Đồ án tốt nghiệp cơ khí: Sử dụng IC 89C52 điều khiển băng truyền - Pdf 24

Lời Nói Đầu
Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ (trước đây là Trường Công
nhân Kỹ thuật Lâm nghiệp TW3 được thành lập ngày 14/09/1977 theo Quyết định của Bộ
Lâm nghiệp - nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Trong quá trình phát triển,
căn cứ đề án sắp xếp các trường thuộc Bộ NN&PTNT giai đoạn 2006 - 2010, ngày
13/02/2007 Trường được nâng cấp và đổi tên thành Trường Trung Cấp Nghề Cơ điện và
Lâm Nghiệp Đông Nam Bộ. Ngày 31/12/2008 tại Quyết định số 1887/QĐ-BLĐTBXH của
Bộ LĐ-TB&XH, về việc quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường
trung cấp nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trường được nâng cấp và
đổi tên thành Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ.
Với mục tiêu nhằm cung ứng nguồn lao động chất lượng cao cho sự phát triển nền kinh
tế của đất nước, thời gian qua, Trường Cao đẳng Nghề Công nghệ và Nông lâm Nam B?
đã làm tốt vai trò mà Bộ NN&PTNT giao phó, đó là đào tạo một đội ngũ nhân lực ngành
công nghệ và nông lâm không những giỏi chuyên môn, nghiệp vụ mà còn mang đậm tác
phong công nghiệp, đạo đức tốt. Để làm được điều này, ngoài sự cố gắng không ngừng
của HS, phải kể đến vai trò của đội ngũ GV, theo thống kê 100% giáo viên của Nhà
trường đạt chuẩn theo quy định mới. Nhiều GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp tỉnh, cấp
ngành, cấp toàn quốc; được các phần thưởng cao quý của ngành NN và PTNT, UBND
tỉnh Bình Dương, của Đảng và Nhà nước trao tặng. Nhờ vậy, Trường được các bậc PH
tin tưởng cho con em theo học, theo thống kê hằng năm Trường tuyển sinh khoảng 1.400
chỉ tiêu và lưu lượng HS có mặt thường xuyên là 2.000 HS phân đều cho các ngành.
Ở bậc cao đẳng nghề (thời gian đào tạo 3 năm), Trường đã tiến hành tuyển sinh các
ngành: Lâm sinh, Gia công và thiết kế sản phẩm mộc, Công nghệ Ô tô, Hàn, Điện công
nghiệp, Điện tử công nghiệp, Kế toán doanh nghiệp. Với trình độ Trung cấp nghề (thời
gian đào tạo từ 2 đến 3 năm) gồm các ngành nghề trên và: Bảo vệ thực vật, Làm vườn
và cây cảnh, Kỹ thuật điêu khắc gỗ,tin học văn phòng,Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa
không khí; Lái xe chuyên dụng, Vận hành máy xúc… Bên cạnh đó, Trường cũng đào tạo
các lớp thuộc hệ sơ cấp nghề với các ngành như: Lập trình PLC; Lái xe các hạng B,C,D;
Lái máy: Xúc, lu, san, Ủi; Lái máy nâng chuyển; Khuyến nông - khuyến lâm; Khí sinh học
Bioza; Điện công nghiệp;… Sau khi tốt nghiệp hệ TC, HS có điều kiện học liên thông lên
CĐ, ĐH theo ngành hoặc nhóm ngành đã được đào tạo.

nghệ kỹ thuật hiện đại hoá.
Lời Cảm Ơn
Bình Dương, ngày 01 tháng 01 năm 2012
Sau gần 3 năm trời học tập, rèn luyện tại trường chúng em đã có nhiều hình thức để
đánh giá kiến thức của bản thân bằng những bài kiểm tra cùng với những đồ án thiết
thực, tiêu biểu là đồ án băng truyền tự động, dưới sự giám sát và chỉ bảo tận tình của
thầy giáo Hoàng Minh Tuân và nhờ sự giúp đỡ cuả nhà trường nên chung em đã hoàn
thanh chương trình đồ án này. Chúng em xin chan thành cảm ơn.
Giới Thiệu Về Đồ Án
Đồ án này được sử dụng IC 89C52 điều làm não điều khiển băng truyền. Hệ thống
được hiển thị bằng LED 7 đoạn các lệnh làm việc được diều khiển bằng những nút
nhấn. Cùng với những linh kiện điện tử khác tuy đơn giản nhưng đáp ứng đươc sự hiện
đại của một băng truyền hiện đại hiện nay, việc đếm sản phẩm nhanh chóng chính xác
nhờ vào 2 cảm biến thu và phát.
Cùng với những linh kiện điện tử còn được sử dụng thêm một mô tơ sử dụng để
vận chuyển băng truyền có chế độ quay xuôi và ngược quay chậm tuỳ theo mức điện ta
cấp cho nó

Đây là ic 89C52 bộ não của mạch
C 2
3 3 p
R S T
S W 1
S W D I P - 8
Y 1
1 2 M H z
U 1
A T 8 9 C 5 2
9
1 8

3 9
3 8
3 7
3 6
3 5
3 4
3 3
3 2
R S T
X T A L 2
X T A L 1
G N D
P S E N
A L E / P R O G
E A / V P P
V C C
P 1 . 0 / T 2
P 1 . 1 / T 2 - E X
P 1 . 2
P 1 . 3
P 1 . 4
P 1 . 5
P 1 . 6
P 1 . 7
P 2 . 0 / A 8
P 2 . 1 / A 9
P 2 . 2 / A 1 0
P 2 . 3 / A 1 1
P 2 . 4 / A 1 2
P 2 . 5 / A 1 3

9
M O S I
Đây là sơ đồ kết nối vào chân của IC
Bộ nguồn của mạch được sử dụng là nguồn 5V DC
R 2 4
R
C 1 2
C
C 9
C
D 5
L E D
C 1 0
C A P N P
V C C
C 1 1
C
Q 8
P N P B C E
V C C _ 1 2
J 2
P L U G A C M A L E
1 2
3
U 5
L M 7 8 0 5 / T O
1
2
3
V I N

R
Q 4
P N P B C E
L E D 2
Q 2
P N P B C E
V C C
Q 6
P N P B C E
L E D 3
R 1 5
R
R 1 4
R
V C C
V C C
L E D 4
V C C
R 1 0
R
Q 1
P N P B C E
J 7
C O N 8
1
2
3
4
5
6

S W 4
1
4
2
3
C 1
C
để tạo ra sự điều khiển dễ dàng cho toàn bộ băng truyền
o
n
of
f
STT Tên thiết bị -
vật tư
Hãng sản
xuất
Đơn vị Thành tiền
VNĐ
Số
lượng
Ghi chú
1 IC 89C52 cái 80.000 1
2 LM 7805 cái 8.000 2
3
LED thu phát
bộ 20.000 2
4
cầu DI
cái 20.000 1
5

ĐỘNG
KHỐI
DAO
ĐỘNG
KHUYẾCH
ĐẠI
TRANSITOR
THU
_Led được cấu tạo từ GaAs với vùng cấm có độ rộng là 1.43eV tương ứng bức xạ
900nm. Ngoài ra khi pha tạp Si với nguyên vật liệu GaAlAs, độ rộng vùng cấm có
thể thay đổi. Với cách này, người ta có thể tạo ra dải sóng giữa 800 - 900nm và
do đó tạo ra sự điều hưởng sao cho led hồng ngoại phát ra bước sóng thích hợp
nhất cho điểm cực đại của độ nhạy các bộ thu.
_Hoạt động: khi mối nối p - n được phân cực thuận thì dòng điện qua nối lớn vì
sự dẫn điện là do hạt tải đa số, còn khi mối nối được phân cực nghòch thì chỉ có
dòng rỉ do sự di chuyển của các hạt tải thiểu số. Nhưng khi chiếu sáng vào mối
nối, dòng điện nghòch tăng lên gần như tỷ lệ với quang thông trong lúc dòng
thuận không tăng. Đặc tuyến volt – ampere của led hồng ngoại như sau: b2. Photon transistor.
Photon Transistor cũng tương tự như transistor thông thường nhưng chỉ khác ở
chỗ nó không có cực bazơ, thay cho tác dụng khống chế của dòng vào cực bazơ
là sự khống chế của chùm sáng đối với dòng colector của transitor hoặc có cực
bazơ, nhưng khống chế tín hiệu là ánh sáng.
Cấu tạo của transistor quang
_ Ký hiệu và cấu tạo:

của quang transistor. Khi chiếu ánh sáng vào miền bazơ, trong miền bazơ có sự
phát xạ cặp điện tử lỗ trống làm xuất hiện dòng I
L
. Do ánh sáng khiến dòng
thu trở thành:
Ic = (β + 1) .(Ico + I
L
)U(V)
5 10 15 20 1

I(A)
H = 9
H = 7
H = 5
H = 4
H = 1
8
6
4
2
0
Trong đó H là mật độ chiếu sáng (mW/cm
2
)

Đặc tuyến của transistor quang cũng giống như đặc tuyến Volt- ampere của
transistor thông thường mắc EC. Điều khác nhau ở đây là các tham số không

13
2
5
Chân 7: Tạo đường phóng điện cho tụ.
Chân 8: Cấp nguồn Vcc.
* IC khuyếch đại LM 324 ( QUAD OPERATIONAL AMPLIFIER).
LM 324 IC có 4 tầng khuếch đại thuật toán, IC làm việc với loại nguồn đơn.
Độ lợi trên 100dB, tuy nhiên băng thông hẹp hơn LM 3900.
Chú ý: không để ngã ra chạm vào nguồn V
+
hay chạm thẳng vào masse, điều này
sẽ làm hư IC.
• IC 567 (TONE DECODER):
IC 567 Bộ giải mã âm sắc.
IC chứa một vòng khóa pha. Khi tần số phù hợp với tần số trung tâm thì chân 8
có mức áp thấp. Do đó tín hiệu từ transistor qua tầng khuyếch đại đưa đến ngõ
vào của IC 567. Tần số hiện nay được xác lập theo mạch đònh thời R và C hay
1,1/(RC). R lấy khoảng 2K đến 20K. 567 có thể tách dò tần số ngã vào từ 0,01Hz
đến 500KHz.
Ghi chú: các ngã vào trong mạch lọc thấp qua tính theo µF sẽ được xác đònh bởi
n/F
0
. Trong đó n trong khoảng 1300 đến 62000. Tụ ngã ra lấy trò số gấp đôi tụ
trong mạch lọc thấp qua ở ngã vào.
2. Khối xử lí:
Với khối xử lí người ta có thể dùng IC rời hoặc khối vi xử lí. Nếu sử dụng vi
xử lí trong khối xử lý, người ta có thể thiết kế mạch điện giao tiếp được với máy
tính nên dễ dàng cho việc điều khiển từ xa và bằng việc thay đổi phần mềm có
thể mở rộng chương trình điều khiển mạch điện đếm nhiều dây chuyền trong
4

Ngõvào
+4,75-9,0V
cùng một thời điểm hay lưu lại các số liệu trong các ca sản xuất, đó là lí do
chúng em sử dụng vi xử lí trong khối xử lí. Cùng với thời gian, con người đã cho
ra đời nhiều loại vi xử lí từ 8 bit đến 64 bit với cải tiến ngày càng ưu việt nhưng
tùy theo mục đích sử dụng mà vi xử lí 8 bit vẫn còn tồn tại. Trong đồ án này
chúng em sử dụng vi điều khiển 8051. 8051 cũng là vi xử lí 8 bit nhưng có chứa
bộ nhớ bên trong và có thêm 2 bộ đònh thời ngoài ra nó có thể giao tiếp nối tiếp
trực tiếp với máy tính mà vi xử lí 8 bit như 8085 cũng giao tiếp được với máy
tính nhưng là giao tiếp song song nên cần có IC chuyển đổi dữ liệu từ song song
sang nối tiếp để giao tiếp với máy tính. Với bộ nhớ trong 8051 thích hợp cho
những chương trình có quy mô nhỏ,tuy nhiên 8051 có thể kết hợp được với bộ
nhớ ngoài cho chương trình có quy mô lớn. Sau đây là giới thiệu của chúng em
về vi điều khiển 8051:
a. Giới thiệu cấu trúc phần cứng 8051
a1. Sơ đồ chân 8051
8051 là IC vi điều khiển (Microcontroller) do hãng Intel sản xuất. IC này có đặc
điểm như sau:
- 4k byte ROM,128 byte RAM
- 4 Port I/O 8 bit.
- 2 bộ đếm/ đònh thời 16 bit.
- Giao tiếp nối tiếp.
- 64k byte không gian bộ nhớ chương trình mở rộng.
- 64k byte không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng.
- Một bộ xử lý luận lý (thao tác trên các bít đơn).
- 210 bit được đòa chỉ hóa.
- Bộ nhân / chia 4.
a2. Chức năng của các chân 8051:
Port 0: từ chân 32 đến chân 39 (P0.0 _P0.7). Port 0 có 2 chức năng: trong các
thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường IO,

Ngõ vào dữ liệu nối tiếp.
Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp.
Ngõ vào ngắt cứng thứ 0.
Ngõ vào ngắt cứng thứ 1.
Ngõ vào TIMER/ COUNTER thứ 0.
Ngõ vào của TIMER/ COUNTER
thứ 1.
Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ
ngoài.
Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu
ngoài.
PSEN (Program store enable):
PSEN là tín hiệu ngõ ra có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ chương trình mở
rộng và thường được nối đến chân OE\ của Eprom cho phép đọc các byte mã
lệnh.
PSEN ở mức thấp trong thời gian 8051 lấy lệnh. Các mã lệnh của chương
trình được đọc từ Eprom qua bus dữ liệu, được chốt vào thanh ghi lệnh bên trong
8051 để giải mã lệnh. Khi 8051 thi hành chương trình trong ROM nội PSEN ở
mức cao.
ALE (Address Latch Enable):
Khi 8051 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, Port 0 có chức năng là bus đòa chỉ và
dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và đòa chỉ. Tín hiệu ra ALE ở chân thứ
30 dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường đòa chỉ và dữ liệu khi
kết nối chúng với IC chốt.
Tín hiệu ở chân ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò
là đòa chỉ thấp nên chốt đòa chỉ hoàn toàn tự động.
EA\ (External Access): Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên
mức 1 hoặc mức 0. Nếu ở mức 1, 8051 thi hành chương trình từ ROM nội. Nếu ở
mức 0, 8051 thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng. Chân EA\ được lấy làm
chân cấp nguồn 21V khi lập trình cho Eprom trong 8051.

INT0
INT1
EA
RST
PSEN
ALE
P0 P2 P1 P3
TxD RxD
T2
EX
TE
RN
AL
b2. Khaỷo saựt caực khoỏi nhụự beõn trong 8051:
*Tổ chức bộ nhớ:
7F
RAM ĐA DỤNG
30
2F 7F 7E 7D 7C 7B 7A 79 7
8
2E 77 76 75 74 73 72 71 7
0
2D 6F 6E 6D 6C 6B 6A 69 6
8
2C 67 66 65 64 63 62 61 6
0
2B 5F 5E 5D 5C 5B 5A 59 5
8
2A 57 56 55 54 53 52 51 5
0

Bank thanh ghi 0 ( mặc đònh cho R0-R7)
00
CẤU TRÚC RAM NỘI
F0 F7 F6 F5 F4 F3 F2 F1 F0
E0 E7 E6 E5 E4 E3 E2 E1 E0
D0 D7 D6 6D 6C 6B 6A 69 68
B8 - - - BC BB B
A
B9 B8
B0 B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1 B0
A
8
AF A
E
A
D
A
C
A
B
A
A
A9 A8
A
0
A7 A6 A5 A4 A3 A2 A1 A0
99 Không có đòa chỉ hóa từng bit
98 9F 9E 9D 9C 9B 9A 99 98
90 97 9
6

- Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH.
-Ram đa dụng:
Mọi đòa chỉ trong vùng ram đa dụng đều có thể được truy xuất tự do dùng
kiểu đòa chỉ trực tiếp hay gián tiếp. Ví dụ để đọc nội dung ô nhớ ở đòa chỉ 5FH
của ram nội vào thanh ghi tích lũy A : MOV A,5FH.
Hoặc truy xuất dùng cách đòa chỉ gián tiếp qua R0 hay R1. Ví dụ 2 lệnh sau sẽ thi
hành cùng nhiệm vụ như lệnh ở trên:
MOV R0, #5FH
MOV A , @R0
-Ram có thể truy xuất từng bit:
8051 chứa 210 bit được đòa chỉ hóa từng bit, trong đó 128 bit chứa ở các
byte có đòa chỉ từ 20H đến 2FH, các bit còn lại chứa trong nhóm thanh ghi chức
năng đặc biệt.
Ýtưởng truy xuất từng bit bằng phần mềm là một đặc tính mạnh của vi
điều khiển nói chung. Các bit có thể được đặt, xóa, and, or,… với 1 lệnh đơn.
Ngoài ra các port cũng có thể truy xuất được từng bít làm đơn giản phần mềm
xuất nhập từng bit.
Ví dụ để đặt bit 67H ta dùng lệnh sau: SETB 67H.
-Các bank thanh ghi:
Bộ lệnh 8051 hỗ trợ 8 thanh ghi có tên là R0 đến R7 và theo mặc đònh (sau
khi reset hệ thống), các thanh ghi nàû các đòa chỉ 00H đến 07H. lệnh sau đây sẽ
đọc nội dung ở đòa chỉ 05H vào thanh ghi tích lũy: MOV A, R5.
Đây là lệnh 1 byte dùng đòa chỉ thanh ghi. Tuy nhiên có thể thi hành bằng
lệnh 2 byte dùng đòa chỉ trực tiếp nằm trong byte thứ 2: MOV A, 05H.
Lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn nhiều
so với lệnh tương ứng dùng đòa chỉ trực tiếp.
Bank thanh ghi tích cực bằng cách thay đổi các bit trong từ trạng thái
chương trình (PSW). Giả sủ thanh ghi thứ 3 đang được truy xuất, lệnh sau đây sẽ
di chuyển nội dung của thanh ghi A vào ô nhớ ram có đòa chỉ 18H: MOV R0,
A.

D2H
D1H
D0H
Cờ nhớ
Cờ nhớ phụ
Cờ 0
Bit 1 chọn bank thanh ghi
Bit 0 chọn bank thanh ghi
00=bank 0: đòa chỉ 00H –
07H
01=bank 1: đòa chỉ 08H –
0FH
10=bank 2: đòa chỉ 10H –
1FH
11=bank 3: đòa chỉ 18H –
1FH
Cờ tràn
Dự trữ
Cờ parity chẵn lẽ.
+ Cờ nhớ :
C = 1 nếu phép toán cộng có tràn hoặc phép toán trừ có mượn và ngược lại
C = 0. Ví dụ nếu thanh ghi A có giá trò FF thì lệnh sau:
ADD A, #1
Phép cộng này có tràn nên bit C = 1 và kết quả trong thanh ghi A = 00H
Cờ nhớ có thể xem là thanh ghi 1 bit cho các lệnh luận lý thi hành trên bit.
ANL C, 25H
+ Cớ nhớ phụ:
Khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ AC = 1 nếu kết quả 4 bit thấp trong khoảng
0AH đến 0FH. Ngược lại AC = 0.
+ Cờ 0:

RETI) để lưu trữ giá trò của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện chương
trình con và lấy lại khi kết thúc chương trình con.
-Con trỏ dữ liệu
Con trỏ dữ liệu DPTR được dùng để truy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh
ghi 16 bit ở đòa chỉ 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao). 3 lệnh sau sẽ
ghi 55H vào ram ngoài ở đòa chỉ 1000H:
MOV A,#55H
MOV DPTR, #1000H
MOVX @DPTR,A
-Các thanh ghi port xuất nhập:
Các port của 8051 bao gồm port 0 ở đòa chỉ 80H, port 1 ở đòa chỉ 90H, port 2 ở đòa
chỉ A0H, và port3 ở đòa chỉ B0H. tất cả các port này đều có thể truy xuất từng bit
nên rất thuận tiện trong khả năng giao tiếp.
-Các thanh ghi timer:
8051 có chứa 2 bộ đònh thời/ đếm 16 bit được dùng cho việc đònh thời hoặc
đếm sự kiện. Timer 0 ở đòa chỉ 8AH (TL0: byte thấp) và 8CH (TH0: byte cao).
Timer 1 ở đòa chỉ 8BH (TL1: byte thấp) và 8DH (TH1: byte cao). Việc khởi động
timer được Set bởi Timer Mode (TMOD) ở đòa chỉ 89H và thanh ghi điều khiển
timer (TCON) ở đòa chỉ 88H, chỉ có TCON được đòa chỉ hóa từng bit.
-Các thanh ghi port nối tiếp:
8051 chứa một port nối tiếp dành cho việc trao đổi thông tin với các thiết
bò nối tiếp như máy tính, modem hoặc giao tiếp nối tiếp với các IC khác. Một
thanh ghi gọi là bộ đệm dữ liệu nối tiếp (SBUF) ở đòa chỉ 99H sẽ giữ cả 2 dữ liệu
truyền và dữ liệu nhận. Khi truyền dữ liệu thì ghi lên SBUF, khi nhận dữ liệu thì
đọc SBUF. Các mode vận hành khác nhau được lập trình qua thanh ghi điều
khiển port nối tiếp SCON ở đòa chỉ 98H.
-Các thanh ghi ngắt :
8051 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên. Các ngắt bò cấm sau khi reset hệ
thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt (IE) ở đòa chỉ
A8H, cả 2 thanh ghi được đòa chỉ hóa từng bit.

tại đòa chỉ 0000H. Khi ngõ vào RST xuống mức thấp, chương trình luôn bắt đầu
tại đòa chỉ 0000H của bộ nhớ chương trình. Nội dung của Ram trong chip không bò
hay đổi bởi tác động của ngõ vào Reset
c.Hoạt động thanh ghi TIMER
8051 có hai timer 16 bit, mỗi timer có bốn cách làm việc. Người ta sử dụng các
timer để:
- Đònh khoảng thời gian.
- Đếm sự kiện.
- Tạo tốc độ baud cho port nối tiếp trong 8051.
Trong các ứng dụng đònh khoảng thời gian, người ta lập trình timer ở những
khoảng đều đặn và đặt cờ tràn timer. Cờ được dùng để đồng bộ hóa chương trình
để thực hiện một tác động như kiểm tra trạng thái của các ngõ vào hoặc gửi sự
kiện ra các ngõra. Các ứng dụng khác có thể sử dụng việc tạo xung nhòp đều đặn
của timer để đo thời gian trôi qua giữa hai sự kiện (ví dụ đo độ rộng xung ).
Truy xuất các timer của 8051 dùng sáu thanh ghi chức năng đặc biệt cho trong
bảng sau:
SFR Mục Đích Đòa chỉ Đòa chỉ hóa từng
bit
TCON Điều khiển Timer 88H Có
TMOD Chế độ Timer 89H Không
TL0 Byte thấp của
Timer 0
90H Không
TL1 Byte thấp của
Timer 1
91H Không
TH0 Byte cao của Timer 92H Không
TH1 Byte cao của Timer 93H Không
Các thanh ghi chức năng của timer trong 8031.
Thanh ghi chế độ timer (TMOD):

TCON.5 TF0 8DH Cờ báo tràn Timer 0.
TCON.4 TR0 8CH Bit điều khiển Timer 0 chạy
TCON.3 IE1 8BH Cờ cạnh ngắt 1 bên ngoài. Đặt bởi phần
cứng khi phát hiện một cạnh xuống ở INT1
xóa bằng phần mềm họăc phần cứng khi
CPU chỉ đến chương trình phục vụ ngắt.
TCON.2 IT1 8AH Cờ kiểu ngắt 1 bên ngoài. Đặt xóa bằng
phần mềm để ngắt ngoài tích cực cạnh
xuống /mức thấp.
TCON.1 IE0 89H Cờ cạnh ngắt 0 bên ngòai
TCON.0 IT0 88h Cờ kiểu ngắt 0 bên ngoài
Tóm tắt thanh ghi chức năng TCON
Khởi động và truy xuất thanh ghi timer:
Thông thường các thanh ghi được khởi động một lần đầu ở chương trình để
đặt ở chế độ làm việc đúng. Sau đó, trong thân chương trình, các thanh ghi timer
được cho chạy, dừng, các bit được kiểm tra và xóa, các thanh ghi timer được đọc
và cập nhật…. theo đòi hỏi các ứng dụng.
TMOD là thanh ghi thứ nhất được khởi động vì nó đặt chế độ hoạt động.
Ví dụ, các lệnh sau khởi động Timer 1 như timer 16 bit (chế độ 1) có xung nhòp
từ bộ dao động tên chip cho việc đònh khoảng thời gian:
MOV TMOD, #1B
d. Ngắt ( INTERRUPT)
Một ngắt là sự xảy ra một điều kiện, một sự kiện mà nó gây ra treo tạm thời thời
chương trình chính trong khi điều Lệnh này sẽ đặt M1 = 1 và M0 = 0 cho chế độ
1, C/ T= 0 và GATE = 0 cho xung nhòp nội và xóa các bit chế độ Timer 0. Dó
nhiên, timer không thật sự bắt đầu đònh thời cho đến khi bit điều khiển chạy
TR1 được đặt lên 1.
Nếu cần số đếm ban đầu, các thanh ghi TL1/TH1 cũng phải được khởi
động. Một khoảng 100µs có thể được khởi động bằng cách khởi động giá trò cho
TH1/TL1 là FF9CH:

IE.7 EA AFH Cho phép / Cấm toàn bộ
IE.6 _ AEH Không được mô tả
IE.5 ET2 ADH Cho phép ngắt từ Timer 2
(8052)
IE.4 ES ACH Cho phép ngắt port nối tiếp
IE.3 ET1 ABH Cho phép ngắt từ Timer 1
IE.2 EX1 AAH Cho phép ngắt ngoài 1
IE.1 ET0 A9H Cho phép ngắt từ Timer 0
IE.0 EX0 A8H Cho phép ngắt ngoài 0
Tóm tắt thanh ghi IE
- Các cờ ngắt :
Khi điều kiện ngắt xảy ra thì ứng với từng loại ngắt mà loại cờ đó được đặt lên
một để xác nhận ngắt.
Ngắt Cờ Thanh ghi SFR và vò trí bit
Bên ngoài 0 IE0 TCON.1
Bên ngoài 1 IE1 TCON.3
Timer 1 TF1 TCON.7
Timer 0 TF0 TCON.5
Port nối tiếp TI SCON.1
Port nối tiếp RI SCON.0
Các lọai cờ ngắt
- Các vectơ ngắt :
Khi chấp nhận ngắt, giá trò được nạp vào PC được gọi là vector ngắt. Nó là
đòa chỉ bắt đầu của ISR cho nguồn tạo ngắt, các vector ngắt được cho ở bảng sau :
Ngắt Cờ Đòa chỉ vector
Reset hệ
thống
RST 0000H
Bên ngoài 0 IE0 0003H
Timer 0 TF0 000BH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status