một số biện pháp năng cao năng lực hoạt động của đội tàu công ty cp vận tải xăng dầu vipco - Pdf 24

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010
24
Bảng 2.1 Năng lực đội tàu VIPCO
26
Bảng 2.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ dầu của một số nước và thế giới
Bảng 2.3 Báo cáo sản lượng và doanh thu vận tải
42
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh Công ty CP
vận tải xăng dầu VIPCO
20
Biểu đồ 2.1 Trọng tải và tuổi tàu bình quân của VIPCO so với một số công ty
vận tải biển
29
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu đội tàu chở dầu thế giới
32
Biểu đồ 2.3 Dự báo nhu cầu nhập khẩu xăng dầu đến năm 2013
42
Biểu đồ 2.4 Sản lương vận chuyển của đội tàu
44
Biểu đồ 2.5 Doanh thu vận tải của đội tàu
45

Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Để công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO có thể đứng vững và phát triển
ngày một lớn mạnh trên thị trường vận tải trong nước và từng bước mở rộng
ra khu vực thị trường thế giới, việc nghiên cứu và phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty để đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh vận tải của công ty là điều cần thiết. Với nhận thức đó em đã lựa chọn
đề tài: “ Thực trạng hoạt động đội tàu vận tải và các biện pháp nhằm năng cao
năng lực đội tàu VIPCO” để làm khóa luận tốt nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở tìm hiểu, khảo sát hoạt động thực tiễn, kế thừa và tham
khảo các đề tài đã nghiên cứu, qua đó phát triển nâng lên thành đề tài
khóa luận.Từ đó, phân tích, đánh giá hoạt động đội tàu Công ty và đề
xuất các biện pháp có lợi nhất để phát triển đội tàu dầu của Vipco.
6. Đóng góp của đề tài khóa luận.
Đề tài góp phần đánh giá một cách tổng quan về hoạt động khai
thác của đội tàu Vipco, qua đó khắc phục được các nhược điểm khi phát
triển đội tàu biển hiện tại ở Công ty, và cũng là bước phát triển tiếp theo
phù hợp với tiến trình mở rộng đội tàu biển quốc gia, tăng sức cạnh
tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình kinh doanh, tận dụng
những cơ hội do nền kinh tế Việt Nam đang phát triển và quan hệ quốc
tế mang lại.
7. Kết cấu của đề tài.
Chương 1: Tổng quan về đội tàu và hoạt động của đội tàu vận tải biển.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của đội tàu Công ty CP vận tải xăng
dầu VIPCO.
Chương 3: Một số biện pháp năng cao năng lực hoạt động của đội tàu
Công ty CP vận tải xăng dầu VIPCO

có trang bị cần cẩu giằng, có nhiều boong.
b. Tàu nhiều chức năng.
Có phương pháp xếp dỡ theo phương thẳng đứng, phương ngang và kết
hợp. Đặc trưng chủ yếu của tàu nhiều chức năng và sự khác biệt của nó với
tàu khô tổng hợp là sự thuận lợi của nó đối với việc vận chuyển những dạng
hàng hóa riêng như; thùng, thiết bị công nghiệp, thiết bị có bánh xe, hàng
đông lạnh, hàng hóa có giá trị và hàng thực phẩm. Trên những tàu nhiều chức
năng và phương pháp xếp dỡ thẳng đứng người ta chế tạo cửa hầm rộng. Trên
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
những tàu này người ta bố trí những cần trục có nâng trọng lớn. Tàu loại này
có từ 5 – 6 hầm, buồng máy bố trí ở mũi tàu.
c. Tàu xếp dỡ theo phương ngang và phương kết hợp .
Tàu này là tàu Ro – Ro. Tàu này thuận lợi để vận chuyển những mặt
hàng như ô tô, máy kéo, máy xây dựng…Trên những tàu này còn vận chuyển
cả container, thùng, hòm. Những hàng thùng và hòm được xếp dỡ nhờ thiết bị
xếp dỡ của cảng hay bằng thiết bị của tàu. Những container vận chuyển trên
boong hay nắp hầm tàu. Tàu xếp dỡ theo phương này là những tàu nhiều tầng
boong với chiều cao thành tàu lớn, dung tích đơn vị từ 3 đến 4,5 m
3
/T, buồng
máy và thượng tầng được bố trí ở đuôi tàu. Việc sắp xếp hàng hóa trong hầm
tàu và di chuyển giữa các boong nhờ thang máy, băng chuyền hay những thiết
bị xếp dỡ loại khác bố trí trên thành tàu.
d. Tàu chuyên môn hóa hẹp.
Tàu này dùng để vận chuyển hàng hóa phổ thông, đông lạnh và
container vì vậy người ta gọi đó là các tàu đông lạnh và tàu container.
 Tàu đông lạnh: tàu này để vận chuyển hàng mau hỏng như thịt, cá, hoa

Tàu này thường vận chuyển than, quặng, ngũ cốc rời, tàu có một tầng
boong mạn khô nhỏ, miệng hầm lớn, đáy đôi cao, tàu có trọng tải lớn, tốc độ
từ 14-17 HLý/h, DWt tới 100.000 T.
b. Sà lan biển.
Dùng để vận chuyển các loại hàng trên tuyến ven biển, dung tích lên tới
18.000 m
3
, trọng tải 5000T, tốc độ 12- 15 Hlý/h. Sà lan thường đi với đầu kéo
hoặc đầu đẩy.
C,Tàu hàng lỏng.
Tàu hàng lỏng để vận chuyển dầu mỏ, sản phẩm của dầu mỏ, khí hóa
lỏng, những sản phẩm hàng hóa khác. Tàu này là tàu chuyên môn hóa hẹp,
rộng và kết hợp.
a. Tàu dầu chuyên môn hóa rộng.
Tàu này dùng để vận chuyển dầu thô, dầu mazút, xăng và những sản
phẩm dầu mỏ. Thân tàu chia ra làm nhiều vách ngăn để giảm bớt mặt thoáng.
Ở phía trước thường bố trí một hầm hàng khô có thiết bị xếp dỡ bằng các hệ
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
thống bơm năng suất cao. Tốc độ từ 15 -17 Hlý/h. Trọng tải tàu dầu lớn từ50
– 500.000T.
b. Tàu dầu chuyên môn hóa hẹp : tàu này dùng để vận chuyển ga và các
sản phẩm của ga, tốc độ của tàu trên 20 Hlý/h.
D,Tàu vận chuyển hàng không qua chuyển tải.
a. Tàu pha sông biển: Tàu này dùng để chạy cả sông và biển. Tốc độ từ
10 -14 H.Lý/h. Trong tải từ 400T trở lên.
b. Tàu mẹ chở tàu con: tàu này dùng để vận chuyển trên boong và hầm
tàu.Thông thường có ba loại tàu chở sà lan: LASH, SEA BEE và BACAT.

sản xuất kinh doanh, qua đó tìm ra các biện pháp nâng cao hoặc hạn chế tùy
theo.
1.1.4.2 Chỉ tiêu vận chuyển và công tác vận chuyển
a. Chỉ tiêu về khối lượng vận chuyển.
Là khối lượng hàng hóa mà tàu hoặc đội tàu thực hiện đựợc trong điều
kiện khai thác cụ thể trong một đơn vị thời gian xác định.

tch
DQ ××=
βα
Hoặc:

=
=
n
i
ch
qiQ
1
Trong đó:
α
: Là hệ số lợi dụng trọng tải
β
: Hệ số thay đổi hàng hóa trong chuyến đi
t
D
: Trọng tải thực chở
qi
: Khối lượng hàng loai hàng i vận chuyển trong chuyến đi
ch

i
: lượng luân chuyển hàng hóa thứ i
c. Khối lượng vận chuyển hàng hóa bình quân



=
=
=
n
i
n
i
l
Qili
Q
1
1
(Tấn)
Trong đó:

l
: Tổng quãng đường tàu chạy trong chuyến đi
d. Hệ số thay đổi hàng hóa

Q
Q

=
β

Qili
εαµ
××==


(T.Hải lý/Tấn.Km)

Ý nghĩa: Trong một ngày đêm tàu chạy hay khai thác vận chuyển được bao
nhiêu Tân.Hlý hoặc Tấn.Km
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
8
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.1.4.3 Chỉ tiêu khai thác của tàu vận tải biển.
a. Nhóm chỉ tiêu sử dụng trọng tải và dung tích tàu
• Hệ số tàu lúc khởi hành (
α
)

10 ≤=≤
t
x
D
Q
α
(T/ Tấn tàu)
Trong đó:
Q
x
: Khối lượng hàng xếp xuống tàu.

i : Chỉ số tàu chạy có hàng.
l
hi
: Khoảng cách quãng đường tàu chạy có hàng trên đoạn tàu chạy
có hàng trên đoạn tàu chạy thứ i.
i
α
: Hệ số lợi dụng trọng tải tàu lúc khởi hành.
n : Số quãng đường tàu chạy có hàng.
• Hệ số lợi dụng trọng tải trên toàn bộ quãng đường tàu chạy.

1
.
0
1 1
1

+
=≤
∑ ∑

= =
=
n
i
n
j
khjhi
n
i

Trong đó:
i
U
: Hệ số chất xếp hàng hóa thứ i.

t
W
: dung tích tàu
- Nếu tính cho cả chuyến đi.

LW
lUQ
t
i
ii
w
.


=
α
b. Nhóm chỉ tiêu thời gian:
• Hệ số vận hành.
- Tính cho một tàu:



=
Tch
Tc

Qili
.
αµ
==


(T.Hlý/Tấn tàu ngày khai thác)
• Năng suất phương tiện ngày tàu khai thác.

vh
kt
kt
v
DtTch
Qili
εαε

==


(T.Hlý/Tấn tàu ngày khai thác)
→Ý nghĩa: Chỉ tiêu năng suất của vác tàu vận tải biển biểu thị sản lượng vận
tải do một tấn tàu làm ra trong một đơn vị thời gian.
1.1.4.4 Những chỉ tiêu kinh tế đơn vị trong khai thác tàu.
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đây là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng khai thác tàu. Hệ thống
những chỉ tiêu kinh tế đơn vị khai thác tàu bao gồm: Giá thành vận chuyển,

được một hải lý hay có thể hiểu là chi phí mà chủ tàu phải bỏ ra để làm ra một
đơn vị sản phẩm vận tải.
 Khi biết tổng doanh thu



=
Qili
R
S
TL
(VND,USD/T.Hlý)
 Khi biết chi phí khai thác theo các thành phần tác nghiệp chạy và đỗ


++
=
Qili
TRTRTR
S
đkđkđlđlcc
TL

(VND,USD/T.Hlý)
c. Giá thành ngoại tệ.
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Biểu thị rằng: chủ tàu muốn thu được 1 USD lãi thì họ phải bỏ ra bao

nt
nt
S
H
'
1
' =
(USD lãi/ 1 USD chi phí)
e. Năng suất ngoại tệ của một tấn tàu ngày khai thác.
Chỉ tiêu này biểu thị số lãi ngoại tệ thu được do một tấn trọng tải của
tàu làm ra trong một ngày khai thác.

ktt
nt
kt
TD
F
.
=
µ
(USD/ Tấn tàu ngày khai thác)
1.2. Một số vấn đề về tổ chức và quản lý khai thác đội tàu.
1.2.1. Bản chất, nội dung công tác quản lý và tổ chức.
Bản chất của công tác tổ chức và quản lý vận tải là việc hướng các
phương tiện kỹ thuật trong hệ thống vận tải thành một hệ thống hoạt động
điều hòa giữa các tiểu hệ thống với nhau như cảng, xưởng sửa chữa và đóng
mới, cung ứng dịch vụ… nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đối với nền
kinh tế quốc dân với hiệu quả kinh tế cao nhất.
Nội dung cơ bản của công tác quản lý bao gồm những vấn đề sau:
- Xác định cơ cấu quản lý công tác vận tải và công tác của đội tàu vận tải

vận tải biển như: phòng khai thác điều độ, phòng thương vụ…Tùy theo chức
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
năng và nhiệm vụ của các công ty vận tải biển mà mỗi công ty có cơ cấu tổ
chức khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, các công ty vận tải biển đều cố gắng tinh
giản bộ máy quản lý, sử dụng những chuyên gia giỏi, sử dụng những phương
tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ cho công tác quản lý. Cơ sở kỹ thuật phục vụ
cho công tác quản lý của công ty vận tải biển là mạng lưới thông tin quốc gia
và quốc tế, mạng lưới thông tin nội bộ và mạng lưới máy vi tính…
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, các thiết bị thông tin ngày
càng được hiện đại, việc trao đổi thông tin ngày càng mang tính chất toàn cầu
hơn. Sự trao đổi thông tin giữa tàu và bờ ngày càng đơn giản và dễ dàng hơn
nhờ sự giúp đỡ của các vệ tinh và các thiết bị thu phát dưới tàu và trên bờ.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá công tác tổ chức và quản lý.
A, Cở cấu tổ chức và quản lý tốt.
Trong nền kinh tế thị trường, các công ty vận tải biển đều cố gắng tinh
giản bộ máy quản lý, sử dụng các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực khai thác tàu,
sử dụng các phương tiện hiện đại phục vụ cho công tác quản lý.
B, Hiệu quả trong công tác công tác tổ chức và quản lý.
Các chuyến đi của tàu thông thường được thực hiện trên cở sở hợp
đồng thuê tàu đã được ký kết giữa chủ tàu (Công ty Vận tải biển) và người
thuê tàu. Nhưng để cho hợp đồng được ký kết thì bộ phận quản lý và khai
thác tàu vận tải phải tiến hành thu thập các yêu cầu của bên thuê tàu và tiến
hành cân đối khả năng, tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế của từng yêu cầu thuê
tàu nếu có lãi hay lỗ chấp nhận được thì sẽ tìm cách để cho hợp đồng thuê tàu
được ký kết. Nếu hợp đồng thêu tàu đã được ký kết thì bên chủ tàu phải có
trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng.

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO
 Tên tiếng anh: Viet Nam Petroleum Transport Joint Stock Company.
 Tên viết tắt : VIPCO
 Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng.
 Tel: 031.3 838 680, Fax: 031.3 838 033.
 E-mail: [email protected]
 Website: http://www.vipco.com.vn/
Giấy CNĐKKD: Số 0203001919 đăng ký lần đầu ngày 26/12/2005 thay
đổi lần thứ 8 ngày 25/12/2007 do Sở Kế hoạch và Đầ tư thành phố Hải
Phòng cấp.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ.
Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO kinh doanh những ngành
nghề chính như sau:
• Vận tải ven biển và viễn dương.
• Đại lý vận tải đường biển, môi giới tàu biển và bốc dỡ hàng hóa
tại cảng biển, khai thuê hải quan.
• Kinh doanh khai thác cầu cảng.
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
16
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
• Kinh doanh xăng dầu, gas hóa lỏng, các sản phẩm hóa dầu.
• Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
• Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng.
• Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
• Hoạt động kho bão và dịch vụ kho ngoại quan.
• Cho thuê nhà, văn phòng.
2.1.3. Đặc điểm mô hình tổ chức của công ty.
Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO là một đơn vị hạch toán kinh
tế độc lập hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con. Công ty mẹ











!" 

#
$%
&

'(
)*

+
,%

-
%
,
)*
)
.



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
+ Chức năng Phòng An toàn
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong những lĩnh vực: an toàn
và bảo vệ môi trường, bảo hiểm và pháp chế hàng hải. Xây dựng và hoàn
thiện hệ thống quản lý an toàn, kế hoạch an ninh tàu phù hợp với thực tế của
Công ty, với các quy định của Nhà nước, Bộ Luật quản lý an toàn quốc tế, Bộ
Luật Quốc tế về an ninh tàu và bến cảng, các quy định của Tổ chức hàng hải
Quốc tế.
+ Chức năng Phòng Tài chính Kế Toán
Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong những lĩnh vực: tài chính
kế toán và tổ chức hệ thống kế toán toàn công ty. Tham gia xây dựng định
hướng chiến lược phát triển Công ty, các dự án đầu tư cơ sở vật chất kỹ
thuật, đầu tư tài chính . Xây dựng kế hoạch tổng hợp của toàn Công ty và tổng
hợp kế hoạch toàn hệ thống.
+ Các đơn vị thành viên
Các đơn vị thành viên bao gồm: Chi nhánh VIPCO Móng Cái, Công ty
TNHH một thành viên VIPCO Hạ Long, Công ty TNHH một thành viên
VIPCO Hải Phòng, Công ty TNHH một thành viên Bất động sản VIPCO,
Công ty TNHH một thành viên Thuyền viên VIPCO.
2.1.4 Đánh giá sơ bộ về doanh nghiệp.
VIPCO được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước – Công ty vận tải
Xăng dầu đường thủy I theo quyết định ngày 29/09/2005 của Bộ Thương Mại.
Đến năm 2005, Công ty được cổ phần hóa, trong đó 51% vốn điều lệ thuộc sở
hữu của cổ đông Nhà nước.
Hoạt động chính của công ty là vận tải xăng dầu viễn dương và ven
biển, kinh doanh xăng dầu. Trong đó hoạt động chủ đạo của VIPCO là vận tải
Sinh viên: Vũ Thị Lệ
Lớp: KTVT K8
20
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BẢNG 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN SUẤT KINH DOANH NĂM 2010
Đơn vị tính: Đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh
(%)
Chênh
lệch
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ

1,213,241,163,299

1,416,401,647,62
0 116.75 3,160,484,321
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 97,665,000 141,630,000 145.02 43,965,000
3
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ

1,213,143,498,299

1,416,259,717,620 116.74 203,116,219,321
4 Giá vốn hàng bán

1,023,624,279,088

1,169,883,069,252 114.29

146,258,790,164

12 Chi phí khác 851,901,217 6,166,060,197 723.80 5,314,158,980
13 Lợi nhuận/ lỗ khác 257,969,647 64,446,828,009 24982.33 64,188,858,362
14
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong
công ty liên kêt, liên doanh
766,362,919 303,901,494
39.66 (462,461,425)
15
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế

62,563,737,387 96,630,676,512 154.45 34,066,939,125
16
Chi phí thuế TNDN hiện hành

2,431,719,912 19,506,119,949 802.15 17,074,400,037
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

8,179,555,123 (8,179,555,123)
18
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp

51,952,462,352 77,124,556,563 148.45 25,172,094,211
18.1
Lợi ích của cổ đông thiểu số 405,153,057 162,837,738 40.19 (242,315,319)
18.2
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông
của công ty mẹ


KHOANG
CHỨA HÀNG
(M
3
)
PETROLIMEX 16 Tầu chở dầu sản phẩm
PANAMA/
Đăng kiểm
ABS
46.732
183,02
32,2
18,8
11,0
2004 53.776
PETROLIMEX 15 Tầu chở dầu sản phẩm
Việt Nam/
Đăng kiểm
ABS
17.961
159,99
26,8
11,5
7,032
1999 25.071,9
PETROLIMEX 10 Tầu chở dầu sản phẩm
Việt Nam/
Đăng kiểm
ABS
37.256

Uy
35.758
179
30
16,15
10,2
1996 43.454,80
HA LONG 03 Tầu chở dầu sản phẩm
Việt Nam/
Đăng kiểm Việt
Nam
1.405,2
74,6
9,5
4,4
3,75
1974
1997
1.694,60
HA LONG 04 Tầu chở dầu sản phẩm
Việt Nam/
Đăng kiểm Việt
Nam
2.509
78
12
5,65
5,12
1976 2.873,59
Tổng số tấn trọng tải: 176.111,2 DWT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status