thực trạng và biên pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu công ty xí nghiệp cơ khí hàng hải 131. - Pdf 24

Bỏo cỏo thc tp nghip v
LI M U
Trong xu th phỏt trin ca nn kinh t th gii, nc ta ó m rng quan h hp
tỏc và t c nhng thnh tu ỏng k. Vi hng lot sỏch m ca ca ng v
Nh Nc ó lm cho nc ta chuyn bin ton din tng bc phỏt trin mnh m
c v hỡnh thc, quy mụ hot ng sn xut kinh doanh. Mt quy lut tt yu trong
nn kinh t th trng, tn ti v phỏt trin ũi hi cỏc doanh nghip cn phi m
bo hp lý gia u vo v u ra cho sn phm.
Cỏc doanh nghip tin hnh hot ng sn xut kinh doanh phi b ra nhiu
chi phớ u vo nh: chi phớ vt t, chi phi nhõn cụng, chi phớ qun lý doanh
nghipTrong ú chi phớ vt t ( nguyờn vt liu, thit b) chim t trng ln trong
vic tớnh toỏn chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm. Do ú tit kim chi phớ vt t s
lm tit kim chi phớ sn xut v h giỏ thnh sn phm to iu kin cho doanh
nghip cú th cnh tranh vi cỏc doanh nghip khỏc trờn th trng. Vỡ vy ũi hi cỏc
nh qun lý cn m bo c thu mua, cung cp vt t kip thi v ng b cho nhu
cu sn xut, kim tra giỏm sỏt, d tr n vic s dng vt t. Di tỏc ng ca nn
kinh t th trng v cỏc quy lut kinh t (quy lut th trng, quy lut cnh tranh, quy
lut giỏ tr), phn ỏnh c tỡnh hỡnh bin ng tng loi vt t mt cỏch kp thi
chớnh xỏc c v mt s lng v giỏ tr s lm gim chi phớ, ri ro doanh nghip sn
xut liờn tc khụng b giỏn on v t hiu qu cao.Bờn cnh ú vt t cng m bo
cho quỏ trỡnh sn xut v tỏi sn xut din ra hp lý v hiu qu.
Nh vy tỡm hiu chi phớ vt t c cỏc doanh nghip rt chỳ trng.Chớnh
vỡ vy m em chn ti : nh mc nguyên vật liệu

Phần I: Giới thiệu chung về Công Ty Xí Nghiệp Cơ Khí Hàng Hải 131.
Phần II: Thực trạng và biên pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức
tiêu dùng nguyên vật liệu.
Sinh viên: trần thị ngân
Lớp : qtkd k9a
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ

2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Phân phối với các nghành trên biển, công tác bảo vệ môi trường biển và an ninh
quốc phòng
Là một xí nghiệp thành viên trong 12 thành viên nằm rải rác khắp mọi miền tổ
quốc, xí nghiệp cơ khí hàng hải được giao nhiệm vụ duy tu, sửa chữa tàu, xà lan của
công ty, đóng mới phao, cột tiêu để phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải. Ngoài
nhiệm vụ trên, xí nghiệp được phép sửa chữa tàu, đóng mới phao, cột, trụ… do các
đơn vị khác thuê (hoạt động phụ).
Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và tăng sức cạnh tranh
hòng tìm kiếm các hợp đồng sửa chữa của các xí nghiệp, đơn vị cá nhân bên ngoài,
tạo đầy đủ công ăn việc làm cho người lao động, công ty đã mở rộng sản xuất, trang bị
máy móc ngày càng hoàn thiện, hiện đại.
Song song với nhiệm vụ đầu tư máy móc nhà xưởng, đầu tư nâng cao trình độ
tay nghề của người lao động và đội ngũ cán bộ quản lí, các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng
năm được thực hiện tốt, các sang kiến khoa học vào sản xuất đã làm giá thành ngày
một hạ tiết kiệm ngân sách nhà nước hàng năm cấp cho hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp đồng thời ra tăng ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp với các xí nghiệp cùng
loại trong việc thu hút thị trường bên ngoài
Theo quyết định số 4461/TCTV – LĐ ngày 21/11/1997 kể từ năm 1998 trở đi
công ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam chuyển thành doanh nghiệp nhà nước
hoạt động công ích. Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 cũng chuyển đổi theo hướng đơn
vị sản xuất hành chính sự nghiệp chuyển thành đơn vị sản xuất kinh doanh của công
ty hoạt động công ích.
Về chế độ hoạt động: căn cứ vào quyết định số 56 CP ngày 24/2/1997 của bộ tài
chính và thông tư liªn tØnh của bộ tài chính.
Bộ giao vận tải số 56 – 1998 TTLT – BTC – BGTVT ngày 23/4/1998 hướng dẫn
chế độ tài chính đối với xí nghiệp cơ khí I – bảo đảm an toàn hàng hải như sau:
Doanh nghiệp phải sử dụng vốn và các nguồn lực do nhà nước giao mà công ty
bảo đảm an toàn hàng hải là đơn vị cấp trên giao để thực công tác đóng mới, sửa chữa

Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2008 2009 2010
So sánh
(%)
So sánh
(%)
1 Tổng thu nhập
của doanh nghiệp
Đồng
13.977.737.621 11.681.445.218 14.371.400.519 83,57 123,03
2 Tổng chi phí Đồng
13.968.957.806 11.626.472.292
12.797.614.20
5
83,23 110,073
3 Tổng lợi nhuận Đồng
8.437.715 54.972.926 55.264.279 651,51 100,53
4 Tổng số lao động Người
82 85 90 103,66 105,88
5 Thu nhập bình
quân đầu người
Đồng
2.527.412 2.758.589 2.960.480 109,15 107,32
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131.
Xí nghiệp cơ khí hàng hải có chức năng nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện sửa chữa, gia công, hoán cải, phục hồi, đóng mới, các
phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải theo đơn hàng kế
hoạch được giao.

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131:

Các phòng ban trên đều chịu sự quản lý của ban giám đốc. Việc tổ chức bộ máy quản
lý thống nhất từ trên xuống dưới tạo khả năng chuyên môn hóa cao, đẩy mạnh mối
liên quan giữa các phòng ban và các bộ phận sản xuất là một yếu tố tạo nên sự thành
công của xí nghiệp.
-Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý công ty, có chức năng chỉ huy và
chịu trách nhiệm trước cấp trên về tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản và nhân lực
cũng như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc chỉ huy trưởng
các phòng ban và ủy quyền cho giám đốc điều hành.
Sinh viªn: trÇn thÞ ng©n
Líp : qtkd k9a
Trëng
phòng tài
chính
kế toán
Trưởng
phòng
kế hoạch
đầu tư
Phó giám
đốc
7
Giám
đốc
Trưởng
phòng
kỹ thuật
thi công

hạng mục công trình thi công của công ty, quản lý và hướng dẫn các biện pháp về an
toàn lao động trên các công trình.tính toán các định mức về kỹ thuật phục vụ cho thi
công xây dựng các công trình.
+ Phòng tổng hợp hành chính: có chức năng thừa lệnh của giám đốc xí nghiệp
tham mưu và thực hiên công tác:
Kỹ thuật vật tư và kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
-Tổ chức cán bộ tiền lương thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến
người lao động theo đúng kế hoạch hiện hành của nhà nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất
của đơn vi.
-Hành chính lưu trữ, quản trị văn phòng, chăm lo sức khỏe cho cán bộ
công nhân viên trong toàn xí nghiêp, đống thời phòng có nhiệm vụ sau: hàng năm căn
cứ vào nhiệm vụ của xí nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh đẻ trình cấp trên
duyệt cho các năm sau,lập kế hoạch đầu tư và thanh lý các trang thiệt bị phục vụ cho
sản xuất.Theo dõi quản lý đúng kỹ thuật với các tài sản cố định phục vụ cho việc sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Nhận xét về cơ cấu quản lý bộ máy:
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức chức năng: kiểu cơ cấu này có hệ thống bộ phận chức
năng các bộ phận thực hiện chuyên môn sâu của mình, có nhiệm vụ phân tích tổng
hợp tham mưu ý kiến cúa mình cho giám đốc để giám đốc ra quyết định. Đặc biệt các
phòng chức năng không có quyền ra quyết định cho các phân xưởng, các bộ phận sản
xuất và bộ phận chỉ chịu sự quản lý của giám đốc.
Sinh viªn: trÇn thÞ ng©n
Líp : qtkd k9a
8
Bỏo cỏo thc tp nghip v
1.1.4. T chc phõn h sn xut.
Tổ sắt hàn chuyên hàn và gia công.
Tổ cơ khí chuyên về máy móc thiết bị, trang thiết bị.
Tổ điện máy cung cấp năng lợng để phục vụ sản xuất.
Tố đúc rèn chuyên đúc, rèn.

nhập của
doanh
nghiệp
Đồng
13.977.737.621 11.681.445.218 14.371.400.519 83,57
123,03
2 Tổng chi
phí
Đồng
13.968.957.806 11.626.472.292 12.797.614.205 83,23
110.073
3 Tổng lợi
nhuận
Đồng
8.437.715 54.972.926 55.264.279 651,51
100,53
4 Tổng số
lao động
Người
82 85 90 103,66
105,88
5 Thu nhập
bình quân
đầu người
Đồng
2.527.412 2.758.589 2.960.480 109,15
107,32
Nhận xét:
- Quan sát bảng ta thấy : chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp so với năm
2009 so với 2008 là 83,57%. Chỉ tiêu chi phí năm 2009 cũng giảm 83,23%so với năm

1.2.2. c im k thut- cụng ngh.
1.2.2.1. Quy trình đóng mới.
1.2.2.2 Quy trình sửa chữa:
- Khảo sát tàu trên cơ sở dữ liệu của đơn vị vận tải và đo đạc thực tế.
- Lắp dự toán sửa chữa trên cơ sở tinh toán các công việc sửa chữa, thời gian tàu
trong nhà máy định mức sửa chữa phơng tiện thủy và gửi cho chủ tàu.
- Phân công công việc cho các tổ, các bộ phận để tiến hành sửa chữa sau khi
thông nhất giá với chủ tàu.
- Quyết toán công việc phần sửa chữa tàu.
-Bàn giao tàu.
1.2.3. c im lao ng tin lng.
1.2.3.1 Tình hình lao ng ca cụng ty .
Sinh viên: trần thị ngân
Lớp : qtkd k9a
11
Thiết
kế
Cắt tôn Lắp ráp
thân từng
oạn
Sơ đồ lắp
ráp các
khí cơ và
giá đỡ
Sơn
ấu
từng
oạn
trên đà
Hạ

1
2. Trình độ
- Đại học
- Cao đẳng
- Tốt nghiệp PTTH
- Dới PTTH
85
13
22
42
8
100%
15.29%
25.88%
49.41%
9.42%
90
15
23
42
10
100%
16.67%
25.56%
46.67%
11.11%
1.059
1.154
1.045
1

những thay đổi đáng kể trong việc tuyển chọn và sắp xếp công nhân. Dựa vào bảng
trên ta thấy tình hình lao động của xí nghiệp đang chú trọng việc thay đổi lực lợng lao
động, số lợng lao động có trình độ bằng cấp đợc u tiên nhiều hơn ( lao động gián tiếp
tăng so với năm 2009 là 19%, trình độ đai học tăng 15.4%, trình độ cao đẳng cũng tăng
nhẹ là 4.5%. Nh vậy chú trọng trình độ tay nghề của công nhân viên trong doanh
Sinh viên: trần thị ngân
Lớp : qtkd k9a
12
Bỏo cỏo thc tp nghip v
nghiệp sẽ làm giảm hao phí nguyên vật liệu, thời gian để sản xuất ra sản phẩm sẽ đợc
rút ngắn, chất lơng sản phẩm sẽ cao hơn và doanh thu của doanh nghiệp cũng tăng.
1.2.3.2. V tin lng.
* Tỡnh hỡnh tin lng ca doanh nghip :
Tin lng bỡnh quõn mt thỏng ca ngi lao ng trong Cụng ty l:
2.960.480 ng
Trong ú: + Mc lng cao nht: 18.000.000 ng
+ Mc lng thp nht: 2.500.000 ng
Hỡnh thc tr lng thi gian c ỏp dng cho cỏc phũng ban hnh chớnh.Hỡnh
thc tr lng theo cp bc trỡnh cụng vic.
Lthángi = Ltối thiểu x Hi
Trong đó: Ltháng là tiền lơng tháng của ngời công nhân i.
Ltối thiểu là mức lơng tối thiểu.
Hi là hệ số lơng của ngời lao động hiện giữ.
Bên cạnh đó xí nghiệp cũng chú trọng đến chế độ thởng phạt để khuyến khích ng-
ời lao động và đợc đánh giá theo năng suất, hiệu suất,tiến độ sản xuất.
1.2.4. Tỡnh hỡnh vt t.
Do doanh nghip sn xut v úng mi cỏc lo tu thuyn v phao dinh nờn xớ
nghip cn cỏc loi vt t nh thộp, gang , nhụm, bo v chng núng, bo v cỏch
nhit, sn. Mt s loi vt t xớ nghip mua trờn th trng, nhng cng cú loi phi
nhp khu. Nờn phi xõy dng k hoch vt t hp lý. Xây dựng hệ thống định mức

Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn cuối năm giảm so với đầu năm, mức giảm
16%, tương ứng 699.450.014đ. Lý do giám là hang tồn kho đầu năm nhiều, đến cuối
năm thì giảm hẳn xuống, như vậy hàng tồn kho giảm dẫn đến tài sản ngắn hạn giảm
như vậy là tốt. Điều này chứng tỏ xí nghiệp hoạt động có hiệu quả, cần phát huy.
Tài sản dài hạn: tài hạn dài hạn cuối kỳ giảm 45,3% tương ứng giảm
155.182.616.
Về nguồn vốn: nguồn vốn của xí nghiệp giảm so với đầu năm, mức giảm 18% ,
tương ứng 851.587.630 đ.
Nợ phải trả: mức nợ phải trả của cuối năm giảm so với đầu năm là 18%, giảm của
tổng nguồn vốn ,có ảnh hưởng lớn đến tổng nguồn vốn. Lý do nợ phải trả giảm vì các
khoản phải trả giảm nên làm cho tổng mức nợ phải trả giảm xuống, dẫn đến nguồn vốn
giảm. Các khoản nợ phải trả giảm có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ xí nghiệp hoạt động có hiệu
quả.
Sinh viªn: trÇn thÞ ng©n
Líp : qtkd k9a
14
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Vốn chủ sở hữu: cả hai năm đều không phát sinh. Vì xí nghiệp nhận vốn cấp của
cấp trên gửi xuống chứ không phải vốn chủ sở hữu.
1.2.6. Quản lý chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000, do tổ chức Quacert của Việt Nam. Hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2000 được Công ty thực hiện một cách nghiêm ngặt, thống nhất: toàn bộ quy
trình sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào, sửa
chữa và cung cấp sản phẩm cho khách hàng. Tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty
chịu trách nhiệm đối với công việc của mình cũng như được tạo điều kiện để chủ động
tham gia vào các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả mãn tốt nhất
nhu cầu của khách hàng. Đảm bảo tiêu chuẩn của cục hàng hải VN.
1.2.7. Quản lý chi phí sản xuất.

10 Hội nghị 101.683.885 0,88 83.787.521 0,66 -17.896.364 82,4
11 Tiếp khách 84.401.842 0,73 70.770.945 0,55 -13.630.897 83,85
12 Công tác phí 133.807.269 1,15 173.708.597 1,36 39.901.328 129,82
13 Lệ phí đăng kí, BH phương tiện 13.540.834 0,12 20.760.807 0,16 7.219.973 153,32
14 Bảo hộ lao động 67.925.717 0,59 88.303.432 0,69 20.377.715 130
15 Chi khác 21.865.274 0,19 19.781.513 0,16 -2.083.761 90,47
II Chi phí hoạt động tài chính - - - - - -
III Chi phí khác - - - - - -
Tổng cộng 11.626.472.292 100 12.797.641.205 100 1.171.141.913 110,07

Sinh viªn: trÇn thÞ ng©n
Líp : qtkd k9a
16
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhận xét:
Trong năm 2010 nhìn chung các chi phí tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
đều tăng. Điều này dẫn đến tổng chi phí của năm 2010 vượt năm 2009 là
1.171.141.913 tương ứng tăng 10,07%. Sở dĩ có sự gia tăng này là do có sự thay đổi
trong một số chỉ tiêu quan trọng. Nguyên vật liệu phụ năm 2010 tăng 704.189.932
tương ứng tăng 13,56% .Nghiệp vụ khác năm 2010 tăng 315.447.297 tương ứng tăng
30,84%. Nhân công trực tiếp tăng 466.037.231 tương ứng tăng 15% điều này dẫn đến
ăn ca cũng tăng 67.454.625 tương ứng tăng 15%. Ngoài các yếu tố chính trên gia tăng
liên quan trực tiếp đến sản xuất thì một số yếu tố cũng tăng như công tác phí tăng
39.901.328, tương ứng tăng 29,82%, lệ phí đăng kí bảo hiểm phương tiện tăng
7.219.973 tương ứng tăng 53,32%, bảo hộ lao động tăng 20.377.715 tương ứng tăng
30% . Các yếu tố còn lại được cắt giảm, như NVL chính giảm 365.457.889 tương ứng
70,62%. Sửa chữa nhỏ tài sản cố định giảm 777.253 tương ứng giảm 90%. Mua sắm
thiết bị hành chính giảm 5.399.352 tương ứng giảm 44,24%. Điện, điện thoại nước
giảm 30.946.726 tương ứng giảm 70,03%. Sách báo giảm 3.662.997 tương ứng giảm
80%. Văn phòng phẩm, ấn loát giảm 9.603.913 tương ứng giảm 79,86%. Hội nghị

thanh liêm trong sạch.
- Đối với các phòng ban tổ chức thì phải làm đúng nhiệm vụ chức năng của
mình .
- Thường xuyên kiểm tra thay thế sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất và bảo hộ lao động cho công nhân.
- Luôn đảm bảo nguồn vật tư ổn định cho việc sản xuất của xí nghiệp diễn ra liên
tục.
Sinh viªn: trÇn thÞ ng©n
Líp : qtkd k9a
18
Bỏo cỏo thc tp nghip v
PHầN 2 :
THựC TRạNG Và BIệN PHáP NHằM NÂNG CAO HIệU
QUả CÔNG TáC QUảN TRị ĐịNH MứC NGUYÊN VậT LIệU.
2.1. C S Lí THUYT V QUN TR NH MC NGUYấN VT LIU.
2.1.1. Khỏi nim nguyên vật liệu, nh mc nguyờn vt liu.
Nguyờn vt liu l yu t quan trng u vo ca quỏ trỡnh sn xut kinh doanh,
cú nh hng ln n cht lng, tin v chi phớ sn xut, giỏ thnh sn phm.
nh mc nguyờn vt liu l lng tiờu dựng ln nht cho phộp sn xut mt
n v sn phm hoc hon thnh mt cụng vic no ú trong nhng iu kin t chc
v k thut nht nh trong thi k k hoch.
2.1.2. Vai trò nguyên vật liệu, nh mc nguyờn vt liu trong quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh.
Vai trũ ca nguyờn vt liu.
Nguyên vật liệu l mt yu t trc tip cu thnh nên thc th sn phm, do vy, cht
lng ca nguyên vt liu nh hng trc tip n cht lng sn phm n hiu qu
s dng vn kinh doanh ca doanh nghip.
-m bo cung ng nguyờn vt liu c y , kp thi ng b v chớnh xỏc
trong hot ng sn xut. õy l mt iu kin giỳp cho quỏ trỡnh sn xut c thc
hin liờn tc.

mới hoàn thiện của các nhà quản lý, sự đổi mới công tác tổ chức sản xuất và trình độ
lành nghề của công nhân không ngừng được nâng cao. Đây cũng là một lý do đánh
dấu sự cản trở và kim hãm sản xuất nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt điều này
2.1.3. Nhân tố ảnh hưởng .
Định mức nguyên vật liệu: = Định mức tiêu dùng thuần túy + Tổn thất (phế liệu)
Trong đó: Tổn thất (phế liệu)= Phế liệu dùng lại (dùng cho sx chính và sx phụ) + Phế
liệu không dùng lại.
Sinh viªn: trÇn thÞ ng©n
Líp : qtkd k9a
20
Bỏo cỏo thc tp nghip v
S v c cu nh mc nguyờn vt liu.
Da vo s trờn c cỏc nhõn t ch yu nh hng n nh mc nguyờn
vt liu nh sau:
- Trỡnh KHKT:khoa hc k thut cng phỏt trin thỡ s gim nh mc
tiờu hao nguyờn vt liờu do ú chi phớ sn xut ra 1 n v sn phm s gim, nú s
nõng cao sc canh tranh ca doanh nghip v mang li nhiu li nhun hn.
- Trỡnh lao ng: tay ngh ca ngi lao ng cng cao thỡ hao phớ nguyờn
vt liu sn xut ra sn phm s gim i ỏng k, nú cng lm gim chi phớ v lm
tng li nhn.
- Tỡnh hỡnh qun lý nh mc: qun lý tt nh mc nguyờn vt liu lm gim
tht thoỏt nguyờn vt liu, kim tra theo dừi quỏ trỡnh sn xut din ra liờn tc.
2.1.4. Nội dung của công tác qun lý định mc trong doanh nghip.
Phng pháp xây dng nh mc tiêu dùng nguyên vt liu.
+Phng pháp thng kê kinh nghim.
ây l phng pháp xây dng nh mc da vo 2 cn c:cn c vo các s
liu thng kê v mc tiêu dùng nguyên vt liu ca k báo cáo, cn c vo nhng công
nhân tiên tin trên c s ó dùng phng pháp bình quân gia quyền để xác định mức.
Ưu điểm: đơn giản ,dễ vận dụng,có thể tiến hành nhanh chóng,phục vụ kịp thời
cho sản xuất.

chú ý đến các tài liệu về thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm; đặc
tính kinh tế,kĩ thuật của nguyên vật liệu; chất lợng sản phẩm; chất lợng của máy móc
thiết bị; trình độ kĩ thuật của công nhân và các số liêu thống kê về tình hình thực hiện
của mức kì báo cáo.
Bớc 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức và các nhân tố ảnh h-
ởng tới nó để tìm giải pháp xóa bỏ mọi lãng phí, khắc phục các khuyết điểm về sản
phẩm, cải tiến thiết kế sản phẩm để tiết kiệm định mức nguyên vật liệu.Có 3 loại hao
phí:
-Hao phí hữu ích là lợng nguyên vật liệu thuần túy cấu thành lên thực thể của
sản phẩm.
-Hao phí do công nghệ đợc xác định trên quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm.
-Hao phí liên quan đến quản lý là lợng nguyên vật liệu mất đi do tổ chức quản
lý không chặt chẽ.
Bớc 3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu của mức, tính hệ số sử dụng và đề
ra biện pháp giảm mức trong kì kế hoạch.
M=P + H1 +H2
Trong đó: M là định mức nguyên vật liệu.
P: trọng lợng tinh ( hao phí hữu ích).
Sinh viên: trần thị ngân
Lớp : qtkd k9a
22
Bỏo cỏo thc tp nghip v
H1: hao phí liên quan đến công nghệ.
H2:hao phí liên quan đến tổ chức quản lý.
Đa mức vào sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện mức.
Dù xây dựng bằng phơng pháp nào, sau khi mức đã đợc xây dựng phảI nhanh
chóng đa vào áp dụng trong sản xuất.
Việc giao mức cho công nhan thờng đợc tiến hành tay ba giữa thu trởng đơn vị
giao mức, cán bộ định mức và công nhân thực hiện mức. Mục tiêu của viêc giao mức là
phảI làm cho ngời công nhân vui vẻ và tự giác nhận mức.

R : trọng lượng chất có ích thu được .
H : toàn bộ chất có ích có trong nguyên liệu nguyên thủy .
 phản ánh hiệu quả sử dụng chất có ích cũng như sự mất mát lãng phí trong quá
trình chế biến .
*) Nhóm chỉ tiêu về sử dụng vật liệu .
T1 : hệ số sử dụng vật liệu kế hoạch .
Ksdkh = Q / m
Q : trọng lượng tịnh
m : mức tiêu hao .
T2 : hệ số vật liệu thực tế
Ksdtt = Q / C
Q : trọng lượng tịnh
C : lượng vật liệu thực chi .
T3 :tỉ lệ cắt gọt sản phẩm .
Kcat = Pphôi / m
Pphôi: trọng lượng tinh của chi tiết
 phản ánh tỉ lệ giữa trọng lượng tinh của sản phẩm với lượng chi phí vật liệu để sản
xuất sản phẩm .
*) Nhóm chỉ tiêu về sử dụng hóa chất ( vật liệu hóa chất )
_ Hệ số sử dụng vật liệu hóa chất thực tế = chi lí thuyết / chi thực tế
_ Hệ số sử dụng vật liệu hóa chất kế hoạch = chi lí thuyết / mức tiêu hao
*) Nhóm chỉ tiêu về sử dụng nhiên liệu :
_hiệu xuất sử dụng nhiệt = nhiệt lượng biến thành công có ích / nhiệt lượng do nhiên
liệu phát ra.
*) Chỉ tiêu về tổng chi phí các yếu tố vật chất tính theo giá trị trên 1 đơn vị sản phẩm
Mc = Mcp / Qsp
Mc: tổng chi phí vật chất của 1 đơn vị sản phẩm .
Mcp: toàn bộ chi phí vật chất về mặt giá trị để sản xuất ra toàn bộ sản phẩm .
Qsp: giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra .
 phản ánh 1 đơn vị sản phẩm sản xuất thì các chi phí vật chất chiếm bao nhiêu .

- Trỡnh cụng ngh XN khụng phi l hin i so vi xu th ngy nay.
- Trỡnh cụng nhõn mc trung bỡnh.
- Nguyờn nhõn gõy lóng phớ l do cht lng NVL cha tht s tt, do sai quy cỏch.
*) Tit kim nguyên vật liệu:
Sinh viên: trần thị ngân
Lớp : qtkd k9a
25

Trích đoạn Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Nâng cao việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status