thiết khi vận chuyển và tồn trữ
sản phẩm dầu mỏ.
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
4
III. CÁC VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG TỒN TRỮ
Trong công nghiệp hóa dầu, tất cả các hoạt động sản xuất, buôn bán và nhất là tồn
trữ đều liên quan đến bồn bể.
Bồn chứa có vai trò rất quan trọng nó giúp ta tồ trữ nhiên liệu nhận biết số lượng
tồn trũ và một số nhiệm vụ khác
Đối với mỗi loại bồn bể chứa khác nhau thì chứa sản phẩm khác nhau, như chúng
ta biết các sản phẩm dầu khí nguy cơ rủi ro rất là cao vì vậy bồn bể chứa phải đảm
bảo chất lượng, độ an toàn cao để tránh xãy ra nguy hiểm.
3.1 Thông tin nguy hiểm chung của các loại sản phẩm dầu khí.
Là sản phẩm dễ cháy nổ, mức độ độc hại cao khi tiếp xúc với ngọn lửa ở điều kiện
bình thường. Khi tiếp xúc thường xuyên gây kích thích hệ thần kinh hoặc bỏng da.
Hơi xăng kích thích đường hô hấp khi hít phải ở nồng độ cao sẽ gây nên tức ngực,
buồn nôn, khó thở, loạn nhịp tim, đau đầu. Vì vậy tránh hít thở trực tiếp với hơi
xăng.
Một khi bị rò rỉ gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước vùng đất đá.
Là sản phẩm dễ bay hơi ở điều kiện bình thường, được tồn trữ ở thể lỏng trong bồn
bể chứa chuyên dụng, tuyệt đối tránh xa các nguồn điện, nguồn lửa trần và tầm với
của trẻ em.
3.2 Các yếu tố đảm bảo an toàn trong tồn trữ.
Để đảm bảo an toàn ta phải chú trọng khâu đầu tiên đó là khâu bắt đầu thiết kế bồn

Lớp : ĐHHD7ALTTH
6
- Phong tỏa khu vực xãy ra sự cố, rò rỉ. Cắt cử người trông coi và cảnh
báo cho mọi người biết khu vực đó.
- Ngăn cấm mọi nguồn lửa và các tia lửa khi xãy ra sự cố tràn dầu, rò rỉ.
- Sử dụng cát, các loại vật liệu thấm dầu chuyên dụng để làm sạch khu
vực rò rỉ càng nhanh càng tốt, sau đó thu gom vào thùng chứa chuyên dụng để
tiêu hủy đúng cách.
Khi tràn đổ, rò rỉ ở diện rộng:
- Tìm mọi cách để cắt điện, ngừng các hoạt động xuất nhập, bơm chuyển
xăng dầu.
- Cô lập khu vực xăng dầu tràn đổ, rò rỉ. Chuẩn bị các phương án phòng
cháy chữa cháy.
- Lên phương án bảo vệ khu vực sự cố, ngăn nhừa xăng dầu loang rộng
và thực hiện phương án thu hồi xăng dầu tràn.
- Hàng ngày đo sám sát nồng độ rò rỉ và có biện pháp khắc phục rò rỉ
trong các bồn chứa.
- Tất cả các điểm rò rỉ khí phải treo biểnr báo ngay sau khi phát hiện rò
rỉ.
- Nếu nồng độ khí rò rỉ lớn hơn mức cho phép thì phải tăng cường kiểm
soát, hạn chế người qua lại, cách ly triệt để nguồn điện nhanh chóng xử lý
không để bị rò rỉ.
3.4 An toàn môi trường.
- Vệ sinh sạch sẽ chất thải tràn đổ, dầu nhớt, giẻ lau và các phế thải khác
sau mỗi lần sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị.
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
7
- Các thùng rác thải nguy hiểm được để trong khu vực cacha ly, có mái
che, tránh tràn đổ,có nhãn hiệu nhận biết.

biệt hệ nhị pha chảy cưỡng bức mức độ cao. Điều này là do:
+ Tăng bề mặt tiếp xúc.
+ Nước là một chất dẫn trong môi trường phân ly và hoạt động như một bình ắc
quy.
- Tích tĩnh điện có thể tăng 50 lần trong bồn chứa.Trong ống dẫn không tiềm ẩn
nguy hiểm.
- Khí hay hơi chảy vào bể chứa làm khuấy động nước dưới đáy bể dẫn đến làm
tăng độ tĩnh điện trong khoảng không chứa hơi.
- Không thể ngăn ngừa sự tích tụ tĩnh điện trong bể chứa các loại dầu
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
9
- Khi có nước tự do hạn chế tích tĩnh điện bằng giới hạn vận tốc dòng đến 1m/s
trong đường ống.
- Không lẫn nước, chất lỏng khác tăng vận tốc dòng lên. Khó đưa ra giới hạn
trên do tính chất phức tạp khi tính toán tỷ lệ tích tụ tĩnh điện.
- Trường tĩnh điện lớn khi bể chứa nhỏ hơn. Tìm ra nguy hiểm về tĩnh điện xảy
ra tại điểm nào.
- Qua một thiết bị lọc, tích tĩnh điện tăng và giữa điểm tích tĩnh điện và bể chứa
để giải phóng lượng tĩnh điện vượt quá giới hạn.
- Tăng thời gian lưu để giảm mật độ tĩnh điện.
- Với các loại dầu có độ dẫn xuất thấp hơn có thể xem xét tăng thời gian lưu.
- Phương pháp giảm lượng tĩnh điện dư thừa(nhiên liệu máy bay) là tăng độ dẫn
điện của sản phẩm dầu mỏ lên trên 50 pS/m bằng cách dùng phụ gia chống tĩnh
điện.
*Nước tự do.
- Khuấy động đáy trong quá trình rót dầu.
- Tháo nước tự do khỏi các bể chứa.
- Khi bơm vào bể có không gian phải chờ ít nhất 30 phút sau khi ngừng bơm
mới được tiến hành lấy mẫu.

4.2 Một số phương pháp chống tĩnh điện :
* Nối (tiếp) đất :
Biện pháp hữu hiệu nhất để chống hiện tượng tích tĩnh điện trên thành bể,
đường ống hay bồn xe là nối tiếp đất. Có thể tiến hành giám sát trực tiếp dây
nối đất tại các điểm tiếp xúc.
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
11
- Tiếp đất là phương án hữu dụng nhưng khó giảm với các sản phẩm có độ dẫn
xuất thấp bởi vì không thể giải phóng nhanh chóng qua nối đất.
- Tất cả những vật có khả năng dẫn điện trong một bể chứa như nắp mái nổi,
dây cáp, cánh khuấy…phải được nối với thành bể.
- Những xe bồn lốp cao su chuyên chở dầu có độ dẫn xuất thấp phải được nối
đất trước khi xuất nhập hàng để loại bỏ hiện tượng tích tĩnh điện sinh ra trong
quá trình rót hàng hay do ma sát của lốp xe.
* Quá trình rửa (làm sạch):
- Hơi thoát ra từ vòi phun với vận tốc cao có thể gây ra sự hình thành một đám
mây tích tĩnh điện.
- Hiện tượng tĩnh điện này được sinh ra tại vòi phun.
- Yêu cầu:
+ Không được làm sạch bằng hơi có vận tốc cao tại khu vực dễ cháy, đặc biệt
trong không gian kín và ngay cả khi vòi phun đã được nối đất.
+ Cho phép sử dụng dòng hơi để phát hiện rò rỉ ở những nơi có khoảng không
mở và hơi không có vận tốc cao.
- Khi làm sạch bể bằng phun nước.
- Làm sạch bể bằng tia nước cao áp có thể cho phép sử dụng sau khi đã đuổi hơi
hay làm trơ.
- Làm sạch bể bằng tia dầu cũng có thể sinh ra tích tĩnh điện.
- Dùng giấy giáp (nhám). Tĩnh điện nhỏ không đủ để sinh ra những tia lửa
nhưng vẫn cần chú ý phải nối đất.

Lớp : ĐHHD7ALTTH
13
- Đóng kín tất cả các nắp, van tháo nạp và chờ đủ thời gian giãn nở trước khi
vận chuyển.
4.4 Ảnh hưởng của đặc tính kỹ thuật của sản phẩm tới sự vân chuyển :
Các sản phẩm dầu mỏ có những đặc tính riêng biệt nên sẽ có những ảnh hưởng
khác nhau tới qua trình vận chuyển, có các yêu cầu khác nhau về an toàn trong
vận chuyển chúng.Vì vậy khi vận chuyển cần dựa vào các đặc tính kỹ thuật của
sản phẩm đó mà đưa ra biện pháp an toàn nhất. Dưới đây là 1 số đặc tính kỹ thuật
của các sản phẩm tiêu biểu :
4.4.1 Nhiên liệu đốt lò (Fuel Oils – FO)
- Nhiên liệu đốt lò (Fuel Oils – FO) là sản phẩm chủ yếu của quá trình chưng cất
thu được từ phân đoạn sau phân đoạn gas oil khi chưng cất dầu thô ở nhiệt độ sôi
lớn hơn 350
0
C.
Nhiên liệu đốt lò được phân loại như sau:
- Nhiên liệu đốt lò loại nặng (FO nặng): là nhiên liệu đốt lò chủ yếu dùng trong
công nghiệp.
- Nhiên liệu đốt lò loại nhẹ (FO nhẹ): bao gồm cả các loại dầu giống như điêzen
(DO); dầu hỏa (KO), … khi chúng được sử dụng làm nhiên liệu để đốt lò (lò đốt
dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc lò đốt gia đình).
Nhiên liệu đốt lò phải đáp ứng được những tiêu chuẩn quy định như nhiệt trị, hàm
lượng lưu huỳnh, độ nhớt, nhiệt độ bắt cháy, độ bay hơi, điểm đông đặc và điểm
sương, cặn cacbon, hàm lượng tro, nước và tạp chất cơ học, …
Nhiệt trị: Nhiệt trị là một trong những đặc tính quan trọng nhất, là thông tin cần
thiết cho biết về hiệu suất cháy của nhiên liệu. Nhiệt trị được xác định theo tiêu
chuẩn ASTM D240.
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH

không thể tạo thành dòng chảy. Nhiệt độ đông đặc là khái nhiệm được sử dụng
tương tự nhưng có nhiệt độ thấp hơn điểm sương. Hai khái niệm đều chỉ mức nhiệt
độ thấp nhất, giới hạn cho phép để vận chuyển nhiên liệu từ bể tới lò đốt. Đối với
FO nặng, dựa vào nhiệt độ đông đặc mà lựa chọn phương pháp bơm chuyển, hệ
thống gia nhiệt, hệ thống xuất nhập trong kho thích hợp. Điểm đông đặc và điểm
sương được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D97.
Cặn cacbon: Có hai dạng lò đốt nhiên liệu: lò đốt bay hơi dạng khói và lò đốt
dạng phun. Trong lò đốt bay hơi dạng ống khói thì bất kỳ cặn cacbon nào tạo ra do
dầu không bị phá hủy hoặc do không bay hơi hoàn toàn sẽ đóng cặn ở trong hoặc ở
gần bề mặt trong của đường dẫn nhiên liệu vào và sẽ làm giảm tốc độ dòng nhiên
liệu. Đặc biệt, nếu lò đốt bằng đồng thì hiệu quả cháy sẽ giảm đi rất nhiều. Phương
pháp xác định cặn cacbon Condradson theo tiêu chuẩn ASTM D189 được áp dụng
để xác định cặn cacbon cho FO nhẹ và FO nặng.
Hàm lượng tro: Hàm lượng tro phụ thuộc vào phẩm chất nguyên liệu và phương
pháp chế biến ra nhiên liệu đó. Phương pháp xác định hàm lượng tro theo tiêu
chuẩn ASTM D482.
Nước và tạp chất cơ học: Sự có mặt của nước và tạp chất cơ học làm bẩn, tắc lưới
học và nhũ hóa sản phảm, đồng thời sẽ gây khó khăn cho việc vận chuyển. Sự có
mặt của nước dưới đáy bể dẫn đến ăn mòn bể. Hàm lượng nước được xác định theo
phương pháp ASTM D95. Tạp chất cơ học được xác định theo phương pháp
ASTM D473. Tổng hàm lượng nước và tạp chất cơ học được xác định theo phương
pháp ASTM D1796.
4.4.2 Nhiên liệu xăng
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
16
Nhiên liệu dùng cho động cơ xăng của ô tô, xe máy, … được gọi chung là xăng
động cơ, là một trong những sản phẩm quan trọng của công nghiệp chế biến dầu
mỏ và ngày nay đã thực sự trở thành một sản phẩm quen thuộc với con người.
Xăng động cơ không phải đơn thuần chỉ là sản phẩm của một quá trình chưng cất

và xăng, sử dụng chủ yếu cho động cơ Diesel (đường bộ, đường sắt, đường thủy)
và một phần được sử dụng cho các tuabin khí (trong công nghiệp phát điện, xây
dựng…).
Nhiên liệu Diesel được sản xuất chủ yếu từ phân đoạn gazoil và là sản phẩm của
quá trình chưng cất trực tiếp dầu mỏ, có đầy đủ những tính chất lý hóa phù hợp cho
động cơ Diesel mà không cần phải áp dụng những quá trình biến đổi hóa học phức
tạp.
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
18
Động cơ Diesel: được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như dùng làm động cơ
cho ô tô vận tải, đầu máy xe lửa, tàu thủy, máy nông nghiệp, … Động cơ Diesel
được sản xuất thành nhiều loại, với kích thước, công suất, tốc độ khác nhau, … dẫn
đến yêu cầu về nhiên liệu cũng khác nhau. Việc chọn loại nhiên liệu phù hợp là
không đơn giản, phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất phải kể đến: kích
thước và cấu trúc của động cơ; tốc độ và tải trọng; tần suất thay đổi tốc độ và tải
trọng; bảo dưỡng; giá và khả năng cung cấp nhiên liệu.
Loại Tốc độ (V/ph) Điều kiện vận hành Phạm vi sử dụng
Tốc độ thấp Nhỏ hơn 375 Tải trọng lớn, tốc độ không đổi.Máy đẩy tàu thủy, máy phát điện.
Tốc độ trung
bình
375 - 1000
Tải trọng khá cao, tốc độ tương
đối ổn định.
Máy phụ của tàu thủy, máy phát
điện cố định, bơm.
Tốc độ cao Lớn hơn 1000 Tốc độ và tải trọng thay đổi.
Giao thông vận tải, xe lửa, máy
xây dựng.
Mức giới hạn trong phân loại Diesel:

dùng cho các động cơ tốc độ thấp và trung bình trên các phương tiện chịu tải trọng
lâu dài ở tốc độ ổn định đáng kể.
4.4.4 Nhiên liệu máy bay (JET)
Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel) được dùng cho máy bay có sử dụng động cơ phản
lực kiểu tuabin khí. Động cơ tuabin khí yêu cầu nhiên liệu có đặc tính hoàn toàn
khác với xăng máy bay.
Điểm khác nhau lớn nhất giữa nhiên liệu phản lực và xăng máy bay là, đối với
nhiên liệu phản lực, trị số octane không còn quan trọng nữa. Thay thế vào đó,
nhiên liệu phản lực phải có đặc tính chạy tốt, nhiệt lượng cao.
• Nguyên tắc làm việc của động cơ phản lực:
Tuabin chính chỉ sử dụng một phần động năng của sản phẩm cháy ở buồng đốt
nhằm làm quay tuabin-máy nén, phần động năng quan trọng còn lại sẽ được giãn
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
20
nở qua tuy-e ra ngoài với tốc độ rất lớn, tạo nên một phản lực tác động lên động
cơ, đẩy động cơ tiến lên phía trước. Đây là động cơ phản lực tuabin.
• Ảnh hưởng của thành phần hydrocacbon đến quá trình cháy của nhiên liệu
trong động cơ phản lực:
Nhiên liệu dùng trong động cơ phản lực được chế tạo từ phân đoạn kerosene hoặc
từ hỗn hợp giữa phân đoạn kerosene với phân đoạn xăng.
Yêu cầu của nhiên liệu phản lực là dễ cháy ở bất kỳ điều kiện áp suất và nhiệt độ
nào, cháy điều hòa, không bị tắt trong dòng không khí có tốc độ xoáy lớn. Vì vậy,
thành phần của nhiên liệu cần có nhiều praphinic mạch thẳng.
Để đảm bảo có nhiệt trị cao, nhiên liệu không được chứa nhiều thành phần
aromatic mà chủ yếu là paraphin và naphten.
Nhưng để an toàn cho máy bay hoạt động ở độ cao lớn, nhiệt độ thấp cần hạn chế
phần paraphinic (dễ bị kết tinh) cần tăng cường thành phần naphtenic nhiều vòng.
Cần phải chú ý đến khả năng tạo cặn, tạo cốc của nhiên liệu gây ảnh hưởng xấu
đến tính năng hoạt động của động cơ.

khống chế bởi phương pháp thử axit tổng – ASTM D974.
Độ tạo keo: Độ nhiễm bẩn có chứa oxy tạo keo được xác định theo phương pháp
ASTM D381.
Phụ gia: Trong nhiên liệu phản lực, người ta bổ sung rất nhiều loại phụ gia: phụ
gia chống oxy hóa tăng độ ổn định trong bảo quản; phụ gia chống ăn mòn để bảo
vệ bể chứa, ống dẫn; phụ gia chống đông đặc; phụ gia chống tĩnh điện, giảm nguy
hiểm về cháy nổ gây ra do điện tĩnh điện; và một số phụ gia khác như phụ gia ngăn
chặn sự phát triển của các vi sinh; phụ gia chống tạo khói; phụ gia khống chế kích
nổ; …
Đặc tính bay hơi: Đặc tính bay hơi thể hiện ở thành phần cất, ở nhiệt độ bắt cháy,
ở áp suất hơi bão hòa. Đặc tính bay hơi của nhiên liệu Jet A1 khoảng sôi là 200 -
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
22
300
0
C. Yêu cầu nhiệt độ bay hơi thấp của Jet A1 được kiểm tra bằng điểm bắt cháy
(min 38
0
C – ASTM D56) và một số điểm của thành phần cất (10% và sôi cuối –
ASTM D86).
Đặc tính chảy: Đặc tính chảy được thể hiện ở nhiệt độ tạo băng (điểm băng), ở độ
nhớt của nhiên liệu. Nhiên liệu phản lực phải có điểm băng và đặc tính bơm
chuyển được nhiệt độ thấp có thể chấp nhận được. Điểm băng ASTM D2386 và
giới hạn liên quan cho biết khả năng tách những tinh thể hydrocacbon từ nhiên liệu
và làm tắc vòi phun bình lọc, đường dẫn nhiên liệu.
Độ nhớt (theo tiêu chuẩn ASTM D445) của nhiên liệu ở nhiệt độ thấp (-20
0
C) là
giới hạn đảm bảo rằng dòng nhiên liệu và áp suất đủ duy trì ở điều kiện vận hành.

tính năng của các thiết bị tách nước tự do. Những vết nước tự do rất nhỏ có thể gây
những ảnh hưởng xấu tới vận hành động cơ phản lực theo nhiều cách khác nhau.
Phản ứng nước tại bề mặt được tiến hành xác định theo phương pháp ASTM
D1097. Đặc tính tách nước được xác định theo phương pháp ASTM D3948.
Tính dẫn điện: Việc tích và phóng tĩnh điện là một vấn đề trong tồn chứa và bảo
quản nhiên liệu phản lực. Các phụ gia đưa vào để giải tỏa tĩnh điện càng nhanh
càng tốt. Đặc tính dẫn điện có hiệu quả nhất từ 50 - 450 pS/m.
4.4.5 Nhiên liệu thắp sáng (KO) :
Dầu hỏa dân dụng (KO – Kerosene Oil) gồm các loại dầu đốt chủ yếu dùng trong
sinh hoạt hàng ngày, đôi khi được dùng làm chất hòa tan trong công nghiệp sản
xuất vải dầu.
Dầu hỏa có khoảng nhiệt độ sôi thường từ 150 – 300
0
C. Ngoài ra, loại nặng hơn
có thể có nhiệt độ sôi từ 250 – 350
0
C, loại này thường dùng cho loại đèn dầu đặc
GV: Nguyễn Thị Hồng Thắm Nhóm : 5
Lớp : ĐHHD7ALTTH
24
biệt như đèn tín hiệu đường sắt, đèn hải đăng, đèn thắp sáng cho những loại tàu
nhỏ.
Dầu hỏa dân dụng phải đáp ứng được những tiêu chuẩn quy định như thành phần
cất, màu sắc, chiều cao ngọn lửa không khói, nhiệt độ bắt cháy, điểm đông đặc,
hàm lượng lưu huỳnh, …
Màu sắc: chỉ cho chúng ta thấy độ sạch của sản phẩm. Để xác định màu sắc của
dầu hỏa, cần dùng phương pháp thử đo màu Saybolt. Đây là một trong những đặc
tính quan trọng nhất của dầu hỏa.
Thành phần cất: phản án độ hóa hơi của của các loại cacbuahydro có trong dầu
hỏa. Nếu nhiệt độ sôi ở các phần cất cao thì dầu hỏa khi cháy sẽ tạo thành hoa đèn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status