SKKN – Nguyễn Đình Haønh
MỤC LỤC
Nội dung đề tài
Trang
LỜI CẢM ƠN 2
A- PHẦN MỞ ĐẦU 3
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 3
II-MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 3
III-ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU: 3
1- Đối tượng nghiên cứu : 3
2- Khách thể nghiên cứu : 3
IV-NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU: 3
V- PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 4
VI- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 4
1- Phương pháp chủ yếu: 4
2-Các phương pháp hỗ trợ: 4
B- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH MỘT SỐ BÀI TOÁN HOÁ HỌC 5
II- THỰC TIỄN VỀ TRÌNH ĐỘ VÀ VÀ ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 6
1-Thực trạng chung: 6
2- Chuẩn bị thực hiện đề tài: 6
III- KINH NGHIỆM VẬN DỤNG ĐỀ TÀI VÀO THỰC TIỄN 7
CHỦ ĐỀ 1: PHƯƠNG PHÁP TỰ DO CHỌN LƯỢNG CHẤT 7
CHỦ ĐỀ 2: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH 9
CHỦ ĐỀ 3 : PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG 11
CHỦ ĐỀ 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ HOẶC NHÓM NGUYÊN TỬ ( BẢO TOÀN
NGUYÊN TỐ ) 13
CHỦ ĐỀ 5: PHƯƠNG PHÁP HỢP THỨC 16
C - BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 18
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Mục tiêu của đổi mới phương pháp dạy học nói chung, phương pháp dạy học hoá học
nói riêng là nhằm đào tạo và bồi dưỡng con người mới phát triển toàn diện, có đủ kiến thức
khoa học, có năng lực thực hành và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Để thực hiện mục
tiêu đó, các nhà trường luôn chú trọng đến việc bồi dưỡng học sinh, tạo điều kiện cho học
sinh được rèn luyện năng lực tư duy, khả năng sáng tạo, có ý thức vận dụng một cách linh
hoạt các kiến thức đã học vào cuộc sống thực tiễn. Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng bồi
dưỡng đại trà nhà trường cần phải chú trọng đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, coi trọng
việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh. Đây là một nhiệm vụ không phải
địa phương nào cũng có thể làm tốt vì nhiều lý do khác nhau. Có thể nêu ra một số lý do như:
do môn học mới mẻ nên kiến thức kỹ năng của học sinh còn nhiều chỗ khuyết; giáo viên
chưa đủ các tư liệu hoặc thiếu kinh nghiệm để đảm nhiệm công việc dạy học sinh giỏi …
Là một giáo viên thường xuyên tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đã có dịp
trao đổi kinh nghiệm với nhiều đồng nghiệp ( ở An Khê và ĐakPơ ), tiếp xúc với nhiều thế
hệ học trò tôi nhận thấy kinh nghiệm giải toán hoá học của các em khi vào đội tuyển còn
nhiều hạn chế, trình bày lời giải còn nhiều lúng túng, dài dòng gây mất nhiều thời gian. Điều
đó làm cho các em khó đạt kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi. Từ những khó khăn
vướng mắc, vì mong muốn đạt kết quả cao, tôi đã sưu tầm các tài liệu ;tìm tòi; nghiên cứu và
đã tích luỹ được một số kinh nghiệm giúp học sinh giải các bài toán hoá học một cách nhanh
chóng và hiệu quả.
Với những lý do trên tôi đã chọn và áp dụng đề tài “ BỒI DƯỠNG CÁC PHƯƠNG
PHÁP GIẢI NHANH MỘT SỐ BÀI TOÁN HOÁ HỌC” nhằm giúp cho các em HS giỏi có
kinh nghiệm giải các bài tập một cách tự tin, nhanh chóng và hiệu quả.
II-MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
1- Nghiên cứu một số phương pháp giải các bài toán hoá học.
2-Nêu ra phương pháp giải theo từng chủ đề nhằm giúp học sinh giỏi rèn luyện kỹ
năng, giải tốt nhiều bài toán hoá học nhằm nâng cao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi.
III-ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
1- Đối tượng nghiên cứu :
Đề tài này nghiên cứu 5 phương pháp giải bài toán hoá học, nguyên tắc áp dụng của mỗi
• Phát triển đề tài và đúc kết kinh nghiệm : Một số năm học trước đây, trong các đề thi
học sinh giỏi huyện cũng như tỉnh đều có các bài tập thuộc nội dung của đề tài tôi đang
nghiên cứu. Lúc đó đã có nhiều em bế tắc vì không tìm ra hướng giải, hoặc thực hiện bài giải
quá dài dòng dẫn đến việc không còn đủ thời gian để giải các phần khác trong đề thi. Trước
thực trạng đó, tôi đã mạnh dạn áp dụng đề tài này.
Trong quá trình vận dụng đề tài, tôi đã suy nghĩ tìm tòi, học hỏi và áp dụng nhiều biện
pháp. Ví dụ như : tổ chức trao đổi trong tổ bồi dưỡng, trò chuyện cùng HS, thể nghiệm đề tài,
kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học những nội dung trong đề tài. Đến nay, trình độ kỹ
năng giải các bài tập hoá học của các lớp học sinh giỏi được nâng cao đáng kể.
2-Các phương pháp hỗ trợ:
Ngoài các phương pháp chủ yếu, tôi còn dùng một số phương pháp hỗ trợ khác như
phương pháp nghiên cứu tài liệu và điều tra nghiên cứu:
Đối tượng điều tra: Các HS giỏi đã được phòng giáo dục gọi vào đội tuyển, đội ngũ
giáo viên tham gia bồi dưỡng HS giỏi, và một số giáo viên có kinh nghiệm khác.
Câu hỏi điều tra: chủ yếu tập trung các nội dung xoay quanh việc dạy và học về các
phương pháp giải bài toán hoá học; điều tra tình cảm thái độ của HS khi tiếp xúc với các bài
tập phức tạp mà chỉ có một số phương pháp đặc biệt mới có thể giải nhanh chóng.
Trang 4
SKKN – Nguyễn Đình Haønh
B- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH MỘT SỐ BÀI TOÁN
HOÁ HỌC.
Hệ thống các bài tập hoá học rất phong phú và đa dạng. Mỗi dạng bài tập hoá học đều
có nguyên tắc riêng và có phương pháp giải đặc trưng riêng. Tuy nhiên do việc phân loại các
bài tập hoá học chỉ mang tính tương đối, vì vậy trong mỗi loại bài tập loại này thường chứa
đựng một vài yếu tố của loại bài tập kia. Điều đó giải thích tại sao có nhiều bài toán hoá học
giải được bằng nhiều cách giải khác nhau. Đối với học sinh giỏi không phải chỉ đơn thuần là
1-Thực trạng chung:
Khi chuẩn bị thực hiện đề tài, năng lực giải các bài toán hoá học của học sinh nói chung
là rất yếu. Đa số học sinh thường tỏ ra rất mệt mỏi khi phải gặp các bài tập phức tạp như :
các dạng có dữ kiện không cơ bản (tổng quát), hoặc các bài tập quá nhiều phản ứng, hoặc các
bài tập dữ kiện đề cho không rõ… Vì thế họ rất thụ động trong các buổi học bồi dưỡng và
không có hứng thú học tập. Học sinh không có sách tham khảo viết về các phương pháp nêu
trong đề tài. Một số em có sách tham khảo nhưng cũng mới chỉ là các sách “ Học tốt “ hoặc “
Bài tập nâng cao “ chưa phù hợp với đối tượng học sinh giỏi. Lý do chủ yếu là do HS chưa
biết tìm mua các loại sách hay hoặc điều kiện kinh tế gia đình còn quá khó khăn (Đa số các
em học sinh giỏi trong huyện là con của nông dân ).
2- Chuẩn bị thực hiện đề tài:
Để áp dụng đề tài vào trong công tác bồi dưỡng HS giỏi tôi đã thực hiện một số khâu
quan trọng như sau:
a) Điều tra trình độ HS, tình cảm thái độ của HS về nội dung của đề tài; điều kiện học
tập của HS. Nêu ra yêu cầu để học tốt bộ môn, hướng dẫn cách sử dụng sách tham khảo và
giới thiệu một số sách hay của các tác giả để những HS có điều kiện tìm mua; các HS khó
khăn sẽ mượn sách bạn để học tập.
b) Xác định mục tiêu, chọn lọc và nhóm các bài toán theo dạng, chọn lọc phương pháp,
xây dựng nguyên tắc áp dụng, biên soạn bài tập mẫu ; các bài tập vận dụng và nâng cao.
Ngoài ra phải dự đoán những tình huống có thể xảy ra khi bồi dưỡng mỗi chủ đề bài tập.
c) Sưu tầm tài liệu, trao đổi kinh nghiệm cùng các đồng nghiệp; nghiên cứu các đề thi
HS giỏi, đề thi vào trường chuyên của tỉnh ta và một số tỉnh, thành phố khác. Trò chuyện,
giải đáp thắc mắc của học sinh.
d) Chuẩn bị nội dung cho mỗi buổi bồi dưỡng và lập kế hoạch về thời lượng cho mỗi
chủ đề ( thường mỗi chủ đề gắn liền với một phương pháp chủ yếu ), chuẩn bị các câu hỏi
mở để HS có thể phát hiện ra những cách giải hay.
Trang 6
- Khi gặp các bài toán có các lượng chất đề cho dưới dạng tổng quát ( dạng tỉ lệ mol, tỉ
lệ % theo thể tích, khối lượng , hoặc các lượng chất đề cho đều có chứa chung một tham số :
m (g), V(l), x(mol)…) thì các bài toán này sẽ có kết quả không phụ thuộc vào lượng chất đã
cho.
- Phương pháp tối ưu nhất là tự chọn một lượng chất cụ thể theo hướng có lợi cho việc
tính toán, biến bài toán từ phức tạp trở nên đơn giản. Sau khi đã chọn lượng chất thích hợp
thì bài toán trở thành một dạng rất cơ bản, việc giải toán lúc này sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
Trang 7
SKKN – Nguyễn Đình Haønh
- Lưu ý : Nếu bài toán khảo sát về % m ( hoặc % V ) của hỗn hợp thì nên coi hỗn hợp
có khối lượng 100 gam. Trong các phản ứng hoá học thì thường chọn số mol chất bằng hệ số
trong PTHH.
2) Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dd H
2
SO
4
4,9% ( vừa đủ ) thì thu được
một dung dịch muối có nồng độ 5,87%. Xác định CTPT của oxit kim loại.
* Gợi ý HS:
- GV: Chỉ cho HS thấy đây là trường hợp lượng chất đề cho ở dạng tổng quát ( dạng tỉ
lệ % ), vì vậy bài này có thể được tự do chọn lượng chất.
- HS : Đề xuất cách chọn lượng chất : chọn
100
2 4
dd H SO
2
O
1mol x(mol) 1mol
(2M
R
+ 16x) g 98x (g) (2M
R
+ 96x)g
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
dd sau pö R R
.x
m ( M x) ( M x)g
,
= + + × = +
98
2 16 100 2 2016
4 9
Phương trình nồng độ % của dung dịch muối là :
R
R
M x
% ,
M x
+
⋅ =
+
2 96
100 5 87
2 2016
⇒
2 4
2
2
( )
100 ( )
4,694( )
H SO
H O
H
m c gam
m c gam
m gam
=
= −
=
Vì hỗn hợp kim loại Fe, Na lấy dư nên xảy ra các phản ứng sau :
2K + H
2
SO
4
→
K
2 18 2
C 1
+
98 2
H H SO H O
c
n n n
−
= + × ⇔ × =
∑ ∑
⇒ 31 C = 760 ⇒ C = 24,5
Vậy nồng độ dung dịch H
2
SO
4
đã dùng là C% = 24,5%
CHỦ ĐỀ 2: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH
1) Nguyên tắc áp dụng
- Nguyên tắc của phương pháp này là dựa vào việc tính khối lượng mol trung bình của
một hỗn hợp. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp được xác định theo công thức:
hh
hh
m
n M n M
M
n n n
+ +
= =
1
< M
2
)
- Đây là phương pháp cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán hoá học phức tạp.
Phương pháp này có thế mạnh khi giải các bài tập xác định 2 kim loại cùng một phân nhóm
chính và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hoặc xác định
công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ đồng đẳng liên tiếp. Ngoài ra phương pháp này
cũng được sử dụng rất hiệu quả khi giải các bài toán xác định thành phần % của một hỗn
hợp.
- Phương pháp chung :
+) Căn cứ các dữ kiện đề cho để tính
M
của hỗn hợp.
+) Từ khối lượng mol trung bình có thể tìm được giới hạn khối lượng mol của các
nguyên tố cần tìm ( đối với bài toán tìm CTHH ), hoặc giới hạn của một lượng chất.
+) Từ khối lượng mol trung bình cũng có thể tìm được thành phần % của các chất
trong hỗn hợp.
Trang 9
SKKN – Nguyễn Đình Haønh
+) Nếu hỗn hợp gồm 2 chất có cấu tạo và tính chất hoá tương tự nhau ( 2 kim loại
cùng phân nhóm chính, hoặc 2 hợp chất vô cơ có cùng công thức tổng quát, các hợp chất hữu
cơ đồng đẳng … ) thì có thể đặt một công thức đại diện cho hỗn hợp. Các đại lượng tìm được
của chất đại diện là các giá trị của hỗn hợp (m
hh
; n
hh
Phương trình hoá học:
2
M
+ 2HCl
→
2
M
Cl + H
2
(1)
a a
4
M
+ O
2
→
2
M
2
O (2)
a
4
a
Từ (1),(2) ta có hệ phương trình:
( 35,5) 23,675
1,96
0,0875
32,14
4 22,4
a=0,35
+ −
= ⇒ =
Vậy n
K
= 0,2 mol và n
Na
= 0,35 - 0,2 = 0,15 mol
0,2 39
% 100% 69,33% 30,67%
0,2 39 0,15 23
Na
Suy ra: %m
K
m
×
= × = =
× + ×
Ví dụ 2 :
Một hỗn hợp khí A gồm : N
2
, H
2
, NH
3
có tỉ khối hơi đối với O
2
bằng 0,425. Biết số mol
H
2
trong hỗn hợp gấp 3 lần số mol N
2
0,1
% 100 10%
1
N
V
= × =
Vì tỉ lệ thể tích của các khí bằng tỉ lệ sơ mol của chúng, nên :
2
% 3.10 30%
H
V
= =
⇒
3
% 100% (10% 30%) 60%
NH
V
= − + =
Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp khí A là:
2
0,1 28
% 100 20,59%
13,6
N
m
×
= × =
2
(3 0,1) 2
)
+) Suy luận để tìm số mol của các chất phản ứng và chất sản phẩm, hoặc có thể tìm
nhanh số mol của một chất A theo cơng thức sau :
A
độ tăng theo đề ( m )
n hệ số
độ tăng theo ptpư ( m )
∆
= ×
∆
1
2
Trang 11
SKKN – Nguyễn Đình Haønh
Như vậy nếu biết độ tăng ( giảm ) khối lượng theo đề bài thì ta luôn tìm được số mol
của các chất trong phản ứng ( và ngược lại ). Còn khối lượng tăng ( giảm ) theo phương trình
thì luôn tìm được, kể cả các trường hợp chưa biết CTHH của chất tham gia và chất sản phẩm.
2) Các ví dụ:
Ví dụ 1:
Hoà tan hoàn toàn 28,4 gam một hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc
phân nhóm IIA ở 2 chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn trong dung dịch axit HCl, sau phản
ứng thu được một dung dịch X và 6,72 lít khí Y ( đktc).
a) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
b) Xác định 2 kim loại.
* Gợi ý HS :
- GV: Đây là bài toán rất quen thuộc mà HS có thể giải bằng phương pháp bảo toàn
M
+ 71)g
Theo ptpư : Cứ 1mol muối cacbonat chuyển thành 1mol muối clorua thì khối lượng
muối tăng lên : 71 - 60 = 11 gam
Vậy số mol CO
2
= số mol
M
CO
3
=
m , ,
,
,
−
= =
28 4 6 72
0 3
11 22 4
mol
Suy ra :
m , , , gam= × + =11 0 3 28 4 31 7
Vậy khối lượng muối khan thu được là 31,7 gam
b)Khối lượng mol trung bình của 2 muối cacbonat là :
,
, M =94,67 - 60 = 34,67
,
= ⇒
28 4
94 67
2 phn ng bng nhau.
-Bi toỏn ny vn cú th gii c bng phng phỏp i s kt hp vi ghộp n s.
* Gii:
t cụng thc mui nitrat ban u l R(NO
3
)
2
Cỏc phng trỡnh phn ng:
R(NO
3
)
2
+ Pb
Pb(NO
3
)
2
+ R (1)
Pb(NO
3
)
2
+ Fe
Fe(NO
3
)
2
Vy cụng thc phõn t ca mui nitrat : Cu(NO
3
)
2
CH 4: PHNG PHP TNH THEO LNG CA NGUYấN T
HOC NHểM NGUYấN T ( Bo ton nguyờn t )
1)Nguyờn tc ỏp dng:
- Trong cỏc phn ng hoỏ hc, tng s mol nguyờn t ca mt nguyờn t hoc nhúm
nguyờn t trc phn ng v sau phn ng luụn bng nhau
- í ngha ca phng phỏp :
Phng phỏp ny giỳp gii nhanh cỏc bi toỏn cú nhiu bin i hoỏ hc phc tp hoc
cỏc bi tp hn hp phc tp, chng hn : cỏc bi toỏn xy ra phn ng gia cỏc hn hp
mui, axit, baz
Vớ d : Phn ng trung ho hn hp axit vi hn hp baz c biu din tng quỏt:
yR(OH)
x
+ xH
y
G
R
y
G
x
+ xyH
2
O
Theo ptp ta cú :
( (
2
mol H ( ca axit ).
* Gii:
Ta cú :
2
( )
4.190 3.190
0,76 0,57
1000 1000
KOH
mol ; n mol
Ba OH
n
= = = =
Suy ra :
2
( ) ( )
2. 2.0,76 0,57 2,09
KOH
+ n mol
OH Ba OH
n n
= = + =
Cỏc phng trỡnh phn ng:
KOH + HCl
KCl + H
2
O
BaSO
4
+ 2H
2
O
Theo cỏc ptp :
( (
OH
cuỷa axit) = n cuỷa bazụ) = 2,09 mol
H
n
(1)
t V (l) l th tớch dung dch Axit
(
2 4
H SO HCl
cuỷa axit) = 2 n + n 2 1,1V+1,98V= 4,18V (mol)
H
n
ì = ì
(2)
T (1),(2) ta cú : 4,18 V = 2,09 V = 0,5 lớt
Vớ d 2 :
Cú 1 lớt dung dch hn hp Na
2
CO
3
0,1M v (NH
4
thỡ s mol CO
3
= tng s mol 2 mui ( vỡ 1 mol
mi mui u cú 1 mol CO
3
)
* Gii:
a) T cụng thc Na
2
CO
3
v (NH
4
)
2
CO
3
3
( 0,1 0,25
goỏc 2muoỏi
ban ủau) = 0,35 mol
CO
n n
= = +
t RCl
2
l cụng thc i din cho hn hp BaCl
T (1), (2) nhn thy :
C 1 mol mui clorua bin thnh kt ta RCO
3
thỡ khi lng gim 71 60 =11 g
Trang 14
SKKN – Nguyễn Đình Haønh
Do đó :
3 2 3 4 2 3
( )
( 0,3
43-39,7
p.öùng) mol
11
CO Na CO NH CO
n n n= + = =
∑
< 0,35
Vậy lượng (CO
3
) còn dư nên hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2
đã phản ứng hết.
b) Gọi x, y là số mol của BaCO
3
và CaCO
HNO
3
loãng thấy giải phóng 2,24 lít khí NO ( đktc).
a) Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra
b) Xác định m.
* Gợi ý HS:
Ta có thể xác định sơ đồ phản ứng: Fe
→
3
x y
HNO
Fe O
Fe(dö)
+
→
Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
số mol Fe trong muối = số mol Fe ( ban đầu )
số mol HNO
3
( pư) = số mol NO + số mol N trong Fe(NO
3
)
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO ↑ + 2H
2
O (4)
3FeO + 10HNO
3
→ 3Fe(NO
3
)
3
+ NO ↑ + 5H
2
O (5)
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3
→ 9Fe(NO
3
)
3
+ NO ↑ + 14H
2
O (6)
Fe
Theo định luật BTKL ta có :
12 + (3a + 0,1).63 = 242a + 0,1× 30 + (1,5a + 0,05 )× 18
Giải ra được : a = 0,18 mol ⇒ m = 10,08 gam
Trang 15
SKKN Nguyn ỡnh Haứnh
CH 5: PHNG PHP HP THC
1) Nguyờn tc ỏp dng:
- õy l phng phỏp c vn dng ch yu cho vic gii cỏc bi toỏn cha nhiu
PTP ni tip nhau ( quan h bi cỏc cht trung gian ).
- Ngoi ra phng phỏp ny vn c s dng rt hiu qu trong cỏc trng hp bi
toỏn cú nhiu PTP din ra song song ( khụng cú cht trung gian ) nu bit t l v lng ca
cỏc cht 2 phn ng khỏc nhau.
- Phng phỏp chung:
+) Nu cỏc phn ng ni tip nhau thỡ lp mt s hp thc chuyn hoỏ gia cỏc cht
cho v cht hi.
+) Nu cỏc phn ng song song m bit c t s mol ca 2 cht 2 phn ng khỏc
nhau thỡ cú th nhp 2 PTP thnh mt PTP, lỳc ny vic tớnh toỏn s nhanh v n gin.
Lu ý : Khi nhp cỏc phng trỡnh phn ng thnh mt phng trỡnh phn ng thỡ phi
chn h s ca cỏc cht phự hp vi t l mol ó cho.
2) Cỏc vớ d:
Vớ d 1:
Sc 0,672 lớt khớ CO
2
( ktc)
vo trong V (lớt) dung dch Ca(OH)
2
2
Ca(HCO
3
)
2
(2)
Vỡ t l mol CaCO
3
: Ca(HCO
3
)
2
= 2 : 1 nờn ta cú phng trỡnh phn ng chung:
4CO
2
+ 3Ca(OH)
2
2CaCO
3
+ Ca(HCO
3
)
2
+ 2H
2
O
3
thì sau phản ứng
thu được một dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 2 khí NO và N
2
O có tỉ khối đối với khí
Hiđro bằng 19,2. Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp Y ( đktc).
* Gợi ý HS:
Từ dữ kiện :
2
/
M
hh
Y H
d ⇒
⇒
tỉ lệ số mol của 2 khí ( bằng phương pháp đại số
hoặc theo phương pháp đường chéo)
Biết được tỉ số mol của 2 khí ta có thể xác nhập 2 phản ứng thành một phản ứng
Từ PTPƯ : Biết số mol Al
⇒
số mol của các chất khí.
* Giải:
Vì
2
/
19,2 2 38,4 = 19,2 M gam/mol
hh
Y H
d
O (1) × 2
8Al + 30HNO
3
→
8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O + 15H
2
O (2)
Vì tỉ lệ mol NO : N
2
O = 2 : 3 nên tổng hợp (1) và (2)ta có ptpư:
10Al + 38HNO
3
→
10 Al(NO
3
)
3
+ 2NO + 3N
2
O + 19H
2
O (3)
Theo phương trình (3) ta có :
SKKN – Nguyễn Đình Haønh
C - BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
I- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
Những kinh nghiệm nêu trong đề tài đã phát huy rất tốt năng lực tư duy, độc lập suy
nghĩ cho đối tượng HS giỏi. Các em đã tích cực hơn trong việc tham gia các hoạt động xác
định hướng giải và tìm kiếm lời giải cho các bài tập.Qua đề tài này, kiến thức, kỹ năng của
HS được củng cố một cách vững chắc, sâu sắc; kết quả học tập của HS luôn được nâng cao.
Từ chỗ rất lúng túng khi gặp các bài toán phức tạp, thì nay phần lớn các em đã tự tin hơn ,
biết vận dụng những kỹ năng được bồi dưỡng để giải thành thạo các bài tập một cách nhanh
chóng và chính xác. Một số em đã biết giải bài tập hoá học một cách sáng tạo, có nhiều bài
giải hay, nhanh và thông minh.
Kết quả thực hiện đề tài : Đề tài này đã góp phần quan trọng vào kết quả bồi dưỡng học
sinh giỏi của trường THCS Chu Văn An nói riêng và huyện Đak Pơ nói chung. Nhìn chung tỉ
lệ học sinh đạt giải ngày càng cao.
Năm học
Tỉ lệ HS
đỗ cấp Huyện
Số HS của trường
đỗ cấp Tỉnh
2003 -2004 Đạt 9 / 12 em dự thi Đạt 5 em
2004 -2005 Đạt 11 / 12 em dự thi Đạt 5 em
2005 -2006 Đạt 8 / 8 em dự thi Đạt 6 em
2006-2007 Đạt 12/ 13em dự thi Đang bồi dưõng
II- BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Trong quá trình bồi dướng học sinh giỏi cho huyện, tôi đã vận dụng đề tài này và rút ra
một số kinh nghiệm thực hiện như sau:
- Giáo viên phải chuẩn bị thật kỹ nội dung cho mỗi chủ đề bài tập cần bồi dưỡng cho Trang 19
SKKN – Nguyễn Đình Haønh
E- PHẦN PHỤ LỤC:
I- PHIẾU ĐIỀU TRA :
1) Điều tra tình cảm, thái độ của 20 HS giỏi về năng lực giải BTHH
Kết quả :
Thời gian a b c d
Trước khi thực hiện đề tài 0 6 7 7
Sau khi thực hiện đề tài 15 5 0 0
2) Điều tra về công tác bồi dưỡng của GV ( qua 10 giáo viên có bồi dưỡng HS giỏi )
Kết quả:
Câu A B C D
Kết quả 0 7 0 3
II- TÀI LIỆU THAM KHẢO:
• Cao Thị Thặng : Hình thành kỹ năng giải BTHH - NXB GD 1999.
Trang 20
Em hãy tự nhận xét khả năng của mình về giải các bài
tập phức tạp ( điền vào ô tương ứng)
a) Giải tốt nhiều bài.
b) Giải được một số bài.
• Vũ Anh Tuấn : Bồi dưỡng hóa học THCS - NXBGD 2004.
• GS.TS Đào Hữu Vinh : 250 BTHH lớp 9 - NXB GD 2001.
• PGS.TS Nguyễn Xuân Trường : Bài tập nâng cao Hoá học lớp 9 - NXB GD 2005.
Trang 21