báo cáo thực tập quy chế tổ chức điều hành sản xuất trên giàn cntt №-2 xí nghiệp khai thác dầu khí - Pdf 24

XÍ NGHIỆP KHAI THÁC DẦU KHÍ
Xí nghiệp Khai thác dầu khí được thành lập vào ngày 13/02/1987, là một đơn vị cơ
sở trực thuộc Xí nghiệp liên doanh “Vietsovpetro”.
Hơn 20 năm kinh nghiệm xây dựng và phát triển, đến nay Xí nghiệp có gần 1500
CBCNV, bao gồm Tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư, công nhân. Trong đó tỷ lệ người Việt
Nam là 85%, phía Nga là 15%. Xí nghiệp hiện đang quản lý một số cơ sở vật chất
quan trọng như: 13 giàn khai thác cố định, 14 giàn nhẹ, 2 giàn công nghệ trung
tâm, 2 giàn bơm ép nước, 3 tàu chứa dầu với tổng sức chứa 476,000 DWT và
257km đường ống dẫn dầu khí ngầm dưới biển. Ngoài ra, tại Xí nghiệp có các cơ
sở phục vụ sản xuất và dịch vụ cho các công trình biển, như Căn cứ dịch vụ sản
xuất, xưởng Đo lường tự động hoá, đội Khảo sát giếng khoan và hệ thống kho bãi
hiện đại.
Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trong lao động sản
xuất chính là yếu tố đảm bảo sự thành công của Xí nghiệp trong những năm qua.
Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn tới, xí
nghiệp đang tích cực tham gia mạnh mẽ vào các công tác dịch vụ ra bên ngoài.
Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 do
Công ty DNV chứng nhận.
QUY CHẾ TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT TRÊN
GIÀN CNTT №-2
1
I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA GIÀN CNTT №-2:
1.1. Khái niệm chung:
- Giàn công nghệ trung tâm số 2 bao gồm giàn xử lý công nghệ trung tâm và
các giàn nhẹ BK-1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10 là các bộ phận cấu thành của XNKT.
- Giàn CNTT №-2 chịu sự lãnh đạo của giám đốc và phó giám đốc thứ nhất
XNKTDK.
1.2. Nhiệm vụ và chức năng cơ bản của giàn CNTT №-2:
1.2.1. Nhiệm vụ chính của giàn:
- Thực hiện kế hoạch khai thác và xử lý dầu.
- Đảm bảo thực hiện các biện pháp thu gom khí đồng hành và cung cấp cho

+ Thường xuyên nâng cao tay nghề cho CBCNV, Học tập, áp dụng những kỹ
thuật mới, kinh nghiệm của những người đi trước để nâng cao chuyên môn của bản
thân.
+ Lập kế hoạch hoạt động đúng đắn, sát thực tế.
II. SƠ ĐỒ VÀ QUY CHẾ TỔ CHỨC
2.1. Giới thiệu về nguồn nhân lực trên giàn CNTT №-2:
- Theo biên chế của giàn tổng số CBCNV làm việc trên giàn thuộc các bộ
phận và các BK là 208 người được chia làm hai ca. Tất cả CBCNV làm việc trên
giàn đều được trải qua các khóa đạo tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp
đúng chuyên môn với công việc mình đảm nhiệm.
- Ngoài ra trên giàn thường xuyên còn có nhân lực của các đơn vị, nhà thầu
trong và ngoài XNLD đến thực hiện các công việc bảo dưỡng-sửa chữa-kiểm định
các máy móc thiết bị công nghệ và kết cấu kim loại….
2.2. Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
2.2.1. Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ tổ chức trên giàn được phân chia thành hai nhóm riêng biệt: Nhóm
thuộc biên chế của XNKTDK và nhóm thuộc biên chế của các đơn vị trong và
ngoài XNLDDK “Vietsovpetro”.
3
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
4
Giàn
trưởng
Giàn phó
Giàn phó
biển
Giàn phó
cơ khí
Kỹ sư
trưởng tự

- Trưởng các bộ phận có quyền dừng các công việc của nhân viên dưới quyền
khi vi phạm các quy chế về an toàn, quy trình vận hành thiết bị - công nghệ và có
quyền đề xuất với lãnh đạo đạo giàn.
- Tất cả CBCNV công tác trên giàn đều phải tuân thủ theo quy chế chức danh
và quy chế công nhân viên của đơn vị chủ quản, tuy nhiên để nhiệm vụ sản xuất
đạt được hiệu quả, an toàn thì các bộ phận trên giàn phải thực hiện những chức
năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
 Bộ phận vận hành công nghệ:
- Trưởng bộ phận là các kỹ sư trưởng công nghệ chịu sự điều hành trực tiếp
từ giàn trưởng (giàn phó) công nghệ, ngoài ra do mối liên hệ chặt chẽ đến
công nghệ xử lý trên giàn với các BK nên KSTCN còn chịu sự chi phối bởi
giàn phó BK.
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chính của giàn CNTT là vận hành an toàn,
hiệu quả hệ thống công nghệ xử lý dầu, khí, bơm ép nước. Đảm bảo phối
hợp tốt với các BK về vận hành công nghệ.
- Quản lý và khai thác an toàn hệ thống thiết bị công nghệ trên giàn.
- Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trên các bloc công nghệ.
 Bộ phận BK:
- Trưởng bộ phận là giàn phó phụ trách BK chịu sự điều hành trực tiếp từ
giàn trưởng (giàn phó) công nghệ.
- Đốc công BK chịu sự điều hành từ giàn phó phụ trách BK về tổ chức sản
xuất an toàn, sự điều hành từ kỹ sư trưởng công nghệ về các vấn đề liên
quan đến vận hành công nghệ khai thác, thu gom, xử lý dầu khí và bơm ép
nước.
 Bộ phận đo lường tự động hóa:
- Trưởng bộ phận là kỹ sư trưởng tự động hóa, chịu sự điều hành trực tiếp từ
giàn trưởng (giàn phó) công nghệ, ngoài ra do mối liên hệ chặt chẽ đến công
nghệ xử lý trên giàn với các BK nên kỹ sư trưởng tự động hóa còn chịu sự
chi phối từ giàn phó phụ trách BK.
5

6
- Trưởng bộ phận là đội trưởng cơ điện ( hoặc người thay thế đội trưởng cơ
điện ), chịu sự điều hành trực tiếp từ giàn trưởng (giàn phó) công nghệ về
công tác tổ chức sản xuất. Công tác chuyên môn do sự điều hành từ lãnh đạo
XNSCCĐ, có chức năng và nhiệm vụ :
- Quản lý, khai thác hệ thống máy phát điện, hệ thống truyền tải – cung cấp
điện, hệ thống nguồn ắc quy, UPS và các thiết bị điện trên giàn và BK.
- Đảm bảo an toàn tình trạng làm việc của các thiết bị điện.
 Quản trị phiên dịch:
- Chịu sự điều hành trực tiếp từ giàn trưởng (giàn phó) công nghệ và thực
hiện các chức năng sau:
- Tổ chức việc tiếp đón các đoàn khách thăm quan giàn và tổ chức các sinh
hoạt văn hóa cộng đồng cho tập thể CBCNV trên giàn.
- Đặt máy bay về bờ cho CBCNV và các bộ phận trên giàn, BK.
 Nhân viên công nghệ thông tin:
- Đảm bảo thông tin trên giàn và hệ thống loa thông báo được thông suốt.
- Nhận các thông tin từ bờ và thông báo cho các bộ phận công tác trên giàn.
- Nhận và gửi các thông tin từ bờ hay các nơi khác đến, các thông tin gửi đi.
- Nhận kế hoạch máy bay, đảm bảo liên lạc thường xuyên với máy bay và tàu
dịch vụ trong quá trình chuận bị tiếp cận và rời giàn.
- Tham gia trong quá trình thực tập báo động và xử lý các sự cố trên giàn.
 Bác sỹ:
- Đảm bảo khám chữa bệnh và cấp thuốc cho CBCNV làm việc trên giàn,
cung cấp thuốc cho các BK.
- Đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn, đồ uống và vệ
sinh trong khu vực nhà ở và những nơi sinh hoạt khác. Kiểm tra chất lượng
thực phẩm đưa vào sử dụng hàng ngày, thực phẩm nhận từ bờ ra giàn và các
giầy tờ liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tham gia trong nhóm cấp cứu ban đầu khi xẩy ra trường hợp tai nạn hay
trong quá trình thực tập báo động.

gữi thường xuyên ở trạng thái làm việc, kiểm tra và thử nghiệm kịp thời.
8
1.2. Thiết bị chữa cháy trên giàn:
 Thiết bị chữa cháy bằng nước:
- Các giàn khoan cố định thuộc XNLDDK Vietsovpetro được
lắp đặt hệ thống máy bơm nước cứu hỏa, bơm nước từ dưới
biển lên. Hệ thống này được đặt ở gầm blốc 8, gồm 05 máy
bơm điện ly tâm chìm loại ЭЦВ, Plueger, Aturia, KSB (gồm
03 máy bơm loại ЭЦВ-12, 02 máy bơm loại ЭЦВ-10), áp suất
làm việc cuả hệ thống khoảng 8-10 at
Hệ thống bơm cứu hỏa trên các giàn khoan biển thuộc
XNLDDK Vietsovpetro được dùng với mục đích:
- Cung cấp nước cứu hoả cho toàn giàn
- Cung cấp nước làm mát hệ thống máy phát năng lượng trên
giàn
- Cung cấp nước làm mát hệ thống máy điều hoà trung
tâm…
- Cung cấp nước ép vỉa (đối với các giàn chưa nối với hệ
thống bơm ép của mỏ)
- Cung cấp nước bơm rửa hệ thống công nghệ, rửa giếng,
dập giếng, nước vệ sinh blốc nhà ở và cung cấp nước cho
những yêu cầu công việc khác…
- Cung cấp nước cho hệ thống phun mưa các bình tách,
khu vựa thiết bị miệng giếng, khu vực các bể chứa dầu
diezen, khu vực bloc nhà ở.
 Thiết bị chữa cháy bằng bọt:
- Trên trạm tại vị trí dễ thấy phải treo sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng
bọt có chỉ rõ các thiết bị khởi động, các khu vực bố trí các lăng phun bọt và
các khu vực được bảo vệ, đồng thời treo quy trình vận hành trạm bọt.
 Thiết bị chữa cháy bằng khí:

CBCNV XNLD Việt-Xô” hiện đang công tác tại XNLD.
- Việc cấp phát quần áo, giầy ủng và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác
cho công nhân và cán bộ kỹ thuật được tiến hành tại xí nghiệp dịch vụ và
đồng bộ hóa thiết bị trên cơ sở nhu cầu của xí nghiệp ghi theo mẫu quy
định và phù hợp với tiêu chuẩn và thời hạn sử dụng.
- Trang bị bảo hộ lao động được cấp phát cho công nhân và cán bộ kỹ
thuật phải tốt và thuận lợi khi sử dụng.
- Trong thời gian làm việc công nhân và cán bộ kỹ thuật nhất thiết phải sử
dụng quần áo bảo hộ đã được cấp pháp. Đơn vị phải theo dõi kiểm tra để
10
mọi người chấp hành đúng quy định và cũng không cho phép công nhân
và cán bộ kỹ thuật khi làm việc sử dụng quần áo sai quy cách, không
thuận lợi, không được sửa chữa.
- Cán bộ kỹ thuật và công nhân được nhân được nhận các trang thiết bị bảo
hộ theo tiêu chuẩn hiện hành của XNLD.
- Đơn vị nhất thiết phải đảm bảo cung cấp đúng thời hạn quy định các
trang thiết bị bảo hộ và phải thử nghiệm, kiểm tra tình trạng thiết bị bảo
hộ ( mũ che tai chống ồn cho thợ điezen, găng tay cách điện, dây an
toàn…). Sau khi kiểm tra cần phải đánh dấu cặp chì niêm phong để biết
lần thử tiếp theo.
- Sau khi kết thúc công việc, cán bộ kỹ thuật và công nhân không được
phép mang trang thiết bị bảo hộ lao động ra ngoài xí nghiệp. Để bảo quản
trang bị bảo hộ lao động cho mọi người, đơn vị phải có những yêu cầu về
tiêu chuẩn vệ sinh phù hợp đặc biệt là các trang thiết bị nhà ở.
II. CÁC LOẠI THIẾT BỊ MIỆNG GIẾNG:
- Thiết bị miệng giếng dùng để :
- Treo và giữ các cột ống chống khai thác trên miệng giếng.
- Hướng dòng chất lỏng từ hệ thống đường ống bơm ép qua thiết bị miệng
vào ống khai thác đi vào vỉa.
- Tạo đối áp trên miệng giếng.

- Qua cây thông ta tiến hành các quy trình công nghệ với nhiều mục đích
khác nhau khi sử dụng giếng khoan.
- Cây thông là một trong những thiết bị chính của các thiết bị khai thác, cho
nên phải thử độ bền vững của nó bằng áp suất làm việc tối đa.
Cây thông có thể phân loại theo cấu trúc hoặc khả năng chịu lực.
• Theo áp suất làm việc
• Theo kích thước đường thoát trung tâm
• Theo kết cấu của cây thông và số lượng cột cần khai thác thả xuống
giếng
• Theo hình dạng của các cơ cấu chặn.
Các loại cây thông hiện đang sử dụng ở XNLD:
• IKS 100/80 x 350 at.
• IKS 80/50 x 350at.
12
13
III. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA VAN AN TOÀN
TRUNG TÂM LẮP TRÊN CÁC CÂY THÔNG:
• Cấu tạo
14
15
• Nguyên lý làm việc:
- Van an toàn thủy lực lắp đặt ở miệng giếng tham gia vào thành phần của
cây thông khai thác và dùng để đóng mở đường thoát trung tâm của cây
thông.
- Khi quay tay vặn van ngược chiều kim đồng hồ đến điểm dừng, lúc đó
van mở hoàn toàn và lúc này van an toàn không điều khiển bằng thủy lực
được.
- Van an toàn trung tâm hoạt động theo nguyên tắc khi bơm dầu thủy lực
vào xi lanh của van với áp suất tương ứng đẩy piston, nén lò xo lại thì
van mở. Khi giảm áp suất trong xi lanh thủy lực lò xo sẽ bung ra đẩy

:
- Bình chịu áp lực C2 hay còn gọi là bình 100 M
3
có chức năng nhiệm vụ là
nhận Dầu và một lượng Khí nhỏ từ bình C1, C3, C4 và từ đường xả tại BM-1,2 ,
tách Dầu và Khí cấp II trong hệ thống công nghệ Khai thác Dầu khí. Bình tách C2
được lắp đặt tại BM-03 của các MSP thuộc XNKTDK. Lượng Dầu sau khi tách sẽ
được các máy bơm dầu bơm vào đường ống vận chuyển Dầu chung. Khí thấp áp từ
bình C1 sẽ được đốt tại fakel của giàn.
- Những đặc tính cơ bản của bình tách C2 (100 M
3
) là :
- Áp suất làm việc cho phép của bình: P = 6 kG/cm2
- Áp suất thử thủy lực của bình C2: Pttl = 9 kG/cm2
17
- Áp suất làm việc của van an toàn: Pvat = 6,9 KG/cm2
- Dung tích của bình: V = 100 m3
- Nhiệt độ thành lớn nhất: T = 200
o
C.
6.2 BÌNH TÁCH НГС:
18
- Bình chịu áp lực C1 hay còn gọi là bình tách НГС có chức năng nhiệm
vụ là nhận trực tiếp sản phẩm ( Dầu, khí, nước, v.v.) từ các giếng khai thác qua
đường thu gom tại BM-1,2 , qua van SDV-502 vào bình tách Dầu và Khí “cấp I”
trong hệ thống công nghệ khai thác.
- Bình tách C1 được lắp đặt tại BM-03 của các Giàn cố định MSP thuộc
XNKTDK.
- Dầu sau khi được tách cấp I ở bình C1 sẽ được đẩy tiếp sang bình C2 để
tách cấp II . Dầu sau khi tách cấp II tại bình C2 sẽ được các máy bơm dầu bơm

- Áp suất làm việc của van an toàn Pvat = 18,4 KG/cm
2
.
VII. CẤU TẠO VÀ VẬN HÀNH TỦ TSK:
7.1 CẤU TẠO:
-Tổ máy này bao gồm có :
+ Mạch áp suất thấp dùng để điều khiển van bảo hiểm đặt ở miệng giếng.
+ Mạch áp suất cao dùng để điều khiển van bảo hiểm ở dưới sâu
+ Hệ thống điều khiển để phát hiện sự thay đổi áp suất trong đường ống khai
thác.
7.1.1 Mạch áp suất thấp:
21
- Mạch này gồm có động cơ điện, bơm, van xả, rơle áp suất, van điện từ,
bình dự trữ áp lực, bơm tay.
 Áp suất thủy lực do bơm dầu (P-1) tru yền động bằng động cơ điện
tạo nên nguồn động lực để điều khiển các van bảo hiểm.Áp suất tối đa
P=125 atm được xác định bằng van xả (RE-1). Giá trị của áp suất
được chỉ trên áp kế (G-L).
 Để duy trì áp suất trong mạch áp suất thấp ở phạm vi từ P=90-120 atm
có các rơle áp suất,các rơle áp suất này điều khiển giới trên và giới
hạn dưới của áp suất.
- Bình dự trữ áp lực được lắp đặt để bổ xung cho sự thất thoát áp suất thủy
lực do dầu bị rò rỉ ra khỏi mạch.
7.1.2 Mạch áp suất cao :
-Mạch này gồm có động cơ điện, bơm, van xả, rơle áp suất, van điện từ,
bình dự trữ áp lực, bơm tay.
 Áp suất thủy lực do bơm dầu (P-2) truyền động bằng động cơ điện tạo
nên nguồn động lực để điều khiển các van bảo hiểm sâu. Để duy trì áp
suất trong mạch áp suất cao ở phạm vi 380-450 atm có các rơle áp
suất, những rơle này điều khiển giới hạn cực đại trên và dưới của áp

 Kiểm tra thông số của giếng: Áp suất trong và ngoài cần .Van nhánh trước
côn trên cây thông phải đóng,vị trí ty van của van an toàn miệng ở vị trí
đóng (Ty ra hết ).
 Đưa chuyển mạch SS-3 sang vị trí điều khiển bằng tay (vị trí OFF).
 Ấn nút giải trừ RPB-4.
 Kiểm tra xem các van bảo hiểm ở miệng và van sâu có đóng không .
 Mở các van cân bằng ngược tốc độ VCB-1.
 Mở chậm các van V-5 để mở các van an toàn miệng giếng . Giá trị áp suất
đồng hồ G-1 phải nằm trong khoảng P=90÷120 BAR.
 Mở các van cân bằng ngược tốc độ VCB-2
 Bằng các xung ngắn “mở +đóng” van chặn V-6 . Giá trị áp suất đồng hồ G-
2 phải nằm trong khoảng P=250÷320 bar.
23
− Khi van bảo hiểm sâu mở sẽ xuất hiện áp suất ở miệng giếng .Kiểm tra và
mở giếng, các thông số của giếng như trước là được.
 Đóng các van cân bằng ngược tốc độ VCB-1 và VCB-2 .
 Đưa chuyển mạch SS-3 về vị trí “ON” .Xác định xem giá trị áp suất dầu
trên đồng hồ G-PL và G-HL có nằm trong khoảng công tác không ?
7.2.2 Đóng các van bảo hiểm ở ché độ làm việc bình thường .
 Đưa chuyển mạch SS-3 về vị trí “OFF”.
 Ấn nút PB-3 và giữ nó (không nhả nút ấn) trong khoảng 60÷90 giây .Khi
đó giá trị áp suất trên G-1 của đường thấp áp phải giảm về 0.
 Không nhả nút ấn, đóng van V-5 khi đó giá trị áp suất của G-1 không được
tăng.
 Ấn nút PB-4 và giữ nó (không nhả nút ấn) trong khoảng 60÷90 giây. Khi
đó giá trị áp suất trên G-2 của đường thấp áp phải giảm về 0.
 Không nhả nút ấn, đóng van V-6 khi đó giá trị áp suất của G-2 không được
tăng
− Kiểm tra áp suất miệng. Khi đó bằng áp suất bình tách. Đóng van nhánh khi
đó áp suất miệng không tăng là van kín.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status