Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 1
Mục Lục
Mở Đầu 3
Chương I : Những Vấn Đề Cơ Bản Về Tổn Thất Điện Năng. 3
I. Định nghĩa tổn thất điện năng 3
II. Phân loại tổn thất điện năng. 3
a. Tổn thất điện năng kỹ thuật 3
b. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật 4
c. Tổn thất điện năng trên đường dây và trong trạm biến áp. 4
Các phương pháp phân tích tình hình tổn thất 10
Chương II 14
Thực Trạng Tổn Thất Điện Năng Tại Công Ty Truyền Tải Điện 1, Các Biện
Pháp Làm Giảm Tổn Thất Lưới Điện Tại Công Ty 14
I. Khái quát về công ty truyền tải điện 14
a. Lịch sử phát triển công ty. 14
b. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 19
c. Khối lượng quản lý 19
d. Tổ chức quản lý 20
II. Các biện pháp xác định tổn thất khu vực và nhận dạng tổn thất điện
năng. 22
1. Xác định tổn thất điện năng thực hiện qua hệ thống công tơ đo đếm 22
2. Xác định tổn thất điện năng qua tính toán tổn thất điện năng kỹ thuật. 23
III. Các biện pháp quản lý kỹ thuật - vận hành giảm tổn thất điện năng 24
1. Các nguyên nhân làm tăng tổn thất điện năng kỹ thuật 24
2. Các biện pháp quản lý kỹ thuật – vận hành giảm tổn thất điện năng. 25
IV. Các biện pháp quản lý kinh doanh giảm tổn thất điện năng : 26
1. Các nguyên nhân làm tăng tổn thất điện năng trong quản lý kinh doanh :.26
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 3
Mở Đầu
Theo số liệu từ công ty truyền tải điện 1, tính riêng tổn thất điện năng lưới điện tại
miền bắc năm 2010 là hơn 392 triệu KW điện. Nếu có thể giảm được tổn thất điện
năng trên lưới điện, Việt Nam sẽ tiết kiệm được không ít điện năng, đồng nghĩa với
nó là tiết kiệm được 1 số lượng không nhỏ tài nguyên thiên nhiên dùng cho sản
xuất điện năng. Bài báo cáo này trình bày những hiểu biết của em tại công ty
truyền tải điện 1 qua thời gian thực tập vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ
bảo tận tình của cô Lê Na trong thời gian thực tập vừa qua đã giúp em hoàn thiện
bài báo cáo này, em cũng chân thành cảm ơn mọi ngời trong công ty truyền tải
điện đã nhiệt tình giúp đỡ em để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Chương I : Những Vấn Đề Cơ Bản Về Tổn Thất Điện Năng. I. Định nghĩa tổn thất điện năng.
Tổn thất theo nghĩa đơn giản là sự hao hụt về trị số của một quá trình. Tổn
thất điện được tính bằng hiệu số của điện sản xuất ra và điện tiêu thụ (điện
thương phẩm). Tỷ lệ tổn thất là số % của điện tổn thất so với điện sản xuất.
Tổn thất điện năng trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình
Tổn thất do dò điện.
Tổn thất vầng quang.
b. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật.
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật hay còn gọi là tổn thất điện năng thương mại
là do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như : lấy cắp điện dưới nhiều hình
thức ( câu móc điện trực tiếp, làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư
hỏng, chết cháy công tơ, các thiết bị đo lường, …). Do chủ quan của người
quản lý khi TU mất pha, TI, công tơ chết, cháy không xử lý, thay thế kịp thời,
bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số. do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay
thế công tơ định kỳ theo pháp lệnh của Pháp lệnh đo lường. Đấu nhầm, đấu
sai sơ đồ đấu dây,… dẫn đến điện năng bán cho khách hàng đo được qua hệ
thống đo đếm thấp hơn điện năng khách hàng sử dụng.
c. Tổn thất điện năng trên đường dây và trong trạm biến áp.
Tổn thất điện năng trên đường dây.
Trị số tổn thất điện năng trong bất kỳ 1 phần tử nào của mạng điện đều phụ
thuộc vào tính chất và sự thay đổi của phụ tải trong thời gian khảo sát.
Trong thời gian khảo sát t, nếu phụ tải của mạng điện không thay đổi và có
tổn thất công suất tác dụng là ∆P thì tổn thất điện năng sẽ bằng :
∆A = ∆P.t
Nhưng thực tế phụ tải của đường dây của mạng điện luôn luôn thay đổi
theo thời gian (biến thiên theo đồ thị phụ tải của các hộ tiêu thụ, theo tình
trạng làm việc của các nhà máy điện), vì vậy công thức để tính tổn thất điện
năng sẽ là :
∆A =
Thông thường ∆P là 1 hàm số phức tạp của thời gian t, rất khó tích phân
nên biểu thức trên chỉ có ý nghĩa lý thuyết. Để tính tổn thất điện năng trên
thực tế người ta dùng phương pháp khác.
Tùy theo nội dung của mô hình toán học được sử dụng, người ta chia thành
2 nhóm phương pháp : phương pháp xác định và phương pháp xác suất
thống kê.
∆P
3
= và tổn thất điện năng ∆A
3
= ∆P
3
.∆t.
Nếu đồ thị phụ tải năm có N bậc, ta có công thức :
∆P
i
= với i = 1,… N.
Vậy tổn thất điện năng cả năm bằng :
∆A = . Trong đó ∆t
i
là khoảng thời gian của bậc thứ i
có giá trị phụ tải là P
i
.
Tổn thất điện năngtrong trạm biến áp.
Trạm có 1 máy biến áp.
Khi trạm chỉ có 1 máy biến áp thì tổn thất điện năng của trạm được tính
theo công thức :
∆A = ∆P
Fe
. t + ∆P
Cu max
. τ
Trong đó :
t: thời gian máy biến áp vận hành.
τ: thời gian tổn thất công suất lớn nhất.
Coi điện áp đặt vào máy biến áp suốt năm không đổi và bằng U
đm
thì tổn
thất điện năng của trạm biến áp là :
∆A = (n
1
.∆P
Fe
.t
1
+ n
2
.∆P
Fe
.t
2
+
Viết gọn lại như sau :
∆A = ∆
Nếu có n máy biến áp ghép song song vận hành suốt năm ta có thể viết :
Trong đó :
: tổn thất của 1 máy khi phụ tải của trạm đạt cực đại.
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 7
Các máy biến áp ghép song song có dung lượng khác nhau.
Trong trường hợp các máy biến áp có công suất khác nhau làm việc song
là tổng công suất định mức của các máy biến áp ghép song song.
= +
Sau khi đã biết công suất phân bố cho từng máy biến áp ta tính riêng tổn
thất điện năng cho từng máy.
Yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng.
Trạm biến áp.
Tổn thất công suất.
Tổn thất công suất trong máy biến áp gồm 2 phần sau :
Phần không đổi : Đây là tổn thất không liên quan đến phụ tải của máy,
đó là tổn thất trong lõi sắt ∆S
Fe
và thường gọi là tổn thất sắt. Tổn thất
này được xác định theo các số liệu kỹ thuật của máy biến áp :
∆S
Fe
= ∆P
Fe
+ j∆Q
Fe
∆P
Fe
= ∆AP
0
là tổn thất công suất tác dụng lúc máy biến áp không
tải.
∆Q
Fe
: tổn thất gây từ trong lõi sắt. Trị số ∆Q
Fe
và X
b
theo điện áp nào thì phải sử dụng điện áp đó.
Trong trường hợp có n máy biến áp giống nhau, làm việc song
song thì tổn thất công suất trong n máy bằng :
∆P =
Tổn thất điện năng.
Tổn thất điện năng trong máy biến áp gồm 2 thành phần :
Phần không phụ thuộc vào phụ tải xác định theo thời gian làm việc
máy biến áp.
Phần phụ thuộc vào phụ tải xác định theo đồ thị phụ tải, nếu công suất
máy biến áp có đồ thị như phụ tải thì dùng T
max
để tính
Tổn thất điện năng 1 năm tính theo là :
Trong đó :
T
b
: thời gian vận hành năm của máy biến áp.
S
max
: phụ tải cực đại năm của máy biến áp.
Nếu có n máy biến áp giống nhau làm việc song song thì tổn thất
điện năng trong n máy là : Đường dây
Đường dây càng dài và tiết diện càng nhỏ thì tổn thất càng lớn. Lưới điện
∑ lấy theo j là các mùa trong năm.
Trong quy hoạch tính theo T
max
còn T
max
lại lấy theo giá trị thống kê của
các loại phụ tải, tính theo đồ thị phụ tải đặc trưng, cũng là giá trị đặc
trưng. Về mặt quy hoạch là chấp nhận được, vì ở đây sự so sánh là tương
đối.
Còn trong vận hành để tính tổn thất thực sự của 1 lưới điện cụ thể, áp
dụng các giá trị thống kê cho sai số lớn. Muốn tính được chính xác tổn
thất thì phải có giá trị đo đạc của đồ thị phụ tải của từng đoạn lưới trong
suốt cả năm. Ta dễ dàng thấy rằng về mặt kỹ thuật và kinh tế việc này
không thể thực hiện được.
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 10
Để giẩm tổn thất thì chúng ta cần nâng cao điện áp vận hành của lưới
điện, như nâng điện áp từ 6, 10 KV lên 20, 35 KV hoặc 35 KV lên 110
KV.
Hoàn thiện cấu trúc lưới để có thể vận hành với tổn thất nhỏ nhất. Vận
hành kinh tế trạm biến áp có nhiều máy biến áp. Chọn đúng công suất
máy biến áp phù hợp với yêu cầu phụ tải, tránh hiện tượng máy biến áp
chạy quá non tải .
Công tác kiểm tra và thiết bị đo đếm
Thường xuyên kiểm tra lưới điện để hạn chế rò điện, nếu có sự cố thì phải
nhanh chóng khắc phục sự cố.
Tài liệu được đăng trên website 11
So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án
kinh tế khác.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là có thể tách ra được những
nét chung, nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh
giá được nét phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để
tìm các biện pháp quản lý tối ưu cho mỗi trường hợp cụ thể.
Đòi hỏi có tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so
sánh :
Các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương
nhau về nội dung phản ánh và cách xác định.
Trong phân tích so sánh có thể so sánh số tuyệt đối, số
tương đối và số bình quân.
Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố cấu thành hiện tượng
kinh tế được phản ánh. Ví dụ : tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, …
phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy được khối lượng quy mô của hiện
tượng kinh tế. Các số tuyệt đối phải có cùng 1 nội dung phản ánh, cách
tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường của hiện tượng, vì
thế dung lượng ứng dụng tuyệt đối trong phân tích so sánh nằm trong 1
khuôn khổ nhất định.
Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm số tỷ lệ hoặc hệ số.
Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện
tượng kinh tế, đặc biệt cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương
để phân tích so sánh. Chẳng hạn thiêt lập mối quan hệ giữa 2 chỉ tiêu khối
lượng hàng hóa tiêu thụ và lợi nhuận để suy diễn, nếu tăng khối lượng
hàng hóa lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên 1%. Tuy nhiên số tương
đối không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như quy mô của hiện
tượng kinh tế. Bởi vậy, trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp
đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương đối.
Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự
0
,Y
0
)
A
1
= f(X
1
,Y
1
)
Để tính toán ảnh hưởng của các nhân tố X và Y tới chỉ tiêu A. Thay thế
lần lượt X,Y. Lúc đó giả sử thay thế nhân tố X trước Y ta có :
Mức ảnh hưởng của nhân tố X đến chỉ tiêu A :
∆X = f(X
1
,Y
0
) - f(X
0
,Y
0
)
Mức ảnh hưởng của nhân tố Y đến chỉ tiêu A :
∆Y = f(X
1
,Y
1
) - f(X
0
từng nhân tố để tính toán. Cũng với ví dụ trên ta có : A = f(X,Y) với
trật tự thay thế X trước, Y sau :
∆Ax = f(∆X,Y
0
) với ∆X = X
1
– X
0
∆Ay
=
f(X
1
,∆Y) với ∆Y = Y
1
– Y
0
Phương pháp số chênh lệch ngắn gọn, đơn giản. Tuy nhiên, khi sử
dụng cần chú ý :
Dấu ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích
trùng với dấu của nhân tố chênh lệch nhân tố đó nếu trong hàm số biểu
thị mối liên hệ của nhân tố với chỉ tiêu dấu (×) hoặc dấu (+).
Dấu ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu được phân tích
trùng với dấu của số chênh lệch nhân tố đó nếu trong hàm số biểu thị
mối liên hệ của nhân tố với chỉ tiêu là dấu (÷) hoặc dấu (-).
Phương pháp đồ thị.
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế dưới dạng khác
I. Khái quát về công ty truyền tải điện
a. Lịch sử phát triển công ty.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Truyền tải
điện 1
Tên Công ty: Công ty Truyền tải điện 1
Địa chỉ: 15 Phố Cửa Cắc – Ba Đình – Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Power Transmission Company No1 (viết tắt là PTC1)
Tên doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
(viết tắt là NPT)
Quy mô hiện tại của doanh nghiệp: gồm 2.304 người
Tổng nguồn vốn: 3.881.156.264.046 (đồng)
Nhớ lại thời gian đầu sau khi đơn vị tiền thân của Công ty Truyền tải điện 1
là Sở Truyền tải điện miền Bắc được thành lập (năm 1981), gần 200 CBCNV
Công ty khi đó có nhiệm vụ quản lý vận hành 7 trạm biến áp (TBA) và 145
km đường dây (ĐZ) 110 kV xung quanh khu vực Hà Nội, Hà Tây (cũ) trong
điều kiện cực kỳ khó khăn. Nhiệm vụ đặt ra là bằng mọi cách phải giữ cho
dòng điện an toàn liên tục, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Nhưng
bất lợi là hệ thống lưới truyền tải điện quá già cỗi, thiết bị không đồng bộ và
không có thiết bị dự phòng, điều kiện bảo dưỡng eo hẹp. Nhiều trạm biến áp
220 kV, kể cả các trạm nút quan trọng, vận hành theo sơ đồ kết dây tạm bợ,
nhiều tuyến đường dây, nhiều trạm biến áp phải vận hành quá tải. Những
người thợ truyền tải luôn canh cánh nỗi lo sự cố, đặc biệt phổ biến là các sự cố
phát nóng, đứt dây, tụt lèo.
Năm 1992, “trục xương sống” của hệ thống điện quốc gia - đường dây siêu
cao áp 500 kV Bắc – Nam được khởi công xây dựng. Song hành với lực lượng
xây lắp đường dây, những người thợ truyền tải của PTC1 cũng khẩn trương
chuẩn bị mọi điều kiện để tiếp nhận, đưa công trình vào vận hành. Công ty
được cấp trên tin tưởng giao nhiệm vụ biên soạn hệ thống Quy trình, Quy
phạm, tổ chức giám sát, nghiệm thu, tiếp quản đưa đường dây vào vận hành.
Việt Nam mà không cần thuê chuyên gia nước ngoài, tiết kiệm hàng tỷ đồng
mà vẫn vượt tiến độ, đảm bảo chất lượng. Điều đáng tự hào là hàng trăm tấn
thiết bị siêu trường, siêu trọng, hàng ngàn mét cáp đã được anh em kỹ sư,
công nhân của Công ty lắp đặt chủ yếu vào lúc nửa đêm, nhằm giảm thiểu thời
gian cắt điện, không làm ảnh hưởng đến quá trình cấp điện.
Chính từ thực tế này, lãnh đạo Công ty đã nhận thấy tầm quan trọng và tính
cấp bách của công tác tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học và tiếp thu
công nghệ mới đi đôi với việc đổi mới tư duy quản lý vận hành hệ thống điện
để đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ. Do đó, Công ty đã tập trung chỉ đạo và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức học tập, đào tạo, đào tạo lại lực
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 16
lượng chuyên môn kỹ thuật dưới nhiều hình thức. Từ đây, phong trào học tập,
trau dồi kinh nghiệm chuyên môn được gây dựng và duy trì tích cực, hiệu quả
trong toàn thể CBCNV. Chi hội Điện lực Truyền tải điện 1 cũng được thành
lập và hoạt động có nề nếp, tiếp thêm sức mạnh cho phong trào tự học thêm
thiết thực, lôi cuốn đông đảo CBCNV tham gia một cách say mê, sôi nổi.
Cùng với đó, các phong trào thi đua lao động sản xuất, phát huy sáng kiến
cũng được Công ty được tổ chức thường xuyên, bám vào nhiệm vụ trọng tâm
từng thời kỳ, được người lao động hưởng ứng sâu rộng, thúc đẩy sản xuất phát
triển. Từ năm 2000 trở lại đây, phong trào phát huy sáng kiến đã có những
tiến bộ vượt bậc, mỗi năm có hàng trăm sáng kiến có giá trị, nhiều đề tài
nghiên cứu được cấp trên công nhận, đánh giá cao về hiệu quả ứng dụng.
Phát triển bền vững
Cần nhấn mạnh rằng, hiệu quả lớn nhất đó chính là trình độ đội ngũ CBCNV
trong công ty được nâng lên nhanh chóng, phát triển đồng đều, các vị trí sản
xuất đều đảm đương tốt công việc của mình. Nhờ vậy, Công ty đã đảm nhận
xuất sắc các công trình đầu tư xây dựng và sửa chữa có giá trị lớn, như công
trình xây dựng và lắp đặt trạm cắt 220 kV Nho Quan, giá trị lên đến 165 tỷ
đạt 31,5 tỷ kWh. Đồng thời, suất sự cố giảm, thiết bị lưới điện ngày càng đồng
bộ, hiện đại, độ tin cậy cao.
Cũng trong ba thập kỷ qua, với những thành tích xuất sắc, nhiều tập thể, cá
nhân của Công ty Truyền tải điện 1 đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận và tặng
thưởng nhiều phần thưởng cao quý như: Huân chương Lao động, Huân
chương Độc lập, danh hiệu Anh Hùng Lao động thời kỳ Đổi mới và nhiều
phần thưởng khác của các cấp ngành trung ương và địa phương.
Chắc chắn chặng đường phía trước sẽ còn nhiều gian nan thử thách đang chờ
đón những người lính Truyền tải điện 1 Anh hùng. Song những dấu ấn đáng
trân trọng, tự hào của 30 năm phát triển là hành trang, là điểm tựa, là động lực
lớn lao cho con tàu PTC1 tiếp tục vượt qua sóng gió, vững vàng thực hiện
thành công sứ mệnh vinh quang, giữ trọn vẹn niềm tin yêu với Đảng, với nhân
dân, đất nước.
Là một doanh nghiệp nhà nước, có tư cách pháp nhân và con dấu độc lập
nhưng hạch toán kinh tế phụ thuộc vào NPT, chỉ hạch toán độc lập về các hoạt
động khác.
Theo Nghị định 90/2001/CP-NĐ ngày 23/11/2001, doanh nghiệp nhỏ và vừa
là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân
hàng năm không quá 300 người. Xét với hai tiêu chí trên thì PTC1 có vốn
hoạt động trên 10 tỷ đồng và số lao động bình quân năm trên 300 người. Như
vậy, PTC1 được xếp vào doanh nghiệp lớn.
Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:
Giai đoạn 1981 – 1985.
Tiền thân là sở Truyền tải điện miền Bắc được thành lập ngày 01 tháng 5
năm 1981 trực thuộc Công ty điện lực miền Bắc (nay là Công ty Điện lực
1) có nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa lưới truyền tải từ cấp 110kV
đến 220kV thuộc khu vực miền Bắc.
Giai đoạn 1986 – 1995.
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Quốc gia, có 2.351 đoàn viên, 144 công đoàn bộ phận, 153 tổ công đoàn
đang sinh hoạt tại 19 Công đoàn cơ sở thành viên trên khắp các tỉnh
thành miền Bắc.
Đoàn thanh niên công ty trực thuộc Đoàn thanh niên Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, có 1236 Đoàn viên đang sinh hoạt 19 Chi đoàn trực thuộc trên
khắp các tỉnh thành miền Bắc.
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 19
Ban Nữ công Công ty có 336 chị em phụ nữ, tham gia vào hầu hết các lĩnh
vực hoạt động của Công ty.
Nhà nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lao động:
Công ty Truyền tải điện 1.
Trạm 220kV Đồng Hòa – Hải Phòng.
Đồng chí Đậu Đức Khởi – Nguyên Giám đốc Công ty
Nhà nước tặng thưởng:
Huân chương Độc lập hạng Ba cho PTC1.
Huân chương lao động hạng Nhất cho PTC1.
Huân chương lao động hạng Hai cho PTC1.
Huân chương lao động hạng Ba cho PTC1.
Thủ tướng Chính phủ khen thưởng:
Cờ thi đua.
Bằng khen.
Các khen thưởng khác:
Cờ thi đua xuất sắc của Tổng liên đoàn LĐVN.
Bằng khen của Tổng liên đoàn LĐVN.
Cờ thi đua của Bộ Công nghiệp.
Bằng khen của Bộ Công nghiệp.
Bằng khen của Công đoàn Bộ Công nghiệp.
01 Giám đốc : Phụ trách chung.
03 Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Kỹ thuật phụ trách phần Trạm; Phó Giám
đốc Kỹ thuật phụ trách Đường dây; Phó Giám đốc phụ trách khối Văn
phòng, Thanh tra bảo vệ pháp chế và tất cả các công trình xây dựng dân
dụng.
Tổng số CBCNV của toàn công ty Truyền tải điện 1 khoảng hơn 2400
người.
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo: Phòng TCCB & LĐ & ĐT, Phòng Tài chính -
Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Đầu Tư – Xây Dựng.
Phó Giám đốc Kỹ thuật Trạm: trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật vận hành
khối Trạm, Phòng Kỹ thuật, Phòng ĐĐ-VT-CNTT, các trạm biến áp, Xưởng
thí nghiệm điện, Xưởng sửa chữa thiết bị điện.
Phó Giám đốc Kỹ thuật Đường dây: trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật vận
hành khối Đường dây: Phòng Kỹ thuật, phòng Vật tư, đội Vận tải cơ khí.
Phó Giám đốc phụ trách khối Văn phòng, Thanh tra bảo vệ và pháp chế, tất
cả các công trình xây dựng dân dụng. Là Thủ trưởng cơ quan Công ty.
Các phòng ban :
Văn Phòng.
Phòng Kế Hoạch.
Phòng Tổ chức và Lao động tiền lương.
Phòng Kỹ Thuật.
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 22
Phòng Tài chính kế toán.
Phòng Vật tư.
Phòng Thanh Tra bảo vệ.
Phòng Đầu tư xây dựng.
Phòng Điều độ, viễn thông, công nghệ thông tin.
Các đơn vị trực thuộc :
Trong đó:
∆A: tổn thất điện năng trên lưới điện đang xét. ( KWh )
A
N
: tổng điện năng nhận vào lưới điện. ( KWh )
A
G
: tổng điện năng giao đi từ lưới điện. ( KWh )
Tỉ lệ truyền tải điện năng ∆A:
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 23
A
=
100%
N
A
A
2. Xác định tổn thất điện năng qua tính toán tổn thất điện năng kỹ thuật.
Các đơn vị phải thực hiện tính toán tổn thất điện năng qua các thông số lưới
điện và phương thức vận hành để xác định được tổn thất điện năng kỹ thuật
của lưới điện thuộc phạm vi đơn vị quản lý ở mức nào để trên cơ sở đó có
biện pháp phù hợp giảm tổn thất điện năng.
Tổn thất điện năng được xác định theo công thức :
∆A = ∆P
S
S
i,
S
max
là giá trị phụ tải đầu suất tuyến tại các thời điểm t
b,
t
max
Tỉ lệ tổn thất điện năng kỹ thuật:
A
% =
100%
N
A
A
A là điện năng nhận vào của lưới điện trong khoảng thời gian t.
Nhận dạng tổn thất điện năng theo từng cấp điện áp, từng khu vực lưới điện,
từng xuất tuyến trung áp, từng trạm biến áp công cộng :
trên dây trung tính, dây pha và làm tăng tổn thất điện năng trong máy biến
áp. Đồng thời cũng có thể gây quá tải ở pha có dòng điện quá lớn.
Quá tải máy biến áp : máy biến áp vận hành quá tải do dòng điện tăng cao
làm phát nóng cuộn dây và đầu cách điện của máy biến áp dẫn đến tăng tổn
thất điện năng trên máy biến áp đồng thời gây sụt áp và làm tăng tổn thất
điện phía trên lưới điện phía hạ áp.
Non tải máy biến áp : máy biến áp vận hành non tải hoặc vận hành không
tải tổn hao không tải lớn hơn so với điện năng sử dụng, mặt khác tải thấp
sẽ không phù hợp với hệ thống đo đếm dẫn đến tổn thất điện năng tăng
cao.
Hệ số cosφ thấp : do phụ tải có hệ số cosφ thấp, thực hiện lắp đặt và vận
hành tụ bù không phù hợp gây số cosφ trên lưới điện. Cosφ thấp dẫn đến
cần tăng dòng điện truyền tải, công suất phản kháng do đó làm tăng dòng
điện tải của hệ thống và làm tăng tổn thất điện năng.
Do các điểm tiếp xúc và mối tiếp xúc kém : làm tăng nhiệt độ các mối nối,
tiếp xúc và làm tăng tổn thất điện năng.
Tổn thất do thiết bị cũ, lạc hậu : các máy biến áp, thiết bị cũ thường có
hiệu suất thấp và tổn thất điện năng cao.
Nối đất không tốt : đối với hệ thống lưới điện có hệ thống nối đất trực tiếp,
nối đất lặp lại tổn thất điện năng sẽ tăng cao nếu nối đất không đúng tiêu
chuẩn quy định.
Tổn thất dòng rò : sứ cách điện, chống sét van và các thiết bị không được
kiểm tra bảo dưỡng hợp lý dẫn đến dòng rò, phóng điện qua cách điện gây
tổn thất điện năng.
Hành lang tuyến không bảo đảm : việc phát quang hành lang tuyến thực
hiện tốt, cây mọc chạm đường dây trần gây dòng rò hoặc sự cố cũng là
nguyên nhân gây tổn thất điện năng.
Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Trường Đại Học Điện Lực
Khoa Quản Lý Năng Lượng
Tài liệu được đăng trên website 25
b
, I
c
và dòng điện dây trung tính I
o
để
thực hiện cân pha khi dòng điện I
o
lớn hơn 15% trung bình cộng dòng điện
các pha : I
o
> 15% (I
a
+ I
b
+ I
c
)/3.
Đảm bảo vận hành phương thức tối ưu : thường xuyên tính toán kiểm tra
đảm bảo phương thức vận hành tối ưu trên lưới điện. Đảm bảo duy trì điện
áp trong giới hạn cao cho phép theo quy định hiện hành và khả năng chịu
đựng của thiết bị.
Lắp đặt và tối ưu tụ bù công suất phản kháng : theo dõi thường xuyên cosφ
các nút trên lưới điện, tính toán vị trí và lắp đặt tụ bù dung lượng tối ưu để
quyết định lắp đặt, hoán chuyển và vận hành hợp lý các bộ tụ trên lưới
nhằm giảm tổn thất điện năng. Đảm bảo cosφ tại lộ tổng trung thế trạm
110KV đạt 0,98.