báo cáo thực tập sản xuất công ty tnhhmtv nhiệt điện uông bí - Pdf 24

Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
Lời nói đầu
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí,
mặc dù bản thân em đã rất cố gắng và cũng được sự quan tâm hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình của các anh chị cô chú phụ trách phân xưởng, lãnh đạo công ty và
toàn thể các cán bộ công nhân viên trong phân xưởng tự động điều khiển, nhưng
do thời gian và trình độ bản thân có hạn, dây chuyền công nghệ hiện đại, nên
báo cáo này của em không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong được các thầy cô
và các bạn đóng góp ý kiến cho em để bản báo cáo này của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHMTV NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ
1.1 Lịch sử hình thành & phát triển của công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
1.3 Điều kiện sản xuất của công ty
Chương 2
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
UBMR 1-300MW
2.1 Giới thiệu chung về công nghệ sản xuất điện năng
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy
2.3 Các hệ thống và thiết bị chính của nhà máy
2.4 Hệ thống điều khiển và giám sát trong nhà máy
2.5 Hệ thống điều khiển Turbine của nhà máy
2.5.1 Thành phần điều khiển
2.5.2 Hệ thống trao đổi tín hiệu của các chi tiết động
2.5.3 Các cửa sổ bộ điều chỉnh Turbine
Chương 3

đến tháng 11/2009 Nhà máy phát ổn định với công suất 110MW của 2 tổ máy 5-
6. Giai đoạn từ 1990-2000, Nhà máy còn mở rộng sang các lĩnh vực dịch vụ
khác như: sản xuất bia, sản xuất gạch ốp, lát; sản xuất cột điện ly tâm; thành lập
Trung tâm xây lắp điện và các đội đường dây đi xây lắp các công trình điện tại
nhiều địa phương trong cả nước…nhằm giải quyết khó khăn về việc làm trong
giai đoạn lực lượng CBCNV đông và thiếu việc làm.
c.Giai đoạn mở rộng sản xuất từ năm 2000 đến nay:
Từ năm 2000 đến nay, Nhà máy điện Uông Bí có nhiều bước phát triển
quan trọng. Năm 2000, Chính phủ quyết định đầu tư Dự án Nhà máy nhiệt điện
Uông Bí mở rộng 1 công suất 300MW, đến 26/5/2002 chính thức khởi công gói
thầu EPC của Dự án do Tổng công ty lắp máy Việt Nam làm tổng thầu và đến
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
19/5/2003 hợp đồng EPC bắt đầu có hiệu lực. Từ ngày 27/11/2009, Công ty
nhiệt điện Uông Bí đã tiếp quản, vận hành tổ máy mở rộng 1-300MW. Năm
2006, Tập đoàn điện lực Việt Nam quyết định đầu tư Dự án Uông Bí mở rộng 2-
300MW. Ngày 23/5/2008 gói thầu EPC Dự án Uông Bí mở rộng 2-330MW do
tổng thầu Chengda Trung Quốc được khởi công. Công ty nhiệt điện Uông Bí
thực hiện quản lý dự án đồng thời chuẩn bị nguồn nhân lực để vận hành tổ máy.
Theo dự kiến, đến tháng 5/2011, Nhà thầu Chengda sẽ bàn giao thương mại cho
Chủ đầu tư. Nhiệt điện Uông Bí sẽ thành tổ hợp 3 Nhà máy với tổng công suất
phát điện là 740MW.
Về tổ chức quản lý, từ ban đầu thành lập năm 1961, Công ty mang tên Nhà
máy điện Uông Bí. Đến năm 2005, Nhà máy nhiệt điện Uông Bí đổi tên thành
Công ty nhiệt điện Uông Bí hạch toán độc lập trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt
Nam. Tháng 7/2010, Công ty chuyển đổi mô hình sản xuất và quản lý thành
Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Uông Bí trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt
Nam.
Tổng diện tích của nhà máy là 320.342m
2

đường sắt
FAM Đức
6 M8 Trạm bơm nước tuần hoàn
và hệ thống sx clorine
Torshima Nhật bản
7 M9 Trạm khí nén Atlascopco Việt nam-
Mỹ
8 M10 Hệ thống xử lý nước tro xỉ CPC Việt nam
9 M11 Hệ thống khử lưu huỳnh Kawasaki Nhật bản
10 M12 Hệ thống cứu hỏa Công ty thăng
long Việt nam
Việt nam
11 M13 Hệ thống sản xuất hidro Stuard energy Canada
12 M14 Hệ thống chứa dầu nhiên
liệu
Thaitory Thái lan
13 M15 Cung cấp xe cứu hỏa cứu
thương
Công ty
sunivy
Việt nam
14 M16 Cung cấp xe ô tô Công ty
sunivy
Việt nam
15 M17 Cung cấp các thiết bị xưởng
sửa chữa
Công ty
sunivy
Việt nam
16 M18 Hệ thống cấp hơi khởi động Viện nhiệt

KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PGĐ
UBMR1
PGĐ
QLDA.UBMR2
Trưởng ca
Phân xưởng
Nhiên liệu
Phân xưởng
Lò - Máy
Văn phòng
Phòng
Tổ chức- LĐ
Phòng
Kế hoạch
Phân xưởng
Điện – kiểm
nhiệt
Phòng kỹ thuật
Phân xưởng
Hóa
Phòng tài chính
kế toán
Phân xưởng
Cơ nhiệt
Phòng Vật tư
Phòng tổng hợp
CBSX
Phân xưởng

người lao động.
3. Phòng Kế hoạch: Công tác kế hoạch sản xuất và kinh doanh.
4. Phòng Kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật, Kỹ thuật an toàn, An toàn- Bảo hộ lao
động, Quản lý Môi trường và Công nghệ- Thông tin.
5. Phòng Tài chính- Kế toán: Công tác Tài chính- Kế toán- Thống kê.
6. Phòng Vật tư: Quản lý và cung ứng vật tư, nhiên liệu.
7. Phòng Bảo vệ: Bảo vệ trật tự, bảo vệ sản xuất trong Công ty, công tác
phòng chống cháy nổ- trực cứu hỏa, công tác thanh tra, quân sự tự vệ.
8. Phòng Kinh tế- Giám sát QLDA UBMR2
9. Phòng Kỹ thuật- Giám sát QLDA UBMR2
10. Phòng Tổng hợp CBSX UBMR2
Các phân xưởng trực tiếp sản xuất điện:
11. Phân xưởng Nhiên liệu: Tổ chức tiếp nhận, quản lý và cung cấp than.
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
12. Phân xưởng Hóa: Quản lý- xử lý nước, thí nghiệm nước, than, dầu.
13. Phân xưởng Lò- Máy: Quản lý, vận hành các lò, máy 110MW.
14. Phân xưởng Vận hành 1: Quản lý, vận hành NM 300MW (UBMR1).
15. Phân xưởng Vận hành 2: Quản lý, vận hành NM 330MW (UBMR2).
16. Phân xưởng Điện- Kiểm nhiệt
17. Phân xưởng Tự động- Điều khiển
18. Phân xưởng sửa chữa Cơ nhiệt: Sửa chữa thiết bị cơ nhiệt
Đơn vị sản xuất kinh doanh khác (Ngoài sản xuất điện):
19. Phân xưởng sản xuất Vật liệu xây dựng và dịch vụ
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống Đảng, đoàn thể
-Đảng ủy Công ty có 20 Chi bộ trực thuộc:
-Công đoàn công ty có 20 Công đoàn bộ phận trực thuộc. Bộ phận nữ công
Công ty nằm trong Công đoàn Công ty
-Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Công ty có 11 Chi đoàn và Chi
đoàn ghép

- Nhà máy điện Turbine khí- hơi
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
Quá trình chuyển hóa năng lượng của nhà máy điện:
Hình 2-1: Quá trình chuyển hóa năng lượng
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện
UBMR1-300MW
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Nhiên liệu Lò hơi
Hơi
Turbine Máy phát
Tiêu thụ
Bao hơi
Nước ngưng
5
1
2
3
4
13
10
14
16
Kh«ng khÝ
Tíi èng
khãi
17
12
11
9

ngưng, nước làm mát đầu ra bình ngưng một phần cung cấp cho hệ thống xử
lý nước, còn lại đổ ra kênh thải ra sông.
(8) Bơm ngưng: Bơm ngưng dùng để cung cấp nước ngưng cho khử
khí.
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
(9) Hệ thống gia nhiệt hạ áp: dùng để nâng nhiệt độ nước ngưng trước
khi vào khử khí.
(10) Bình khử khí: sẽ nhận hơi trích từ Turbine trung áp để gia nhiệt
nước ngưng tới trạng thái gần bão hòa để tách khí không ngưng.
(11) Bơm cấp: dùng để cung cấp nước cho bao hơi.
(12) Hệ thống gia nhiệt cao: dùng để nâng nhiệt độ nước cấp.
(13) Bộ hâm: bộ hâm có tác dụng nhận nhiệt trong khói thoát sau các
giàn quá nhiệt để nâng nhiệt độ nước cấp gần bằng nước trong nhiệt độ bao
hơi
(14) Bộ sấy không khí kiểu quay: bộ sấy không khí kiểu quay dùng để
sáy không khí từ các quạt gió trước khi vào lò.
(15) Quạt gió cấp 1: dùng để cung cấp gió đi sấy than và vận chuyển
than vào lò.
(16) Quạt gió chính: để cung cấp gió cho quạt gió cấp 1 và cung cấp oxi
cho lò.
(17) Quạt khói: dùng để hút khói thoát của lò và để duy trì chân không
buồng lửa.
Nguyên lý hoạt động
Từ kho nhiên liệu (than, dầu, đá vôi), qua hệ thống cung cấp nhiên liệu (2)
được đưa và lò (3). Nhiên liệu than từ kho nhiên liệu (1) qua hệ thống cung cấp
nhiên liệu (2), sau đó được đưa vào hệ thống nghiền than (3). Tại đây than được
sấy bởi gió nóng cấp 1 từ quạt gió cấp 1(15), qua bộ sấy không khí (14) và thổi
trực tiếp vào lò (4).
Nước được xử lý hóa học, qua bộ hâm (13) đưa vào bao hơi của lò. Trong

(ICMS) để thực hiện các chức năng: điều khiển và giám sát quá trình vânh hánh
của lò hơi tua bin và các thiết bị phụ, điều khiển phối hợp lò hơi tua bin, bảo vệ
lò hơi tua bin máy phát…điều khiển và giám sát các hệ thống phụ trợ thuộc phần
cân bằng nhà máy
Cấu trúc của hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp bao gồm các trạm
điều khiển được bố trí phân tán dựa trên cơ sở các bộ điều khiển loại vi xử lý do
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
hãng ABB cấp và các hệ thống điều khiển độc lập và sử dụng bộ điều khiển
logic khả trình
Hệ thống điều khiển giám sát (ICMS-intergrated control monitoring
system) hệ thống này bao gồm:
-Hệ thống điều khiển giám sát khối tổ máy được gọi là (UCMS- unit
control monitoring system)
-Hệ thống điều khiển giám sát phần chung của nhà máy được gọi là
(SCMS-station control monitor system)
Các hệ thống hoạt động độc lập với khối tổ máy được điều khiển và giám
sát độc lập hoàn toàn từ các tủ điều khiển độc lập sử dụng bộ điều khiển logic
khả trình PLC cụ thể như sau hệ thống xử lý nước và khử khoáng và xử lý nước
thải ,hệ thống cấp than ,hệ thống xử lý tro xỉ ,hệ thống xử lý hidro trạm khí nén,
hệ thống thổi bụi lò.
Toàn bộ việc điều khiển và giám sát quá trình vận hành nhà máy được
thực hiện từ phòng điều khiển chính đặt tại nhà điều khiển trung tâm .Trong
phòng điều khiển chính này được bố trí các thiết bị chính sau:
-5 trạm làm việc vận hành với màn hình đôi để điều khiển và giám
sát các hệ thống thiết bị thuộc khối tổ máy.
-2 trạm làm việc vận hành với màn hình đôi để điều khiển và giám
sát quá trình vận hành các hệ thống thuộc phần chung của nhà máy để dừng thiết
bị chính khi hệ thống điều khiển hệ thống.
-Hệ thống truyền hình mạch kín để theo dõi ngọn lửa buồng đốt và

МУ - Cơ cấu điều khiển
НД - Hạ áp
РД - Bộ điều chỉnh áp suất hơi mới “trước nó”
РК - Van điều chỉnh
РМ - Bộ điều chỉnh công suất
РП - Bộ điều chỉnh vị trí
РС - Bộ điều chỉnh tốc độ (tần số quay của rôto)
СД - Trung áp
СК - Van stop
ЦВД - Xilanh cao áp
ЦНД - Xilanh hạ áp
ЭГП-С - Bộ cộng-biến đổi điện thủy lực
UCTE - Hiệp hội điều phối truyền tải điện năng
2.5.1 Thành phần điều khiển
Thành phần điều khiển dùng cho nhân viên vận hành thiết lập lệnh đưa vào
bộ điều khiển Tuabin (và/hoặc vào hệ thống bảo vệ Tuabin) và hiển thị các tín
hiệu phản hồi từ bộ điều khiển Tuabin về. Tất cả các thành phần điều khiển cần
có các bảo vệ tránh các hành động ngẫu nhiên của nhân viên vận hành. Khi
nháy chuột chọn biểu tượng của thành phần điều khiển thì trên màn hình sẽ xuất
hiện một cửa sổ điều khiển cục bộ, mà ở đó tác động điều khiển sẽ được hình
thành-thay đổi điểm đặt cho bộ điều chỉnh, chuyển chế độ làm việc….khi đó
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
theo thông lệ cần phải xác nhận các hành động của nhân viên vận hành nhằm
ngăn chặn việc vô tình thiết lập sai lệnh đưa vào bộ kiểm duyệt.
2.5.2 Hệ thống trao đổi tín hiệu của các chi tiết động
Các van điều chỉnh Tuabin:
Để hiển thị trạng thái của các van điều chỉnh Tuabin, bộ phận xử lý điện
tử của hệ thống điều khiển hình thành hai tín hiệu và gửi vào hệ thống tự động
điều khiển:

5) 10MAY10DG310 XC21 (HPC ON) “đèn” cảnh báo sự kiện – xilanh cao
áp đã được đưa vào làm việc.
6) 10MAY10DG310 XR08 (HPC DISABLE) “đèn” cảnh báo sự kiện –
xilanh cao áp bị ngăn cấm (việc đưa xilanh cao áp vào làm việc bằng tay bị ngăn
cấm).
7) 10MAY10DS321 YC20, 21 (Speed Setpoint auto Switch OFF/ON) nút
“bằng tay/ tự động” – dùng để kích hoạt chế độ tăng tốc tự động Tuabin. Chế độ
có thể được kích hoạt bởi nhân viên vận hành sau khi thực hiện các thao tác
trước khởi động như mở các van stop, sấy các đường ống …sau khi kích hoạt
chế độ tăng tốc tự động, điểm đặt cuối được đặt ở mức 3000 vòng/phút, còn
điểm đặt hiện thời được hình thành nhờ bộ điều chỉnh phù hợp với biểu đồ tăng
tốc Tuabin. Khi đạt được các tần số quay trung gian 500 (800) và 1000 (1200)
vòng/phút thời gian duy trì các số vòng quay này sẽ tự động được thực hiện (nếu
nó được tính đến trong biểu đồ khởi động), ở bất kỳ thời điểm nào chế độ tự
động cũng có thể được tắt bởi nhân viên vận hành, khi đó điểm đặt cuối dừng
bằng với điểm đặt hiện thời. nếu việc tắt chế độ tự động xảy ra trong dải vòng
quay tới hạn thì điểm đặt cuối được thiết đặt ở 1300 hoặc 2700 vòng/phút phụ
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
thuộc vào giá trị hiện thời của điểm đặt. chế độ tăng tốc tự động tắt khi đạt được
3000 vòng/phút.
8) 10MAY10DS321 XC21 (Speed Setpoint auto/man) “đèn” cảnh báo sự
kiện - “điểm đặt tự động tần số quay” điều khiển tự động/bằng tay.
9) 10MAY10DS001 YH00 (Speed Setpoint 0 – 3500pm) nút đặt điểm đặt –
dùng để thiết lập điểm đặt cho bộ điều chỉnh, được điều khiển bởi nhân viên vận
hành, nếu bộ điều chỉnh tần số quay không được bật, ví dụ: khi bộ điều chỉnh
công suất làm việc , thì nút đặt điểm đặt không can thiệp được.
10) 10MAY10DS001 XH21 (Speed Setpoint target) điểm đặt cuối – tín
hiệu thông tin phản hồi từ bộ điều chỉnh Tuabin, chỉ ra giá trị của điểm đặt được
bộ điều chỉnh chấp nhận với tư cách là giá trị mục tiêu. Thông thường điểm đặt

18) 10MAY10EU301 YC20,21 (Overspeed test switch OFF/ON) nút cho
phép thử vượt tốc Tuabin – dùng để tiến hành thử tự động bảo vệ an toàn Tuabin
(chốt văng li tâm) khi đạt được 3000 vòng/phút chế độ có thể được kích hoạt ,
sau khi kích hoạt với sự trợ giúp của bảng đặt điểm đặt (xem mục 9) cần đặt
điểm đặt tốc độ quay cao hơn giá trị điểm đặt tác động của các chốt văng, ví dụ
3360 vòng/ phút. Sau khi tác động bảo vệ, cho phép tăng vượt tốc sẽ tự động bị
giải trừ.
19) 10MAY20EZ001 XZ01 (Turbine protection ch1) đèn báo có tác
độngcủa hệ thống bảo vệ Tuabin – kênh1.
20) 10MAY20EZ002 XZ01 (Turbine protection ch1) đèn báo có tác động
của hệ thống bảo vệ Tuabin – kênh 2.
21) 10MAY10EK003 XH31 (Acecleration Limiter Setpoint) điểm đặt tác
động bảo vệ sơ bộ - dòng này hiển thị giá trị, mà ở giá trị đó sẽ xảy ra việc tác
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
động của kênh bảo vệ sơ bộ Tuabin. Bảo vệ sơ bộ Tuabin là cấp phụ của bảo vệ
vượt tốc. Kênh bảo vệ sơ bộ có điểm đặt tác động nổi (lững lờ), nó phụ thuộc
vào gia tốc góc của rôto, gia tốc càng lớn thì việc ngừng Tuabin xảy ra càng
sớm.
22) 10MAY10EK003 XC21 (Acceleration Limitir OPERATED) chỉ báo
tác động bảo vệ sơ bộ - sáng đỏ nếu xảy ra tác động của kênh bảo vệ sơ bộ.
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân
Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân

Báo cáo thực tập sản xuất Công ty TNHHMTV Nhiệt điện Uông Bí
Chương 3
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÒ HƠI TRONG NHÀ MÁY
NHIỆT ĐIỆN UBMR 1-300MW
SV: Bùi Minh Ngọc GVDH: PGS-TS Đào Văn Tân

t/h
41,6
337
543
818,57
- Nhiệt trị thấp của nhiên liệu
Tổng lượng than tiêu thụ
Kcal/kg
Tấn/giờ
4961
137,6
- Nhiệt độ nước cấp
o
C 254
- Nhiệt độ nước cấp có thể chấp nhận khi làm việc ở
chế độ tuần hoàn định kỳ
o
C 160
- Nhiệt độ khói thải ra khỏi lò
o
C 122
- Hệ số không khí thừa α 1,3
- Hiệu suất của lò hơi ở 85% công suất hơi danh
định.
% 87,66
Các chỉ số công suất theo chu kỳ
- Số lần khởi động theo thiết kế có thể chấp nhận
+ Trong toàn bộ tuổi thọ làm việc của lò hơi Lần 2100
+ Số lần khởi động từ trạng thái lạnh Lần 180
Các chỉ số tin cậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status