thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty tnhh một thành viên cáp điện hải phòng - Pdf 13

Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỚI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đều đặc
biệt quan tâm đến tài sản cố định. Tài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng
lâu dài và tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy việc quản
lí tốt và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định là một vấn đề quan trọng đối với tất cả
các doanh nghiệp.
Với phương châm: “An toàn, uy tín, chất lượng, hiệu quả” công ty TNHH
một thành viên Cáp Điện Hải Phòng là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường
Hải Phòng trong nhiều lĩnh vực.
Tuy nhiên để giữ vững và phát huy thành quả đã đạt được trong tình hình
cạnh tranh như hiện nay thì công ti phải có kế hoạch lâu dài cũng như giải pháp
trước mắt để hoàn thiện công tác quản lí và nâng cao kết quả hoạt động kinh
doanh
Là sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, được thực tập tại công ti cổ
phần Phú Mỹ Hưng tôi nhận thấy vai trò rất quan trọng của tài sản cố định trong
doanh nghiệp và để được củng cố thêm kiến thức được học trong nhà trường nên
qua quá trình thực tập tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và biện pháp
nâng cao hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh” làm chuyên đề báo cáo thực
tập nghiệp vụ.
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
1
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1.1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Cáp Điện Hải Phòng
- Tên công ty : Công ty TNHH MTV Cáp Điện Hải Phòng (Hewmac cable)
- Tên đăng ký : Công ty TNHH một thành viên Cáp Điện Hải Phòng

Tháng 6/2006, trên cơ sở kế thừa tách riêng lĩnh vực dây và cáp điện để
thành lập ra Công ty TNHH một thành viên Cáp Điện Hải Phòng.
1.1.2: Chức năng, nhiệm vụ
Công ty đã được cấp giấy phép kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư Hải
Phòng với các ngành nghề chính sau:
1. Sản xuất kinh doanh dây cáp điện và cáp vặn xoắn đồng bộ
2. Xây dựng đường dây tải điện có điện áp dưới 35KV
3. Xây dựng các công trình công nghiệp, công trình dân dụng, công trình
công cộng, công trình giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng và xây
dựng cơ sở hạ tầng
4. Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị
5. Kinh doanh bất động sản
6. Đầu tư kinh doanh phát triển nhà đô thị, xuất – nhập khẩu trực tiếp vật
tư, hàng hóa, máy móc thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, năng
lượng, xây dựng và giao thông
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
3
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH
5 người
PHÒNG ĐHSX
Điều hành sx: 4 người
KCS+KT: 3 người
Kho vật tư: 1 người
TỔ PHỤC VỤ
Lái xe: 1 người

bao cáo giám đốc về hoạt động tài chính của công ty
1.1.3.2 Phòng kinh doanh:
• Trưởng phòng kinh doanh
- Quản lý phòng kinh doanh dưới sự chỉ đạo của giám đốc
- Chịu trách nhiệm:
- Thực hiện các hoạt động mua bán hàng
- Quản lý nhân sự tổ chức hành chính trong công ty
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
5
XƯỞNG RÚT – BỆN
10 người
XƯỞNG BỌC
6 người

XƯỞNG PHỤ KIỆN
ĐÓNG GÓI
8 người
PHÒNG ĐHSX
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Lập và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Báo cáo với giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Ủy quyền cho người khác khi vắng mặt nhưng phải báo cáo cho giám đốc
và được sự đồng ý của giám đốc
1.1.4: Tổ chức phân hệ sản xuất
Sơ đồ 1.2: Tổ chức phân hệ sản xuất
Phòng điều hành sản xuất:
• Trưởng phòng điều hành sản xuất
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về những hoạt động sản xuất kinh doanh
của phòng

Bảng 1.1: Quy mô của Công ty
1.1.6: Phương hướng phát triển
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động của công ty nhằm tối đa
hóa lợi nhuận cho công ty, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho
người lao động,thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước phát triển
công ty ngày càng lớn mạnh bền vững.
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1.2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Đặc điểm sản phẩm
Công ty cáp điện Hải Phòng cung cấp ra thị trường những sản phẩm dịch vụ
ngày càng đa dạng, phong phú, ngày càng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
trong phạm vi lĩnh vực kinh doanh đã đựơc cấp phép . Cụ thể như sau :
• Sản xuất dây cáp điện các loại cáp vặn xoắn đồng bộ
- Cáp đơn pha, tổng pha lõi đồng, nhôm cách điện XLPE, PVC chôn ngầm
và nổi tiết diện đến 3x240 +1x120 - 0,6/1 kV.
- Cáp điều khiển, cáp tín hiệu, cáp muleer.
- Cáp vặn xoắn chuyên dùng.
- Cáp tàu thuỷ,
- Cáp đơn pha tiết diện 400 mm- 12,7/22 kV.
- Dây điện dân dụng
- Phụ kiện cáp nối dây bằng nhựa PA, PP, PS ,ABS, PE,
Các sản phẩm sản xuất ra trên dây truyền hiện đại lõi được sản xuất bằng nguyên
liêu đồng, nhôm. Vỏ cách điện hoàn toàn bằng nhựa PA , PVC . Dẫn điện tốt,
Truyền tải thông tin nhanh, chịu nhiệt tốt, khả năng thích ứng với môi trưòng cao,
tuổi thọ bền vững. Đặc biệt độ an toàn cao, tính tiện dụng lớn đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng

Bc v PVC ngoi cựng
S 1.4: S quy trỡnh cụng ngh:

Sinh viờn : Lờ Vn t
Lp : QTKD K9A
9
ng,
nhụm
Kộo,
rỳt
Bn
xon
Bc cỏch in bờn trong
(cỏch in bờn trong)
Bc XLPE bờn ngoi
Qun dõy hoc bng
kim loi bng vi cao
su
Bc PVC ngoi
cựng
Sn phm
Thành
phẩm cáp
trần
TP cáp hạ
thế đơn pha
đến 1000V
TP cáp hạ
thế 2 pha
hoặc 3 pha

rút
Bện
xoắn

đồng
Bọc
PVC
Bện
xoắn
Bọc
PVC
Quấn
bảo vệ
Bọc
bảo
vệ
bằng
PVC
Bọc bán dẫn và
cách điện XLPE
Quấn băng đồng
Bọc vỏ bọc bảo
vệ PE
Bện xoắn
3 sợi
Bọc PVC
hoặc PE
Quấn băng
sắt bảo vệ
Bọc PVC

14 Cty TNHH DV Cáp Điện Hải Sơn 252.390.985 252.390.985 -
15 Cty CPTM & XL điện Hoàng Nhật 164.154.100 164.154.100 -
16 Cty CP Kim Lợi Nguyên 21.967.000 21.967.000 -
17 Cty CP Tập đoàn SUNHOUSE 30.030.000 30.030.000 -
18 Cty TNHH SX cơ khí Việt Hà 447.326.660 290.133.860 157.192.800
19 Lê Tuấn Hùng 1 lò rèn 147.950.000 147.950.000 -
20 Cty CP phát triển Phú Khang 156.000.000 156.000.000 -
21 Cty TNHH Cmat 66.463.100 66.463.100 -
22 Cty TNHH TM tổng hợp Việt Á

-

-
-
23 Cty TNHH ĐT TM Hải Tùng 79.200.000 79.200.000 -
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
24 Cty TNHH Cao Thắng 107.342.400 107.342.400 -
25 Cty CPTM Vĩnh Thạnh Hưng 79.687.784 62.205.000 17.482.784
26 Cty TNHH TM Yến Nhung 21.652.840 21.652.840 -
27 Cty TNHH Hưng Dự 5.720.000 5.720.000 -
28 Cty CP XNK Mạnh Hùng 301.600.000

-
301.600.000
Tổng cộng 17.185.202.749 14.710.757.327 2.474.445.422
1.2.5 Tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính của công ty qua báo cáo kết quả hoạt động

13. Lợi nhuận khác 40 6.662.638 -41.557 -6.704.195 -100,624
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
13
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=30+40)
50 335.204.434 206.937.509 -128.266.925 -38,265
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 58.660.776 51.734.378 -6.926.398 -11,808
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60=50-51)
60 276.543.658 155.203.131 -121.340.527 -43,878
Bảng 1.4: Phân tích tình hình tài chính của công ty qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
14
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhận xét:
- Tổng doanh thu của Công ty năm 2010 so với năm 2009 cũng tăng tuy
nhiên tăng không đáng kể, tăng 774.550.304 đồng (tương ứng với 3,604%).
Doanh thu thuần năm 2010 của Công ty so với năm 2009 tăng 774.550.304
đồng (tương ứng với 3,604%).
- Giá vốn hàng bán của Công ty năm 2010 giảm 76.621.822 đồng so với
năm 2009 (tương ứng với -0,428%). Chính vì vậy đã làm cho lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng so với năm 2009 là 851.172.126
đồng (tương ứng với 23,606%).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 của Công ty tăng 216.851.724
đồng so với năm 2009 (tương ứng với 22,337%). Vì vậy dù lợi nhuận gộp về
bán hàng của Công ty cũng tăng nhưng vẫn làm ảnh hưởng tới lợi nhuận từ

- Các tài liệu cần thiết khác như: các nquy trinh tác nghiệp, hướng
dẫn công việc, nội qui….
- Các hồ sơ nhằm cung cấp những bằng chứng khách quan về kết
quả hoạt động theo tiêu chuẩn.
1.2.7 Quản lý chi phí sản xuất
Khoản mục
chi phí
Năm 2010 Năm 2009 Chênh lệch
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
Giá trị
Tỷ
trọng
chi phí
NVLTT
8.892.593.775 0.588 7.545.837.961 0.594 1.346.755.814 -0.006
chi phí
NCTT
3.600.812.421 0.238 2.578.465.210 0.201 1.022.347.211 0.034
chi phí sản
xuất chung
2.625.423.762 0.173 2.564.152.792 0.202 61.270.970 -0.028
Tổng chi phí 15.118.829.958 1 12.688.455.963 1 2.430.373.995
Bảng 1.5: Tập hợp chi phí sản xuất của Công ty năm 2010
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Tất cả các loại chi phí sản suất đều tăng.

Tên hàng-quy cách Đơn giá 2009
Đơn giá 2010
Cáp đồng bọc XLPE/PVC - 0.6/1 kV 451.000
460.500
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Cu/XLPE/PVC 3x120+1x70mm 951.000
960.000
Cu/XLPE/PVC 1x240 499.500
500.500
Cu/XLPE/PVC 1x300 584.000
599.000
Cu/XLPE/PVC 1x35 75.500
77.000
Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x16+1x10mm 143.000
150.000
Cu/XLPE/PVC 1x35mm 75.500
82.000
Cu/XLPE/PVC 3x10+1x6mm 84.000
86.000
Cu/XLPE/PVC 3x6+1x4mm 52.300
55.500
Bảng 1.6: Bảng báo giá của công ty
1.2.8 Thị trường- tiêu thụ
- Với sự phát triển qua gần 20 năm công ty đã có chỗ đứng vững chắc
không chỉ ở trong nước mà còn trên trường quốc tế. sản phấm của công ty đáp
ứng nhu cầu trong các ngành điện, công nghiệp, nông nghiệp, phục vụ đời sống
nhân dân.

kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận cao, sẽ mở
rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy
tín của mình trên thương trường.
Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một
phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (lao động, máy
móc, thiết bị, khoa học công nghệ và vốn) để đạt được mục tiêu mong đợi mà
doanh nghiệp đã đặt ra. Nói cách khác bản chất của nó chính là biểu hiện của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực
trong quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh
doanh.
2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú càng ngày bị khan
hiếm do vậy việc tìm kiếm nguyên vật liệu để sản xuất phục vụ nhu cầu đời
sống con người bị hạn chế. Nếu như nguồn tài nguyên là vô tận thì việc sản
xuất cái gì?, sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? sẽ không trở thành vấn đề
đáng quan tâm. Từ đó bắt buộc các nhà kinh doanh, nhà sản xuất phải nghĩ đến
việc lựa chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh, sản phẩm tối ưu, sử dụng
lao động cũng như chi phí để hoàn thành sản phẩm một cách nhanh nhất, tốn ít
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
19
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
tiền nhất. Sự lựa chọn đúng đắn đó sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh
tế cao, thu được nhiều lợi nhuận. Không chỉ vì nguồn tài nguyên khan hiếm mà
ngay trên thương trường sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do
vậy doanh nghiệp nào có công nghệ sản xuất sản phẩ m với giá thấp hơn, chất
lượng hơn thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển, chứng tỏ hiệu quả kinh
tế kinh doanh của họ là cao.
Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính
là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Để có thể nâng cao hiệu

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nó quyết định đến các khâu khác của quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới
tiêu thụ hợp lý đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của khách hàng sẽ có tác dụng
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp mở rộng thị
trường tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, góp phần tăng
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ nguyên vật liệu và công tác đảm bảo nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không
thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất. Số lượng, chủng loại, chất
lượng, giá cả và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới
sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu. Cụ thể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu
diễn ra suôn sẻ thích hợp thì sẽ không làm ảnh hưởng giai đoạn quá trình sản
xuất do đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản phẩm
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ
cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp
tiến hành các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan
trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh
doanh cao bấy nhiêu.
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ

2.1.3.2 Các nhân tố vĩ mô
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
22
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
* Môi trường pháp lý
Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì môi trường pháp lý tạo ra sâu
hơn để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh vừa cạnh tranh
lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất
quan trọng.
Tính công bằng của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực
tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả hoạt động
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu
môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật. Nếu ngược
lại nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào con đường làm ăn bất chính trốn lậu thuế sản
xuất hàng giả, hàng hoá kém chất lượng cũng như gian lận thương mại, vi
phạm pháp lệnh môi trường làm nguy hại tới xã hội làm cho môi trường kinh
doanh không còn lành mạnh. Trong môi trường này nhiều khi kết quả và hiệu
quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực trong doanh nghiệp quyết định dẫn
đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác.
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn tới hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách
đầu tư ưu đãi, chính sách phát triển sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển
của từng ngành từng lĩnh vực cụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong từng ngành, từng lĩnh vực nhất định.
* Môi trường thông tin
Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đang làm
thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó thông tin đóng vai trò đặc biệt

nâng cao hiệu quả kinh doanh tạo ra lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tạo ra
được thị trường và thị phần riêng của sản phẩm do mình cung cấp để thoả mãn
nhu cầu của khách hàng, đưa được sản phẩm và dịch vụ đến với khách hàng,
thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm của mình. Thông qua hoạt động
Marketing doanh nghiệp sẽ xác định từng nhóm khách hàng cụ thể từ đó đưa ra
những chiến lược hiệu quả định rõ thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp sẽ
hướng tới. Thông qua kế hoạch Marketing doanh nghiệp cũng sẽ dự báo triển
vọng của nhu cầu thị trường tiềm năng để từ đó khám phá ra các cơ hội kinh
doanh và những mối đe doạ để tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng
doanh số bán hàng.
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Lớp : QTKD K9A
24
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
2.1.4 Các chỉ tiêu áp dụng đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Để nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ra sao
ta cần phải hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các chỉ tiêu có liên quan đến việc
đánh giá hiệu quả sản xuất.
2.1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Chỉ tiêu đánh giá số lượng
* Tổng mức lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng
* Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành: là tổng lợi nhuận so với tổng
giá thành sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.
Tỷ suất lợi nhuận Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
theo giá thành Tổng giá thành
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh kinh doanh của doanh nghiệp từ
một đồng giá thành sản phẩm giá thành hàng hoá sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
* Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh: Xác định bằng tổng số lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status