câu hỏi và bài tập hệ thống kinh tế vĩ mô - Pdf 24

Châu Văn Thành, 2009
1
KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP HỆ THỐNG
1

TỔNG QUAN

1. Kinh tế vĩ mô khác với kinh tế vi mô như thế nào? Những vấn đề chính yếu của
kinh tế vĩ mô là gì? Mối liên hệ giữa các vấn đề kinh tế vĩ mô này như thế nào?

2. Phân biệt giữa 2 chỉ số giá: CPI (chỉ số giá tiêu dùng, Laspeyres) và GDP deflator
(chỉ số giảm phát GDP, chỉ số điều chỉnh lạm phát GDP)?

3. Lạm phát là gì? và chi phí của lạm phát?

4. Thất nghiệp? Các dạng thất nghiệp trong nền kinh tế?

5. Giao dịch quốc tế của một quốc gia và phần còn lại của thế giới?

6. Tăng trưởng kinh tế là gì? và vì sao tăng trưởng kinh tế là quan trọng?

ĐO LƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

1. Vòng chu chuyển kinh tế vĩ mô và các khu vực trong nền kinh tế?

2. Giải thích 3 cách khác nhau đo lường thu nhập quốc dân (GDP)?

3. Giải thích tầm quan trọng của “giá trị gia tăng” trong việc xác định thu nhập quốc
dân?


Người sản xuất gỗ
400
300
Người sản xuất gạch
1000
800

8. Số liệu sau đây cung cấp các thành phần của GNI:

Thu nhập từ lao động (làm việc)
600
Thuế trực thu
350
Thanh toán chuyển nhượng
50
Chi tiêu tiêu dùng
550
Khấu hao
100
Thuế gián thu
230
Trợ giá
30
Chi tiêu dầu tư
250
Thu nhập từ việc làm của gia đình
100
Chi tiêu của chính phủ
150
Thu nhập từ cho thuê

1,08
2003
139,2
1,17
2004
152,7
1,28
2005
155,7
1,34
2006
172,3
1,43

a. Tính GDP thực cho các năm 2001 đến 2006 theo giá 2001
b. Tính tốc độ tăng hằng năm của cả GDP danh nghĩa và GDP thực các năm
từ 2001 đến 2006. Bình luận về kết quả tính được của bạn.
Châu Văn Thành, 2009
3
XÁC ĐỊNH THU NHẬP QUỐC DÂN – MÔ HÌNH KT VĨ MÔ ĐƠN GIẢN

1. Các thành phần chủ yếu của tổng cầu (AE hay AD) là gì?

2. Giải thích các khái niệm “Tiêu dùng tự định” và “Khuynh hướng tiêu dùng biên,
MPC”?

3. Các thành phần chủ yếu của chi tiêu đầu tư (I)?

4. Giải thích sự khác nhau giữa chi tiêu cho việc mua sắm hàng hoá và dịch vụ của
chính phủ (G) với các khoản chi chuyển nhượng của chính phủ (Tr)?

C = a + b.Y
d

I = I
0

G = G
0

T = t.Y
Y
d
= Y – T = (1 – t).Y

với t là thuế suất, Y
d
là thu nhập khả dụng, biết b = 0,7 và t = 0,2. Hãy tính giá trị
của số nhân?

9. Mô hình IS-LM là gì? Hãy thử viết ra hệ phương trình cơ bản của mô hình IS-LM
của một nền kinh tế đóng?

10. Đường IS là gì? Tại sao đường IS dốc xuống?
Châu Văn Thành, 2009
4

11. Nếu hàm tiêu dùng được cho bởi: C = a + b.Y và đầu tư I = h – k.r. Hãy viết ra
phương trình của đường IS?

12. Đường LM là gì? Tại sao đường LM dốc lên?

a. Hãy vẽ hàm tổng chi tiêu dự kiến (AE hay E) như một hàm theo thu nhập.
b. Mức thu nhập (Y) ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
c. Nếu chi mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ G tăng lên đến 125 (thuế T
không đổi), thu nhập Y ở trạng thái cân bằng mới là bao nhiêu?
d. Mức chi mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ G cần để đạt được thu nhập 1600
là bao nhiêu?

Câu 2:
Giả sử hàm cầu tiền thực được cho bởi:
r
P
M
d
1001000 







Trong đó r là lãi suất thực tính bằng phần trăm. Cung tiền là 1000 và mức giá P là 2.
a. Vẽ đồ thị đường cung và cầu tiền thực.
b. Lãi suất ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
c. Giả sử mức giá là cố định, điều gì xảy ra cho lãi suất cân bằng nếu cung tiền tăng
từ 1000 đến 1200?
d. Nếu ngân hàng trung ương muốn tăng lãi suất đến 7 phần trăm, thì mức cung tiền
nên được ấn định là bao nhiêu?

Câu 3:

R/D.

a. Nếu biết cr = 0,35 và rr = 0,10. Giả sử rằng ngân hàng nhà nước muốn tăng
1.000 cung tiền, thông qua một hoạt động thị trường mở. Ngân hàng nhà nước
cần phải làm gì?

b. Ngoài nghiệp vụ thị trường mở, ngân hàng nhà nước còn cách nào khác để có thể
tăng cung tiền không?

c. Sau khi tiến hành hoạt động thị trường mở như ở phần a ở trên, liệu ngân hàng
trung ương có thể chắc chắn 100% cung tiền sẽ tăng lên một mức bằng 1.000 hay
không? Giải thích ngắn gọn lập luận của anh chị.

Câu 2:
Trong một buổi thảo luận về thị trường tiền tệ, hai sinh viên A và B nêu ý kiến tranh luận
như sau:
Sinh viên A: trong hàm cầu tiền cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa cầu tiền
và lãi suất. Ta thấy, khi lãi suất tăng thì cầu tiền giảm và khi lãi suất giảm thì cầu
tiền tăng.

Sinh viên B: Trong một phân tích tại lớp, tôi thấy giảng viên lập luận rằng cầu
tiền tăng kéo theo lãi suất tăng. Như vậy đây đâu phải là mối quan hệ nghịch biến.

Bạn phát hiện ra điều gì chưa gặp nhau giữa hai phát biểu này?

Câu 3:
Đặc quyền thu lợi từ việc phát hành thêm tiền (Seigniorage) là gì? Đặc quyền này có liên
quan gì đến hiện tượng “Thuế lạm phát”? Việc phát hành thêm tiền của ngân hàng nhà
nước hằng năm có phải là hoạt động bao giờ cũng tạo ra áp lực lạm phát không?
Châu Văn Thành, 2009


2. Hiện tượng sự lấn át (Crowding out) là gì?

3. Sử dụng mô hình IS-LM chỉ rõ tác động của một chính sách mở rộng tài khoá?
Trong những trường hợp nào chính sách tài khoá: (a) có tác động hữu hiệu trong
việc làm gia tăng sản lượng và (b) không có tác động hữu hiệu làm gia tăng sản
lượng?

4. Giải thích tại sao các nhà kinh tế theo trường phái Keynes ủng hộ chính sách tài
khoá trong khi các nhà kinh tế theo trường phái tiền tệ phản đối lại lựa chọn này?

5. Chính sách tiền tệ (Monetary policy) là gì? Mục đích của chính sách tiền tệ?

6. Sử dụng mô hình IS-LM chỉ rõ tác động của một chính sách mở rộng tiền tệ?
Trong những trường hợp nào chính sách tiền tệ: (a) có tác động hữu hiệu trong
Châu Văn Thành, 2009
7
việc làm gia tăng sản lượng và (b) không có tác động hữu hiệu làm gia tăng sản
lượng?

7. Hiện tượng bẫy tiền (Liquidity trap) là gì?

8. Giải thích 3 phương pháp chủ yếu chính phủ có thể sử dụng để tài trợ cho chi tiêu
của mình?

9. Giả sử chính phủ cắt giảm thuế thu nhập. Hãy chỉ ra trong mô hình IS-LM tác
động của chính sách cắt giảm thuế dưới 2 loại chính sách tiền tệ sau:
a. Chính phủ muốn giữ lãi suất không đổi thông qua việc kết hợp với chính
sách tiền tệ
b. Cung tiền duy trì không đổi.

Với Y
d
là thu nhập khả dụng, T
0
là doanh thu thuế. Chính phủ tăng chi tiêu và
thuế những khoản bằng nhau.

a. Đây có phải là ngân sách trung lập hay ngân sách cân bằng không (hay có
thể hiểu là chính sách này không làm thay đổi sản lượng không)?

b. Nếu không, hãy xác định mức thay đổi ròng của sản lượng, và số nhân
ngân sách cân bằng trong trường hợp này là bao nhiêu?

Châu Văn Thành, 2009
8
NHỮNG BIẾN ĐỘNG KINH TẾ VĨ MÔ: SẢN LƯỢNG, THẤT NGHIỆP,
LẠM PHÁT, VÀ LÃI SUẤT

1. Mức sản lượng toàn dụng nhân công là gì?

2. Phân biệt giữa tổng cầu thực và tổng cầu danh nghĩa?

3. Tại sao đường tổng cầu có độ dốc đi xuống so với mức giá trên toạ độ (Y, P)?

4. Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng nhân công. Bây giờ chính phủ muốn thay đổi
thành phần của tổng cầu theo hướng thúc đẩy đầu tư và giảm tiêu dùng, Tuy
nhiên, chính phủ không muốn làm tăng tổng cầu vượt khỏi mức toàn dụng nhân
công. Một hỗn hợp chính sách gì có thể được thực hiện? Sử dụng mô hình IS-LM
để chỉ ra tác động của đề nghị chính sách của bạn?


việc giải thích nguyên nhân của lạm phát?
Châu Văn Thành, 2009
9

15. Phương trình Fisher là gì?

16. Giải thích vì sao chi phí cơ hội của việc giữ tiền lại bằng với mức lãi suất danh
nghĩa?

17. Nếu thu nhập danh nghĩa tăng 8% năm, cung tiền tăng 12% năm, và giá tăng 6%
năm, hãy tính: (a) tốc độ tăng của thu nhập thực; (b) tốc độ tăng của cung tiền
thực; và (c) tốc độ thay đổi vòng quay của tiền.

KINH TẾ VĨ MÔ CHO NỀN KINH TẾ MỞ

1. Một mô hình của nền kinh tế vĩ mô có dạng như sau:
Y = C + I + G + X – M
C = a + b.Y
I = I
0
G = G
0
X = X
0
M = m.Y

với X là xuất khẩu, M là nhập khẩu, m (hay MPM) là khuynh hướng nhập khẩu
biên.

Nếu m = 0,2 và b = 0,7. Số nhân có dạng như thế nào và có giá trị bằng bao


11. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa ngang bằng sức mua là gì? Tính tỷ giá hối đoái danh
nghĩa ngang bằng sức mua cho năm 2006, nếu biết:
2000: tỷ giá hối đoái thực là 1,2
2006: mức giá ở Việt Nam là: 199
2006: mức giá ở Mỹ là: 152
Giải thích ngắn gọn ý nghĩa kinh tế kết quả tính toán được của bạn?

12. Hãy so sánh tác động của chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khoá mở
rộng đối với sản lượng và lãi suất trong: (a) một nền kinh tế đóng, (b) một nền
kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định và vốn di chuyển hoàn toàn tự do.

13. Hãy nhận xét về lập luận sau đây: ”Dưới cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi, chính sách
tiền tệ có tác động mạnh hơn so với nền kinh tế đóng, nhưng chính sách tài khoá
thì yếu hơn; điều ngược lại là đúng trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định”

14. Giải thích tại sao chính phủ không thể kiểm soát được cả cung tiền và tỷ giá khi
có sự di chuyển của dòng vốn quốc tế. Bạn sẽ tư vấn điều gì với chính phủ khi có
một nỗ lực kiềm giữ tỷ giá hối đoái cố định và đồng thời với kiểm soát lạm phát
(trong bối cảnh tự hoá dòng vốn)?

Câu hỏi khuyến khích suy nghĩ thêm:

15. Ba điều không tương thích hay ba điều không thể xảy ra đồng thời (Trilemma)
trong chính sách của một quốc gia là gì?

16. Giải thích tại sao chính sách tiền tệ hoàn toàn không có hiệu quả trong việc gia
tăng sản lượng khi có 3 điều sau đây xảy ra đồng thời:
a. Giá cả linh hoạt.
b. Cơ chế tỷ giá thả nổi.

Câu 2:
Trong mô hình Mundell-Fleming, lãi suất thực thế giới r* là một biến ngoại sinh.
a. Điều gì có thể làm cho lãi suất thực của thế giới thay đổi?
b. Ứng với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi, điều gì xảy ra cho tổng thu nhập, tỷ giá hối
đoái và cán cân thương mại khi lãi suất thế giới tăng?
c. Ứng với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, điều gì xảy ra cho tổng thu nhập, tỷ giá
hối đoái và cán cân thương mại khi lãi suất thế giới tăng?

Bài tập bổ sung:
Tổng cung

Câu 1:
Phương trình của đường tổng cung ngắn hạn SRAS có dạng như thế nào? Ba đặc tính của
phương trình này là gì? Giải thích vì sao đường tổng cung SRAS trong mô hình tiền
lương cứng nhắc có độ dốc thấp hơn so với đường tổng cung trong mô hình nhận thức
nhầm của công nhân?

Câu 2:
Các yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn? Và cùng câu hỏi cho đường tổng
cung dài hạn?

Câu 3:
Một nền kinh tế bị xem là suy thoái khi có những dấu hiệu nào? Ngược lại đâu là những
dấu hiệu có thể có của một nền kinh tế đang nóng lên?

Châu Văn Thành, 2009
12
Câu 4:
Mức sản lượng toàn dụng nhân công là gì? Tại mức sản lượng toàn dụng nhân công, tỷ lệ
thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát phải bằng zero có phải không? Giải thích?

.
a. Mức giá chung và tổng sản lượng sẽ thay đổi như thế nào trong ngắn hạn vì cú sốc
dầu đó? Hiện tượng này được gọi là gì?
SRAS
1
E
AD
1
Mức giá chung
GDP thực
Y
1
P
1
LRAS

Y
P
Châu Văn Thành, 2009
13
b. Chính phủ có thể sử dụng chính sách tiền tệ hay chính sách ngân sách nào để xoa
dịu ảnh hưởng của cú sốc cung tiêu cực?
c. Tại sao cú sốc cung tiêu cực lại tượng trưng cho một tình trạng tiến thoái lưỡng
nan của các nhà hoạch định chính sách?

SRAS
2
E
1
AD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status